Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư phát triển tại bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN MẠNH THẮNG

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TẠI
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội, 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN MẠNH THẮNG


HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TẠI
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lê Kim Sa
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN

TS.Lê Kim Sa

PGS.TS Nguyễn Trúc Lê
Hà Nội, 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa
được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác.
Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các
quy định. Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông
tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài
liệu tham khảo của luận văn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2018
Học viên

Nguyễn Mạnh Thắng


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô, bạn bè và gia đình.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô trường Đại học
Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi


trong quá trình học tập.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Lê Kim Sa đã dành rất nhiều
thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Tôi cũng chân thành cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn là nguồn động
viên, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện
luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi nh ng thiếu sót, rất mong nhận được
nh ng đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2018
Học viên

Nguyễn Mạnh Thắng


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ............................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ iii
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG LÝ LUẬN
CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ
PHÁT TRIỂN. ................................................................................................. 6
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ............................ 6
1.2. Cơ sở lý luận về công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư
phát triển ............................................................................................................ 9
1.2.1. Khái niệm về quản lý vốn đầu tư phát triển ............................................ 9
1.2.2. Khái niệm về công tác quản lý hệ thống thông tin ............................... 11
1.2.3. Nội dung hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn
đầu tư phát triển............................................................................................... 21
1.2.4. Nh ng tiêu chí đánh giá công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý
vốn đầu tư ........................................................................................................ 32
1.2.5. Các yếu tố tác động đến công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn
đầu tư phát triển. ............................................................................................... 34
1.3. Cơ sở thực tiễn của công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý ............ 35
1.3.1. Kinh nghiệm hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin tại một số
cơ sở. ............................................................................................................... 35
1.3.2. Bài học rút ra cho Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn trong việc
hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư phát triển38


Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................. 39
2.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................... 39
2.1.1. Xác định đề tài nghiên cứu.................................................................... 39
2.1.2. Khung nghiên cứu ................................................................................. 40
2.1.3. Thu thập tài liệu thực tế ........................................................................ 41
2.2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ..................................................... 41
2.2.1. D liệu sơ cấp........................................................................................ 41
2.2.2. D liệu thứ cấp ...................................................................................... 43
2.3. Các phương pháp xử lý thông tin ............................................................. 43
2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả................................................................. 43
2.3.2. Phương pháp phân tích tổng hợp .......................................................... 44
2.2.3. Phương pháp so sánh............................................................................. 44
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƢ TẠI BỘ NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN......... 45
3.1. Khái quát về công tác quản lý vốn đầu tư phát triển tại Bộ Nông nghiệp
và phát triển Nông thôn Việt Nam .................................................................. 45
3.1.1. Quản lý đầu tư của nhà nước ................................................................ 45
3.1.2 Vai trò của Vụ Kế hoạch ....................................................................... 47
3.2.Thực trạng công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư phát
triển tại Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam .............................. 52
3.2.1. Chủ trương của Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam trong
việc phát triển công tác quản lý hệ thống thông tin trong quản lý vốn đầu tư 52
3.2.2. Công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý Vốn đầu tư tại tại Bộ Nông
nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam ........................................................... 53
3.2.3. Công tác kiểm tra giám sát việc hoàn thiện công tác quản lý hệ thống
thông tin quản lý vốn đầu tư, giám sát của Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn. ........................................................................................................ 71


3.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu
tư tư tại Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam ............................. 72
3.3.1. Đánh giá theo tiêu chí ........................................................................... 72
3.3.2 . Đánh giá chung .................................................................................... 74
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ TẠI BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM ......................................................................................80
4.1. Chủ trương của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông trong việc hoàn thiện
công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư phát triển ................. 80
4.2. Một số giải pháp cơ hoàn thiện hoàn thiện công tác quản lý hệ thống
thông tin quản lý Vốn Đầu tư phát triển của Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông. ................................................................................................................ 82
4.2.1 Các giải pháp về tăng cường hiệu quả công tác quản lý ....................... 82
4.2.2. Nhóm giải pháp về con người ............................................................... 89
4.2.3. Nhóm giải pháp về quy trình thu thập, phân tích đánh giá và phân bổ
thông tin........................................................................................................... 86
4.2.4. Nhóm giải pháp về công nghệ............................................................... 91
KẾT LUẬN .................................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 101
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 103


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

CNTT

Công nghệ thông tin

2

CSDL

Cơ sở d liệu

3

GS

Giáo sư

4

NN& PTNN

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

5

PGS

Phó giáo sư

6

TS

Tiến sỹ

7

TSKH

Tiến sỹ khoa học

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

STT

Nội dung

Trang

1.

Bảng 3.1.

Hệ thống phần cứng tại Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn:

61

2.

Bảng 3.2

Danh mục các chỉ số giám sát và đánh giá

65

3.

Bảng 3.3

Đánh giá của người dùng về đầu ra của công
tác quản lý hệ thống thông tin

70

4.

Bảng 3.4

Số lượt truy cập công tác quản lý hệ thống
thông tin quản lý vốn đầu tư tại Bộ Nông nghiệp

73

5.

Bảng 4.1

Quy trình phân công công việc trong xây dựng
công tác quản lý hệ thống thông tin

87

6.

Bảng 4.2

Giải pháp thúc đẩy báo cáo cho từng nhóm đối
tượng

90

7.

Biểu đồ 3.1

Đánh giá tính hợp lý và khả năng thu thập
thông tin đầu vào

53

8.

Biểu đồ 3.2

Đánh giá về tốc độ xử lý thông tin của hệ
thống

54

9.

Đánh giá về quy trình phân quyền, thời điểm
Biểu đồ 3.3 báo cáo công tác quản lý hệ thống thông tin của
Bộ

60

10.

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ truy cập các báo cáo đầu ra của hệ thống

68

11.

Biểu đồ 3.5

Tỷ lệ mức độ quan tâm tới mẫu báo cáo tổng
hợp theo năm

69

12.

Biểu đồ 3.6

Đánh giá về tính minh bạch, công khai của
thông tin trên hệ thống

70

ii


DANH MỤC HÌNH
STT

Nội dung

Trang

Trao đổi thông tin gi a chủ thể và khách thể
quản lý

16

1

Hình 1.1

2

Hình 1.2 Tiêu chuẩn thông tin

17

3

Hình 1.3 Nội dung công tác quản lý hệ thống thông tin

24

4

Hình 1.4 Mô hình cơ sở d liệu mạng

26

5

Hình 1.5 Nguyên tắc xây dựng cơ sở d liệu

27

6

Hình 1.6

Sơ đồ tổng quan về công tác quản lý hệ thống
thông tin

29

7

Hình 1.7

Các yếu tố cấu thành công tác quản lý hệ thống
thông tin

30

8

Hình 1.8 Hình 1.8. Quy trình phát triển thông tin

31

9

Hình 3.1 Sơ đồ phân cấp quản lý dự án đầu tư

48

10

Hình 3.2 Tỷ lệ truy cập các báo cáo đầu ra của hệ thống

49

11

Hình 3.3 Mô hình các bước xử lý thông tin thông thường

55

12

Hình 3.4

Phát triển công tác quản lý hệ thống thông tin
theo vòng đời truyền thống

57

13

Quy trình quản lý công tác quản lý hệ thống
Hình 3.5 thông tin trong quá trình quản lý vốn đầu tư
phát triển của Bộ

58

14

Hình 4.1

Quy trình vận hành công tác quản lý hệ thống
thông tin mới

86

15

Hình 4.2

Mô hình mối quan hệ gi a các hệ thống máy
chủ, máy trạm

92

iii


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết số 26 - NQ/T.Ư ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung
ương "Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” đã xác định ”Các vấn đề nông
nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong mối quan hệ mật thiết
gi a nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình
phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp,
dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện,
hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt”. Thực hiện Nghị quyết của Trung
ương, Chính phủ và Bộ ngành đã quan tâm đến phát triển Nông nghiệp, nông
thôn và nông dân. Nguồn vốn đầu tư công đầu tư cho nông nghiệp ngày càng
lớn đã làm thay đổi bộ mặt của nông thôn Việt Nam, từng bước nâng cao đời
sống của người nông dân.
Trong nh ng năm qua, theo báo cáo của Chính phủ trong giai đoạn
2011-2015 tổng vốn Nhà nước đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
đạt trên 610.959 tỷ đồng, tăng 1,83 lần so với 5 năm trước. Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đã có nhiều chỉ đạo đẩy mạnh giải ngân, triển khai
nguồn vốn đến nông dân với mục đích phát huy hiệu quả của nguồn vốn đầu
tư thực sự mang lại hiệu quả nâng cao đời sống cho nông dân, đồng thời cũng
đã tăng cường công tác thông tin báo cáo từ cơ sở, các sở, các ban quản lý đến
Bộ. Nhận thức được vai trò của công tác quản lý hệ thống thông tin trong
công tác quản lý từ năm 2012, Vụ Kế hoạch - Bộ Nông nghiệp và PTNT đã

1


đưa vào sử dụng một công tác quản lý hệ thống thông tin (HTTT) quản lý đầu
tư, và đã thu được một số thành quả ban đầu như đã đổi mới công tác đánh
giá thực hiện kế hoạch, tạo dựng được thói quen báo cáo. Từ việc phải báo
cáo hàng tháng bằng văn bản thì nay các chủ đầu tư có thể cập nhật qua
Internet, giúp tiết kiệm thời gian và công sức. Tuy nhiên, hiện nay công tác
thông tin báo cáo chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra, việc áp dụng công nghệ
thông tin để xử lý báo cáo thực hiện giải ngân nguồn vốn, tiến độ thực hiện
dự án còn chậm, công tác quản lý hệ thống thông tin theo hình thức cũ không
đáp ứng được yêu cầu trong giai đoạn hiện nay cần có nh ng đổi mới kịp
thời, cụ thể từ việc thống nhất chủ trương, xây dựng chiến lược, ban hành kế
hoạch, tổ chức thực hiện để tăng cường hiệu quả của công tác quản lý hệ
thống thông tin trong hoạt động quản lý nói chung, trong đó có hoạt động
quản lý nguồn vốn đầu tư, phát triển.
Từ thực tế công tác quản lý hệ thống thông tin trong quản lý vốn đầu
tư và nh ng kinh nghiệm tích lũy được khi quản lý HTTT đầu tư của Bộ
Nông nghiệp và PTNT, nh ng nhu cầu cấp thiết và nh ng tồn tại trong công
việc là lý do chính để lựa chọn đề tài ”Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý
vốn đầu tư phát triển tại Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn” làm luận
văn tốt nghiệp với mong muốn hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin
góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguồn vốn đầu tư của Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn trong thời gian tới.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư phát triển tại Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong giai đoạn hiện nay như thế nào?
Làm thế nào để hoàn thiện hệ thống thông tin này trên góc độ quản lý để góp
phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư của Bộ trong thời gian tới.

2


3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở lý luận và phân tích
thực trạng công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư phát triển
tại Bộ Nông nghiệp và PTNT để đưa ra nh ng giải pháp có căn cứ khoa học
nhằm hoàn thiện hệ thống này góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý
vốn đầu tư tại Bộ Nông nghiệp và PTNT .
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
1)Hệ thống hóa các lý thuyết về công tác quản lý công tác quản lý hệ
thống thông tin quản lý vốn đầu tư của một tổ chức.
2)Phân tích thực trạng công tác quản lý công tác quản lý hệ thống
thông tin hỗ trợ quản lý vốn đầu tư của Bộ Nông nghiệp và PTNT để tìm ra
nh ng tồn tại của hệ thống và nguyên nhân.
3)Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công tác quản
lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư tại Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tƣợng nghiên cứu
Công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư tại Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn của lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Bộ Nông nghiệp và
phát triển nông thôn
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu về hoàn thiện hệ thống thông tin
quản lý vốn đầu tư phát triển tại Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
được nghiên cứu trên phương diện công tác quản lý hệ thống thông tin quản
lý vốn đầu tư phát triển của lãnh đạo bộ thông qua công tác chỉ đạo của Bộ về
quản lý công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư; quản lý hệ

3


thống thông qua quản trị phần cứng, đầu vào, sơ sở d liệu, đầu ra của thông
tin; công tác kiểm tra, giám sát của Bộ trong công tác quản lý công tác quản
lý hệ thống thông tin quản lý.
- Về không gian: Nghiên cứu tại cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn, mà cụ thể là tại Vụ Kế hoạch.
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác
quản lý hệ thống thông tin quản lý từ 2014 đến 2016 và đề xuất các giải pháp
đến năm 2025.
5. Những đóng góp mới của luận văn
5.1. Đóng góp về lý luận
Luận văn góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công tác quản lý hệ
thống thông tin quản lý vốn đầu tư là một phần không thể thiếu của đầu tư
công. Cụ thể là làm rõ được vai trò của công tác chỉ đạo của Bộ, các yếu tố
cầu thành hệ thống và vai trò của công tác kiểm tra giám sát trong quá trình
xây dựng công tác quản lý hệ thống thông tin. Xác định các tiêu chí đánh giá
hiệu quả của công tác quản lý hệ thống thông tin, cũng như các yếu tố tác
động đến việc hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin.
5.2. Đóng góp về thực tiễn
Luận văn phân tích, đánh giá một cách toàn diện công tác quản lý hệ
thống thông tin của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong công tác
quản lý vốn đầu tư; đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư trong thời gian tới. Do đó, kết
quả nghiên cứu của luận văn có thể trở thành tài liệu tham khảo cho đội ngũ
lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong việc phát triển công
tác quản lý hệ thống thông tin của bộ trong công tác quản lý nói chung, trong
đó có quản lý vốn đầu tư phát triển. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo
h u ích cho nh ng người quan tâm khác.

4


6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận văn có kết cấu gồm 04 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và nh ng lý luận chung về công tác
quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư .
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn
đầu tư tại Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống
thông tin quản lý vốn đầu tư tại Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

5


Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ đã tác động rất lớn vào các
mặt của đời sống, văn hóa, kinh tế, chính trị…nó đòi hỏi mỗi cơ quan, tổ chức
phải quan tâm đến phát triển công tác quản lý hệ thống thông tin để góp phần
nâng cao hiệu quả công tác quản lý. Một số nghiên cứu có liên quan đến vấn
đề này được đưa ra trong các giáo trình, tài liệu giảng dạy, nghiên cứu như:
- Giáo trình Công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý, Trần Thị Song
Minh, nhà xuất bản kinh tế quốc dân năm 2012 đề cấp đến nh ng vấn đề về
thông tin đối với nhà quản lý, tỏng đó khẳng định thông tin có vai trò quyết
định đến hiệu quả công tác quản lý, khi thông tin đúng đến sớm, kịp thời giúp
cho nhà quản lý có biện pháp xử lý khoa học, hiệu quả. Để thực hiện tốt hoạt
động thông tin quản lý đòi hỏi phát triển công nghệ thông tin, nói cách khác
đề cập đến vai tro của công tác quản lý hệ thống thông tin trong việc ra quyết
định quản lý.
- Giáo trình Công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý, Tiến sỹ Phạm
Thị Thanh Hồng (Chủ biên), Nhà xuất bản Bách khoa, Hà Nội năm 2010. Nội
dung đề cập đến các vấn đề: Giới thiệu về công tác quản lý hệ thống thông tin
quản lý; Cơ sở hạ tầng công nghệ của công tác quản lý hệ thống thông tin;
quản lý d liệu; Xây dựng và phát triển công tác quản lý hệ thống thông tin
quản lý; Các công tác quản lý hệ thống thông tin tích hợp.
- Giáo trình Quản trị chi phí kinh doanh - Chương 5 sử dụng thông tin
chi phí kinh doanh, PGS Tiến sỹ Nguyễn Ngọc Huyền (chủ biên), Nhà xuất

6


bản Thống kê 2003. Nội dung phân tích quan hệ sản lượng - chi phí - lợi
nhuận và một số quyết định trên cơ sở thông tin chi phí kinh doanh.
- Tập bài giảng Tin học trong hoạt động lãnh đạo, quản lý - Chương 7
Công tác quản lý hệ thống thông tin lãnh đạo, quản lý, Bộ môn tin học - Học
viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (chủ biên), lưu hành nội bộ, năm 2000.
Nội dung nêu ra khái niệm, mô hình, xây dựng và phát triển các công tác quản
lý hệ thống thông tin ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động lãnh đạo,
quản lý.
- Thông tin từ lý luận đến thực tiễn, PGS. Tiến sỹ Nguyễn H u Hùng
(Trường Đại học Đông Đô chủ biên), Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin 2005.
Nội dung đề cập về ba nhóm chủ đề chính: Thông tin học; Tổ chức hoạt động
thông tin; đào tạo và phát triển nguồn lực thông tin.
- Giáo trình phân tích, thiết kế và xây dựng các hệ thống cơ sở d liệu,
Viện Công nghệ thông tin - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Ban
Điều hành Đề án 112 Chính phủ, Hà Nội 2005. Nội dung đề cập 4 chủ đề:
Khái niệm cơ sở d liệu; Phương pháp phân tích, thiết kế và xây dựng các hệ
thống cơ sở d liệu; Quản trị hệ thống cơ sở d liệu; Một số hệ quản trị cơ sở
d liệu phổ biến.
- Giáo trình quản trị Hậu cần - Chương 4 Công tác quản lý hệ thống
thông tin và xử lý đơn đặt hàng, PGS Tiến sỹ Lê Công Hoa (Chủ biên), lưu
hành nội bộ, Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Quản trị kinh doanh, 2007. Nội
dung đề cập đến việc xác định quá trình xử lý đơn hàng, nh ng yếu tố ảnh
hưởng đến thời gian xử lý đơn hàng, công tác quản lý hệ thống thông tin hậu
cần và nh ng ví dụ về công tác quản lý hệ thống thông tin.
- Phân tích và thiết kế Công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý,
Tiến sỹ Nguyễn Văn Vị (Chủ biên), Đại học công nghệ, Đại học Quốc gia
Hà Nội, năm 2007. Nội dung đề cập: Phương pháp luận phát triển công

7


tác quản lý hệ thống thông tin; Mô hình hoá nghiệp vụ của hệ thống; Thiết
kế mô hình d liệu logic và một số bài tập thực hành.
- Giáo trình Quản trị chiến lược - Chương 3 Phân tích đánh giá môi
trường kinh doanh tác động các cơ hội và nguy cơ, Chương 4 Phân tích đánh
giá môi trường nội bộ doanh nghiệp, xác định các điểm mạnh và yếu, PGS.
Tiến sỹ Ngô Kim Thanh, PGS. Tiến sỹ Lê Văn Tâm (chủ biên), Nhà xuất bản
Đại học kinh tế quốc dân 2009. Nội dung phân tích môi trường vĩ mô (công
nghệ, văn hóa - xã hội, tự nhiên, chính phủ, luật pháp và chính trị, môi trường
toàn cầu), môi trường ngành (đối thủ cạnh tranh hiện tại, cạnh tranh tiềm ẩn,
nhà cung ứng, sản phẩm thay thế, các nhóm chiến lược trong các ngành);
phân tích trong nội bộ doanh nghiệp, đánh giá đúng thế mạnh, điểm yếu của
doanh nghiệp và các lợi thế cạnh tranh để xây dựng chiến lược phù hợp cho
doanh nghiệp.
- Nghiên cứu mô hình kiến trúc chính phủ điện tử (FEA-Federal
Enterprise Architecture) và đề xuất khả năng áp dụng trong các cơ quan nhà
nước của Việt Nam (Mã số: 26-09-KHKT-RD) của tác giả Trần Quang
Cường (Vụ Khoa học - Công nghệ - Bộ Thông tin và Truyền thông).
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp đảm bảo thông tin và cung cấp thông tin
trên Website hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phục vụ
người dân và doanh nghiệp (Mã số : 57-09-KHKT-RD) của tác giả Lê Quốc
Hưng (Cục Ứng dụng CNTT - Bộ Thông tin và Truyền thông).
- Nghiên cứu chính phủ điện tử thế hệ mới và đề xuất khả năng ứng
dụng tại Việt Nam (Mã số : 49-10-KHKT-RD) của tác giả Hoàng Hải Phúc
(Cục Ứng dụng CNTT - Bộ Thông tin và Truyền thông).
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Dương Thế Dũng, thuộc chuyên ngành
Quản lý hành chính công, Tiến sỹ Phạm Thị Bích Hoa, Giảng viên Học viện
Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh hướng dẫn, bảo vệ thành công
năm 2009, với tên đề tài: "Hoàn thiện phương thức quản lý, điều hành của Uỷ
8


ban nhân dân cấp Tỉnh bằng công tác quản lý hệ thống thông tin điện tử, từ
thực tiễn thành phố Cần Thơ".
Tuy nhiên, nghiên cứu mới chỉ tập trung chủ yếu cho tin học hoá các
hoạt động chỉ đạo điều hành, giải quyết yêu cầu khách hàng nội bộ. Chưa đề
xuất được mô hình tổng thể xây dựng hoàn thiện công tác quản lý hệ thống
thông tin gồm nhiều yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài, hệ thống hạ
tầng công nghệ, nguồn nhân lực, hệ thống thủ tục... để đáp ứng không nh ng
khách hàng nội bộ mà cn phải đáp ứng tốt mảng khách hàng rất quan trọng có
liên quan đến uy tín của cơ quan nhà nước đó là công dân, tổ chức có yêu cầu
giải quyết thủ tục hành chính.
1.2. Cơ sở lý luận về công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu
tƣ phát triển
1.2.1. Khái niệm về quản lý vốn đầu tư pháttriển
Nguồn vốn đầu tư phát triển là một trong 4 nhóm chi của ngân sách
nhà nước, gồm:
Nhóm chi thƣờng xuyên bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt
động thường xuyên của nhà nước;
Nhóm chi đầu tƣ phát triển nhằm làm tăng cơ sở vật chất của đất
nước và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;
Nhóm chi trả nợ và viện trợ bao gồm các khoản chi để nhà nước
thực hiện nghĩa vụ trả nợ các khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi
đến hạn và các khoản chi làm nghĩa vụ quốc tế;
Nhóm chi dự trữ là nh ng khoản chi ngân sách nhà nước để bổ sung
quỹ dự tr nhà nước và quỹ dự tr tài chính.
Trước nh ng năm 2000, do chế độ và điều kiện hạch toán, chỉ tiêu
“vốn đầu tư cơ bản” hay thường gọi là “vốn đầu tư xây dựng cơ bản” được sử
dụng phổ biến. Nhưng từ năm 2000 trở lại đây do thay đổi cơ chế quản lý, chế
9


độ và điều kiện hạch toán, đồng thời do quan điểm của các nhà lãnh đạo, chỉ
tiêu “Vốn đầu tư phát triển” đã trở thành một chỉ tiêu thay thế chỉ tiêu “vốn
đầu tư XDCB” .
Vốn đầu tư phát triển là vốn được bỏ ra để thực hiện mục đích đầu tư
nhằm sau một chu kỳ hoạt động hoặc sau một thời gian nhất định thu về một
giá trị nhất định lớn hơn giá trị vốn đã bỏ ra ban đầu. Nội dung của vốn đầu tư
phát triển gồm:
+Vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
+Vốn đầu tư mua sắm thiết bị máy móc, tài sản cố định dùng cho sản
xuất kinh doanh.
+Vốn đầu tư cho sửa ch a lớn tài sản cố định;
+Vốn đầu tư bổ sung cho vốn lưu động và các nguồn vốn đầu tư phát
triển khác như vốn đầu tư để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia,
cho khoa học công nghệ, cho đào tạo nguồn nhân lực con người.
Nội dung quản lý nguồn vốn đầu tư phát triển
a) Quản lý việc phân bổ vốn đầu tư
Các Bộ ngành phân bổ vốn đầu tư dựa trên các nguyên tắc, tiêu chí và định
mức mà nhà nước quy định (Quyết định số 40/2015/QĐ-TTGcủa Thủ tướng
Chính phủ). Theo đó chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội
không có khả năng hoàn vốn trực tiếp và phục vụ lợi ích công. Việc phân bổ
vốn phải trên cơ sở các dự án có trong quy hoạch, đủ thủ tục. Ưu tiên bố trí
cho các dự án quan trọng quốc gia và các dự án lớn khác, các công trình, dự
án hoàn thành, vốn đối ứng cho các dự án ODA; đảm bảo thời gian từ khi
khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án
nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn ngân sách nhà nước cho các dự
án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn

10


b) Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư
Cơ chế giám sát dể quản lý việc sử dụng vốn đầu tư của các dự án được
quy định tại nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/09/2015 về giám sát và
đánh giá đầu tư. Trong đó có định nghĩa một số khái niệm:
“Giám sát, đánh giá đầu tư” là hoạt động theo dõi, kiểm tra và đánh giá
mức độ đạt được của quá trình đầu tư so với yêu cầu và mục tiêu đầu tư.
Giám sát, đánh giá đầu tư gồm giám sát, đánh giá dự án đầu tư và giám sát,
đánh giá tổng thể đầu tư.
“Giám sát dự án đầu tư” là hoạt động theo dõi thường xuyên, kiểm tra
định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất quá trình đầu tư của dự án theo các quy
định về quản lý đầu tư nhằm đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án.
“Đánh giá dự án đầu tư” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất
nhằm xác định mức độ đạt được theo mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể so với quyết định
đầu tư dự án hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của nhà nước tại một thời điểm
nhất định. Đánh giá dự án đầu tư bao gồm: đánh giá ban đầu, đánh giá gi a kỳ,
đánh giá kết thúc, đánh giá tác động và đánh giá đột xuất.
1.2.2. Khái niệm về công tác quản lý hệ thống thông tin
1.2.2.1. Khái niệm về hệ thống:
Theo nghĩa của từ, Từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1994 khái niệm:
"Hệ thống là tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại hoặc có quan hệ hoặc liên
hệ với nhau chặt chẽ, làm thành một thể thống nhất". Khái niệm này khá đầy
đủ, tuy nhiên tính khái quát chưa cao, còn nặng về vật chất có tính vật lý.
Khái niệm này cho ta hình dung hệ thống giao thông, hệ thống đo lường, hệ
thống tổ chức... rất rõ. Nhưng cũng với nội hàm ấy, soi rọi vào các hệ thống
khác như: công tác quản lý hệ thống thông tin, hệ thống tư tưởng, hệ thống
các nguyên tắc... chưa thật rõ.
Tiến sỹ Phạm Thị Thanh Hồng, đưa ra khái niệm: "Hệ thống là một tập
các thành phần được điều hành cùng nhau nhằm đạt được cùng một mục đích
11


nào đó". Khi đưa ra khái niệm này, Tiến sỹ Phạm Thị Thanh Hồng cũng đã thấy
được hạn chế về phạm vi của nó và đã giới hạn nó với ý nghĩa cung cấp một
thuật ng cơ bản để hiểu rõ làm thế nào doanh nghiệp có thể cung cấp giá trị cho
khách hàng và làm thế nào để các doanh nghiệp có thể hoạt động hiệu quả.
Phát triển có kế thừa các khái niệm trên, có thể đưa ra khái niệm về hệ
thống như sau: Hệ thống là một tập hợp các phần tử có mối liên hệ, ràng
buộc, phụ thuộc lẫn nhau trong một tổng thể, cùng tồn tại, vận động và phát
triển theo một qui luật nhất định.
Theo nghĩa chung nhất, một hệ thống gồm một tập hợp các thành phần
tương tác lẫn nhau để hoàn thành một số mục đích nào đó. Các hệ thống luôn
tồn tại chung quanh ta. Chẳng hạn, con người có được cảm giác là do hệ
thống thần kinh phức tạp, một tập hợp bao gồm các thành phần: não bộ, thần
kinh cảm giác và các tế bào cảm giác dưới da hoạt động cùng nhau làm cho
chúng ta cảm nhận được sự nóng, lạnh, sự sợ hãi v.v... Con người giao tiếp
với nhau bằng ngôn ng ; một hệ thống bao gồm các thành phần là các từ ng ,
các dấu hiệu thể hiện các ý nghĩa giúp cho con người hiểu lẫn nhau. Chúng ta
đang sống phụ thuộc vào hệ thống kinh tế mà trong đó các hàng hóa và dịch
vụ này được trao đổi ngang giá với các hàng hóa và dịch vụ khác và bằng
cách như vậy (ít nhất theo lý thuyết) con người thực hiện việc trao đổi nhu
cầu và lợi ích lẫn nhau.
Một hoạt động sản xuất kinh doanh cũng là một hệ thống. Các thành
phần của hệ thống này bao gồm tiếp thị, sản xuất sản phẩm, buôn bán, nghiên
cứu, vận chuyển, kế toán và lao động. Tất cả các thành phần hoạt động cùng
nhau để đem lại lợi ích chung cho toàn hệ thống. Trong phạm vi hẹp hơn, mỗi
một thành phần này cũng là một hệ thống.
Mục đích của hệ thống là lý do để nó tồn tại. Bản thân mục đích cũng
là một tiêu chí để sử dụng đánh giá mức độ thành công của hệ thống.

12


Phạm vi của hệ thống nhằm xác định nh ng gì nằm trong hệ thống và
nh ng gì nằm ngoài hệ thống.
Đầu vào: là nh ng đối tượng và thông tin từ môi trường bên ngoài hệ
thống được đưa vào hệ thống. Đầu ra: là nh ng đối tượng hoặc nh ng thông
tin được đưa từ hệ thống ra môi trường bên ngoài.
Để đạt được mục đích, các hệ thống tương tác với môi trường của
chúng, đó là các thực thể tồn tại bên ngoài hệ thống. Các hệ thống có tương
tác với môi trường bên ngoài là các hệ thống mở. Ngược lại các hệ thống
không có sự tương tác với nh ng gì chung quanh chúng được gọi là hệ thống
đóng. Tất cả các hệ thống đang hoạt động đều là hệ thống mở. Hệ thống đóng
chỉ tồn tại về mặt khái niệm nhưng là vấn đề quan trọng trong việc nghiên cứu
các hệ thống.
Các phần tử điều khiển hệ thống liên quan chặt chẽ với sự hoạt động
của hệ thống cho dù hệ thống là đóng hoặc mở. Các hệ thống hoạt động tốt
gọi là hệ thống điều khiển được tức là mức độ hoàn thành mục đích của hệ
thống là chấp nhận được.
Tất cả hệ thống đều có một số các mức độ hoàn thành mục đích chấp
nhận được, gọi là các tiêu chuẩn của hệ thống. Mức độ hoàn thành mục đích
trong thực tế của hệ thống được so sánh với các tiêu chuẩn. Các hoạt động so
với tiêu chuẩn có sự chênh lệch quá cao hoặc quá thấp cần phải được chú ý để
điều chỉnh cho thích hợp. Thông tin được rút ra từ việc so sánh gi a kết quả
đạt được và tiêu chuẩn và được thông báo đến các phần tử điều khiển gọi là
thông tin phản hồi.
Các hệ thống sử dụng một mô hình điều khiển cơ bản gồm:
- Tiêu chuẩn chấp nhận được về mức độ hoàn thành mục đích của hệ thống.
- Phương pháp để đo lường mức độ hoàn thành thực tế.
- Phương tiện để so sánh gi a mức độ hoàn thành thực tế và tiêu chuẩn.

13


- Phương pháp phản hồi thông tin.
Các hệ thống mà có thể điều chỉnh các hoạt động của chúng sao cho
mức độ hoàn thành mục đích của hệ thống là chấp nhận được, về nguyên tắc,
các hệ thống đó sẽ tồn tại lâu dài.
1.2.2.2. Khái niệm về thông tin:
Theo nghĩa của từ, Từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1994 đưa ra khái
niệm: "Thông tin là truyền tin cho nhau để biết; điều được truyền đi cho biết.
Thông tin học là khoa học nghiên cứu về thông tin."
Tiến sĩ Nguyễn Văn Vị đưa ra khái niệm về thông tin: "Thông tin là d
liệu được đặt vào một ng cảnh với một hình thức thích hợp và có lợi cho
người sử dụng cuối cùng"
Các khái niệm trên chưa nêu lên được hết các khía cạnh quan trọng của
thông tin. Lý thuyết thể thông tin giúp cho chúng ta có thêm nhận thức về
thông tin. Hướng nghiên cứu chủ yếu của lý thuyết thông tin là chú trọng vào
độ tin cậy của các thông báo. Trong lĩnh vực điều khiển học người ta cho rằng
thông tin không phải là nội dung mà cũng không phải là ý nghĩa. Thông tin ít
liên quan đến nh ng gì chúng ta đang nói mà liên quan rất nhiều đến nh ng gì
chúng ta sẽ nói, mặt khác, thông tin không đồng nhất với d kiện.
Từ ý nghĩa của thông tin ta có thể rút ra các d kiện; một d kiện có
phải là thông tin hoặc không còn tuỳ thuộc vào ng cảnh và con người cụ thể
tiếp nhận chúng. Một số d kiện nói lên nh ng gì chúng ta đã biết thì các d
kiện đó không phải là thông tin. Thông tin được sử dụng để làm gia tăng sự
đúng đắn trong mọi hoạt động. Có thể nói rằng thông tin là một trong nh ng
yếu tố cấu thành nên thế giới khách quan; nó vừa là sức mạnh, đồng thời,
cũng vừa là năng lượng trong xã hội con người.
Thông tin là sức mạnh. Thông tin đã được sử dụng, đang được sử dụng
và sẽ được xác định để sử dụng làm nền tảng cho mọi hoạt động đảm bảo sự

14


thành công của bất kỳ tổ chức hoạt động nào. Có thể nói trong một tổ chức
hoạt động, nếu thành viên nào kiểm soát được thông tin thì thành viên đó có
nhiều quyền lực. Sự bất ổn và sai lệch trong các hoạt động của một tổ chức có
thể tăng hoặc giảm do nh ng người kiểm soát được thông tin chi phối. Họ có
thể tác động đến nh ng thành viên khác và các sự kiện trong tổ chức hoạt
động bằng cách cung cấp các thông tin với các mức độ chính xác và thời điểm
khác nhau. Cung cấp thông tin không chính xác và không đầy đủ có thể gây
tác hại đến đồng sự tiếp nhận thông tin đó và cả tổ chức hoạt động.
Thông tin là năng lượng. Muốn thu được thông tin thì phải tiêu tốn
năng lượng. Ngược lại, thông tin được sử dụng nhằm đạt được năng lượng.
Một khái niệm liên quan đến năng lượng và thông tin là “entropy”. Entropy
đối nghịch với thông tin. Khi tổ chức hoạt động thiếu thông tin thì có sự gia
tăng về entropy. Theo LeMoigne (1978): “Thông tin là một đối tượng đã được
chỉnh dạng, nó được tạo ra bởi con người đang là đại diện cho một kiểu sự
kiện mà người đó có thể nhận thức và xác định được trong thực tế”. Định
nghĩa này giúp cho chúng ta có cách nhìn về thông tin phải là gì: Thông tin là
nh ng gì mà người ra quyết định cần để làm ra quyết định.
Thông tin và quản lý có mối quan hệ mật thiết. Nền sản xuất hiện đại
phát triển với quy mô ngày càng rộng, tính quốc tế hoá ngày càng cao. Để sản
xuất ra một loại hàng hoá, dịch vụ đòi hỏi nhiều đơn vị tham gia, cùng hoàn
thiện. Mức độ phức tạp mà cơ quan, nhà quản lý cần giải quyết tăng. Để đo
lường sự phức tạp này người ta sử dụng công thức:
N = K(R + V)2
Trong đó:
- N: mức độ phức tạp mà cơ quan quản lý phải trực tiếp giải quyết;
- R: Số đơn vị (Cơ quan, doanh nghiệp) hợp tác để sản xuất ra một loại
hàng hoá, dịch vụ.

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×