Tải bản đầy đủ (.pdf) (119 trang)

Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính cho các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh thái bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.47 MB, 119 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

HÀ THỊ XUYỀN

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CHO
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG
LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

HÀ THỊ XUYỀN

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CHO
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG
LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG


CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: T.S PHẠM MINH TUẤN

T.S Phạm Minh Tuấn

PGS.TS. Lê Trung Thành

Hà Nội – 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính cho các
trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi. Những quan điểm được trình bày trong luận văn là quan
điểm cá nhân tác giả, không nhất thiết thể hiện quan điểm của cơ quan tác giả đang
công tác. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc
rõ ràng và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước
đây.
Hà Nội - 2018
Học viên

Hà Thị Xuyền


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn đến TS. Phạm Minh Tuấn đã
luôn tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Tài chính ngân
hàng đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo tại các Trường THPT
trên địa bàn tỉnh Thái Bình đã phối hợp, nhiệt tình trao đổi, góp ý và cung cấp thông
tin tư liệu cho tôi thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ ......................................................................... iii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: ............................................................................................ 3
2.1. Mục tiêu tổng quát: .............................................................................................. 3
2.2. Mục tiêu cụ thể: ....................................................................................................3
3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 3
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu: ..........................................................................4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................................... 4
6. Đóng góp của đề tài: .............................................................................................. 4
7. Cấu trúc của đề tài ................................................................................................ 5
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP..........................................................................6
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................6
1.1.1.Tổng quan các nghiên cứu .................................................................................6
1.1.2. Những nghiên cứu về điều kiện tự chủ tài chính .............................................11

1.1.3. Khoảng trống nghiên cứu................................................................................14
1.2. Cơ sở lý luận về sự nghiệp giáo dục THPT và cơ chế tự chủ tài chính
THPTCL ..................................................................................................................15
1.2.1. Trung học phổ thông công lập trong hệ thống giáo dục.................................15
1.2.2. Cơ chế tự chủ tài chính trong các trường THPTCL .......................................18
1.2.3. Những tác động của cơ chế tự chủ tài chính ..................................................23
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tự chủ tài chính THPTCL .................................25
CHƢƠNG 2.PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................34
2.1. Quy trình nghiên cứu của đề tài .....................................................................34
2.2. Cách tiếp cận nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất ........................... 37
2.2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu ................................................................................37
2.2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................................38
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................39


2.3.1. Nghiên cứu định tính ....................................................................................... 39
2.3.2. Nghiên cứu định lượng .................................................................................... 39
2.4. Mẫu nghiên cứu ................................................................................................ 40
2.5. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu.......................................................................41
2.5.1. Thống kê mô tả ................................................................................................ 41
2.5.2.Đánh giá độ tin cậy của thang đo ....................................................................41
2.5.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ...................................................................41
CHƢƠNG 3.THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở CÁC
TRƢỜNG THPTCL TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 20152017 ........................................................................................................................... 52
3.1. Khái quát về sự phát triển giáo dục THPT tỉnh Thái Bình ......................... 52
3.1.1. Mạng lưới các trường THPTCLtrên địa bàn tỉnh Thái bình. .......................... 52
3.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố mạng lưới các trường THPT trên địa bàn
tỉnh Thái bình. ...........................................................................................................52
3.2. Tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở các trƣờng THPTCL trên
địa bàn tỉnh Thái Bình ............................................................................................ 56

3.2.1. Tình hình huy động, tạo lập các nguồn tài chính ............................................56
3.2.2. Tình hình quản lý, sử dụng các nguồn tài chính. ............................................60
3.2.3. Tình hình quản lý tài sản và các yếu tố khác gắn liền với cơ chế tự chủ tài
chính ở các trường THPT công lập. ..........................................................................64
3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của các nhân tố tới Mức độ tự chủ tài
chính của các trƣờng THPT trên địa bàn Tỉnh Thái Bình .................................66
3.3.1. Phân tích thống kê đ c điểm m u nghiên cứu ................................................66
3.3.2. Đánh giá thang đo (kiểm định Cronbach’s alpha) .........................................68
3.3.3. Phân tích KMO và Barllet's test......................................................................69
3.3.4. Phân tích nhân tố EFA các biến độc lập ........................................................ 72
3.3.5. Phân tích nhân tố EFA yếu tố biến phụ thuộc ................................................73
3.3.6. Phân tích hồi quy ............................................................................................ 73
3.4. Tổng hợp những đánh giá về mức độ tự chủ tài chính ở các trƣờng
THPTCL trên địa bàn tỉnh Thái bình. ..................................................................76
3.4.1. Những thành công bước đầu ...........................................................................77
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ......................................................................81


CHƢƠNG 4.GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI
VỚI CÁC TRƢỜNG THPT CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
THỜI GIAN TỚI...................................................................................................87
4.1. Định hƣớng hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các trƣờng
THPTCL trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2025 .........................................87
4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính theo cơ chế tự chủ
tài chính tại các trƣờng THPTCL trên địa bàn Tỉnh Thái Bình ........................ 89
4.2.1. Hoàn thiện cơ chế tự chủ trong quá trình huy động nguồn thu ...................... 89
4.2.2. Hoàn thiện cơ chế tự chủ trong quá trình phân phối, sử dụng các nguồn tài
chính. ......................................................................................................................... 91
4.2.3. Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức quản lý của cán bộ làm công tác quản lý, kiến
thức của cán bộ tài chính, kế toán của trường ......................................................... 92

4.2.4. Hoàn thiện cơ chế trả lương và phân phối thu nhập ......................................93
4.2.5. Giải pháp phân bổ định mức chi đối với các trường THPTCL tỉnh Thái Bình
...................................................................................................................................95
4.2.6. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm soát. .................................................... 96
4.2.7. Nhà trường cần tăng cường tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối,
chính sách của Đảng, Nhà nước về cơ chế TCTC tới CBVC....................................99
4.3. Một số kiến nghị đối với các cơ quan QLNN tại Tỉnh Thái Bình ................99
4.3.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý về tự chủ của các trường THPT tỉnh Thái
Bình ........................................................................................................................... 99
4.3.2. Các cơ quan QLNN tỉnh Thái Bình cần tăng cường đầu tư cho giáo dục,
khuyến khích công tác xã hội hóa giáo dục, đào tạo ..............................................100
KẾT LUẬN ............................................................................................................101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................102


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

CBGV

Cán bộ giáo viên

2


CCCS

Cơ chế chính sách

3

CSGD

Cơ sở giáo dục

4

CSVC

Cơ sở vật chất

5

ĐT

6

ĐVSNCL

7

MDTC

Mức độ tự chủ


8

NLQL

Năng lực quản lý

9

EFA

Phân tích nhân tố khám phá

10

GD

Giáo dục

11

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

12

GDPT

Giáo dục phổ thông


13

HĐND

Hội đồng nhân dân

14

KT-XH

Kinh tế - xã hội

15

NCKH

Nghiên cứu khoa học

16

NSNN

Ngân sách nhà nước

17

TCTC

Tự chủ tài chính


18

TĐGV

Trình độ giáo viên

19

THPT

Trung học phổ thông

20

THPTCL

21

UBND

22

XH

Đào tạo
Đối với sự nghiệp công lập

Trung học phổ thông công lập
Ủy ban nhân dân
Xã hội


i


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Liệt kê các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tự chủ tài chính .................... 37
Bảng 2.2. Các thang đo trong mô hình nghiên cứu................................................... 49
Bảng 3.1. Mức xây dựng dự toán cho Sự nghiệp Giáo dục thuộc Ngân sách tỉnh
Thái Bình ................................................................................................................... 57
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp nguồn thu từ NSNN của khối THPT công lập .................57
Bảng 3.3. Số bổ sung nguồn kinh phí từ thu học phí của khối THPT công lập .......59
Bảng 3.4 Tổng hợp chi thường xuyên từ nguồn NSNN cấp cho Khối THPTCL .....61
Bảng 3.5. Cơ cấu về giới tính .................................................................................... 66
Bảng 3.6. Cơ cấu về độ tuổi ...................................................................................... 66
Bảng 3.7. Cơ cấu về số năm công tác .......................................................................67
Bảng 3.8. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo .................................................68
Bảng 3.9. Kiểm định KMO và Bartlett's Test……………………………………...70
Bảng 3.10. Kết quả kiểm định phương sai ................................................................ 70
Bảng 3.11. phân tích nhân tố (ma trận xoay) cho các biến độc lập .......................... 72
Bảng 3.12. Kết quả phân tích yếu tố cho biến phụ thuộc .........................................73
Bảng 3.14.Kiểm định sự phù hợp của mô hình ......................................................... 74
Bảng 3.15.Kiểm định F ............................................................................................. 74
Bảng 3.16. Kết quả phân tích hồi quy bội .................................................................74

ii


DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ


Hình 1.1. Các điều kiện ảnh hưởng tới tự chủ tài chính các trường công lập ..........12
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu của đề tài ................................................................ 34
Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất......................................................................38
Hình 3.1. Cơ cấu nguồn kinh phí NSNN cấp của khối THPT công lập ................... 58
Hình 3.2. Cơ cấu chi thường xuyên từ NSNN cấp khối THPTCL ........................... 62

iii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điều kiện phát triển kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế gắn với phát triển kinh tế
tri thức, lấy khoa học, công nghệ, tri thức và nguồn nhân lực chất lượng cao làm
động lực chủ yếu đòi hỏi ngành giáo dục phải có đổi mới. Trong ngành giáo dục
đào tạo (GDĐT), cấp giáo dục phổ thông (GDPT) là nền tảng cơ bản của hệ thống
giáo dục quốc dân, đem đến chất lượng cho cả hệ thống giáo dục bởi vì chất lượng
của GDPT ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng giáo dục nghề và THPT sau này và sâu
xa hơn là quyết định chất lượng của nguồn lực của quốc gia, ảnh hưởng trực tiếp
đến sự phát triển bền vững mỗi quốc gia.
Tuy nhiên chất lượng giáo dục của các trường trung học phổ thông công lập
(THPTCL) chỉ được tạo ra khi nhà trường có đủ nguồn lực tài chính để xây dựng cơ
sở vật chất hiện đại cho nhà trường, xây dựng được đội ngũ giáo viên có kinh
nghiệm và trình độ cao. Trong cơ chế thị trường hiện nay ở Việt Nam, giáo dục nói
chung và giáo dục bậc THPT nói riêng đang phát triển theo hướng xã hội hóa và đa
dạng hóa mục tiêu, chương trình, loại hình trường lớp… nhằm nâng cao trình độ
dân trí dân cư trên toàn xã hội. Điều này chúng ta có thể nhận thấy trong hệ thống
giáo dục THPT đã xuất hiện nhiều trường bán công, dân lập ở mọi nơi bên cạnh
trường công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân. Vì vậy, các trường có nhiều
nguồn tài chính từ nhiều thành phần kinh tế khác nhau như: ngân sách nhà nước;

đóng góp của doanh nghiệp, cá nhân; nguồn tự tạo ra của các hệ thống giáo dục từ
nghiên cứu hay hợp tác quốc tế… Chính vì thế tự chủ tài chính là một nhu cầu cấp
bách được đặt ra cho các trường THPTCL để có thể chủ động tạo nguồn tài chính
cho mình.
Bên cạnh đó, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách tập
trung vào tăng cường cơ chế tự chủ cho các cơ sở giáo dục nhất là trong lĩnh vực tài
chính trong nhà trường công lập.Từ Nghị quyết trung ương 4, khóa VII năm 1993
đã xác định việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính giáo dục, giao cho ngành giáo dục

1


và đào tạo trực tiếp quản lý ngân sách và các nguồn ngoài ngân sách của mình,
hướng tới tự chủ trong hoạt động và tài chính. Từ đó cho đến nay qua ba lần cải
cách tài chính (Nghị định số 10/2002/NĐ-CP; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP; Thông
tư số 71/2006/TT-BTC; Nghị định 16/2015/NĐ-CP) đã tạo ra những chuyển biến
tích cực trong công tác quản lý tài chính của các trường học theo hướng tự chủ như
lấy nguồn thu của nhà trường để bù đắp cho đơn vị, tăng thu nhập cho cán bộ, giáo
viên trong trường, nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường …nhưng tính
hiệu quả, hiệu lực, tính linh hoạt, công bằng và sự đồng thuận của cộng đồng đối
với cơ chế tự chủ tài chính là chưa cao. Các trường công lập thực tế chưa vận dụng
được các cơ chế này để tạo ra sự tự chủ về tài chính, về tự cân đối thu chi, về việc
tự chịu trách nhiệm của mình cho việc nâng cao chất lượng đào tạo. Như vậy, các
trường THPTCL muốn nâng cao chất lượng, đổi mới, có đột phá trong giáo dục thì
các trường cần thay đổi để tạo ra những giải pháp về cơ chế tài chính, vận dụng linh
hoạt các cơ chế, chính sách của Nhà nước khi được giao quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về tài chính.
Hiện nay, ở tỉnh Thái Bình nói riêng, phần lớn các trường THPT trong tỉnh là
trường THPTCL phụ thuộc nhiều vào nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) vì nguồn
thu ngoài rất nhỏ, nhiều trường không có khả năng tăng nguồn để tự cân đối thu chi

trong khi nguồn NSNN của tỉnh còn hạn hẹp, vì thế mức thù lao cho giáo viên, cán
bộ còn khó khăn, chất lượng đào tạo chưa đạt kỳ vọng. Do đó tự chủ tài chính đối
với các trường THPTCL là điều cấp thiết.
Vậy để các trường THPTCL trên địa bàn tỉnh Thái Bình có thể đạt được các
mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục bắt kịp xu thế chung của cả nước thì cần
hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính (TCTC) theo hướng giao quyền tự chủ cao cho
các trường, tự tăng nguồn lực tài chính. Trong đó, Nhà nước tạo ra cơ chế, nghị
định, thông tư, các văn bản pháp quy từng bước mở rộng cơ chế tự chủ cho các
trường; các trường tự chủ về nhân sự, tự chủ thu chi, tự chủ về các chính sách quản
lý, đãi ngộ thu hút cán bộ, giáo viêngiỏi về trường; tự chịu trách nhiệm về kết quả
đào tạo của trường.

2


Các trường THPTCL buộc phải tìm cách cung cấp dịch vụ tốt nhất, nâng cao
chất lượng đào tạo tốt nhất để đáp ứng nhu cầu cao của người học và xã hội khi
được giao quyền TCTC. Vì vậy, đề tài : “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính cho
các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình” có ý nghĩa
cả về lý luận, thực tiễn và tôi chọn làm để tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Đề xuất các giải pháp thực hiện nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính cho
các trường trung học phổ thông công lập.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ chế TCTC các trường THPT làm
căn cứ thực hiện và hoàn thiện cơ chế tự chủ cơ sở.
- Hai là, nghiên cứu thực trạng cơ chế TCTC hiện nay của các trường
THPTCL trên địa bàn tỉnh Thái Bình và chỉ ra những vướng mắc trong quá trình
thực hiện chuyển đổi sang cơ chế tự chủ.

- Thứ ba, là đề xuất được các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế TCTC cho
các trường THPTCL tỉnh Thái Bình.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Hoàn thiện cơ chế TCTC như thế nào để tăng cường TCTC các trường
THPTCL?
- Phân tích thực trạng cơ chế TCTC (Nghị định 16/2015/NĐ-CP) từ góc độ các
trường THPTCL. Nêu ra những thuận lợi, khó khăn, điểm mạnh, điểm yếu của các
trường THPTCL trên địa bàn tỉnh Thái Bình hiện nay như thế nào, để hoàn thiện cơ
chế TCTC cho các trường?
- Để thực hiện tốt cơ chế TCTC các trường THPTCL cần điều kiện gì? Các
trường THPTCL tỉnh Thái Bình phải vận dụng các lợi thế tự chủ như thế nào để
thúc đẩy cơ chế tự chủ ở các trường của mình? Đâu là mô hình tự chủ tài chính phù
hợp với các Trường trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ nói chung với các đơn vị
sự nghiệp công?

3


4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế tự chủ tài chính đối với các trường THPT
công lập.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi nội dung: Do thời gian và giới hạn của luận văn thạc sỹ, tác giả đi
sâu nghiên cứu cơ chế, chính sách về tự chủ tài chính các trường THPTCL tỉnh Thái
Bình thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống văn bản quản lý
điều hành của tỉnh Thái Bình.
+ Phạm vi không gian: Địa bàn nghiên cứu là tỉnh Thái Bình; Số liệu từ tổng
hợp, báo cáo của sở Giáo dục, sở Tài chính, phòng Tài chính hành chính sự nghiệp
+ Phạm vi thời gian: khoảng từ năm 2015 - 2017. Đây là khoảng thời gian mà
Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự

chủ của đơn vị sự nghiệp công lập có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/04/2015 và
thay thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ, biên chế và tài
chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Số liệu sơ cấp: được tiến hành thu thập từ
tháng 01 đến tháng 03 năm 2018.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng.
Kế thừa kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước.
Luận văn sử dụng cả số liệu sơ cấp và thứ cấp, kết hợp các kỹ thuật thu thập và
xử lý thông tin khác nhau.
6. Đóng góp của đề tài:
Về mặt lý luận, luận văn làm rõ bản chất về TCTC và cơ chế TCTC; phân tích
các ảnh hưởng tới TCTC.
Về mặt thực tiễn, luận văn phân tích những thực trạng, thuận lợi khó khăn của
cơ chế TCTC hiện nay của các trường THPTCL. Đánh giá việc thực hiện TCTC của
các trường đối với cơ chế hiện hành (Nghị định 16/2015/NĐ-CP). Tìm ra những
vướng mắc trong quá trình chuyển sang cơ chế tự chủ của các trường THPTCL tỉnh

4


Thái Bình. Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoàn thiện cơ chế TCTC cho
các trường THPTCL tỉnh Thái Bình, hướng tới tự chủ hoàn toàn trong tương lai của
các trường THPTCL.
7. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, kết luận, luận văn được
kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về cơ chế tự
chủ tài chính.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu

Chương 3. Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính ở các trường THPTCL trên địa
bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015-2017.
Chương 4. Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các trường
THPTCL trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

5


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1.Tổng quan các nghiên cứu
1.1.1.1.Các nghiên cứu nước ngoài
TCTC đã trở thành một xu thế mạnh mẽ và phổ biến trên thế giới, do vậy cũng
có nhiều công trình nghiên cứu của các học giả, nhà nghiên cứu về vấn đề này. Một
số nghiên cứu nước ngoài có thể kể đến như sau:
Theo Hauptman (2006) thì có ba nguồn tài chính nhằm duy trì các hoạt động
giảng dạy và nghiên cứu của các trường công lập bao gồm nguồn NSNN cấp, học
phí và các khoản đóng góp từ xã hội. Trong đó, đóng góp từ NSNN là quan trọng
nhất, vì vậy không thể giảm sự hỗ trợ 100% từ NSNN và để các trường tự tìm
nguồn kinh phí hoạt động. Do đó, trong hoạt động của các trường nên kết hợp linh
hoạt các nguồn tài chính trên. Cũng theo Hauptman (2007) có ba mô hình về tài
chính cho các trường công lập:
Mô hình 1: Miễn học phí ho c áp dụng học phí thấp
Theo mô hình này thì nguồn tài chính chủ yếu của các trường công lập là từ
NSNN (chiếm khoảng 90%), học phí chiếm tỷ trọng thấp (chiếm khoảng 10%).
Trong mô hình này, các trường công lập phải hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn tài trợ
của Nhà nước, học phí hoàn toàn bị kiểm soát. Để có thể áp dụng thành công mô
hình này, các quốc gia cần phải có đủ năng lực tài chính để đầu tư cho giáo dục

công lập.
Mô hình 2: Học phí được hoàn trả sau khi tốt nghiệp
Theo mô hình này thì NSNN sẽ đóng vai trò là nguồn đầu tư ban đầu cho các
trường công lập, những đối tượng thụ hưởng dịch vụ giáo dục phải trả tương xứng
với chất lượng của dịch vụ cung cấp theo phương thức vay tín dụng và trả sau khi
tốt nghiệp. Để áp dụng được mô hình này cần có hai điều kiện: một là mức độ đầu
tư ban đầu của NSNN và các thành phần khác đủ hình thành một công lập có chất

6


lượng, hai là Nhà nước cần thiết lập được một cơ chế hữu hiệu nhằm thu hồi nợ vay
của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Mô hình 3: Tăng học phí kết hợp với các chính sách hỗ trợ
Theo mô hình này, mức học phí phải được tính toán sao cho có thể bù đắp
một phần đáng kể các chi phí hoạt động của các trường công lập, đồng thời mô hình
này sẽ hướng đến các chính sách hỗ trợ học phí đối với các sinh viên có hoàn cảnh
khó khăn. Gia tăng học phí được xem như một giải pháp chủ yếu nhằm chia sẽ chi
phí giáo dục. Như vậy, tùy vào điều kiện, hoàn cảnh và khả năng nguồn NSNN đầu
tư cho giáo dục đại học mà có thể lựa chọn mô hình tài chính thích hợp áp dụng cho
các trường công lập.
Kim Gwang – Jo (2010) cho rằng điều kiện và giải pháp để nâng cao tự chủ ,
TCTC cho nhà trường là Nhà nước phải cụ thế hóa nó trong các điều khoản luật,
phải có các biện pháp ưu đãi, xử phạt về hành vi của người ra quyết định; khuyến
khích thu hút các nguồn thu tài chính từ khu vực tư nhân bằng cơ chế tài trợ. Loại
bỏ các rào cản pháp lý, đảm bảo nguồn lực tài chính cho nhà trường đầu tư cho mục
tiêu giảng dậy chất lượng cao.
Estermann, T&Pruvot, E.B (2011), đã nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng
tới TCTC của các trường. Nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng cơ chế quản lý, kiểm soát,
cách tài trợ ngân sách ảnh hưởng trực tiếp đến sự tự chủ của các trường. Ngoài ra,

sự năng động, sáng tạo, cơ cấu tổ chức sẽ quyết định tới nguồn thu tài chính của các
trường. Việc đa dạng hóa nguồn tài chính của các trường quyết định mức độ tự chủ
của các trường. Theo Estermann, T. (2011) các nguồn tài trợ chính của nhà trường
có thể kể đến là: học phí; tài trợ công; nguồn thu đến từ các doanh nghiệp, nhà tài
trợ; các hoạt động thương mại, hoạt động tài chính và thu dịch vụ khác như thư
viện, trông xe, nhà ăn …. Trong cơ cấu nguồn thu, tài trợ công chiếm tỉ trọng lớn
nhất, sau là học phí và sau cùng là các nguồn thu khác. Tác giả cũng đã đề cập tới
việc một số trường đã được tự quyết định mức thu học phí của mình.
1.1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Ở trong nước cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về tự chủ và TCTC như:

7


Đỗ Bích Loan (2008), đề tài đề xuất các biện pháp huy động nguồn tài chính
trong đầu tư phát triển giáo dục Việt Nam trong khuôn khổ chính sách, pháp luật
của nhà nước Việt Nam, đây là một nội dung rất quan trọng để thực hiện thành công
được cơ chế tự chủ đối với các trường học.
Nguyễn Thị Mỹ Lộc và cộng sự (2012) nghiên cứu các chính sách phi tập
trung hóa tài chính cho giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đối với các trường
THPT Việt Nam, đề tài đã chỉ ra được thực trạng và điều kiện cần thiết để thực thi
được cơ chế tự chủ cho các trường công lập. Đồng thời nghiên cứu chỉ ra được
thành tựu, hạn chế và tìm ra nguyên nhân của thành tựu, hạn chế đó giúp hoàn thiện
cơ chế, chính sách ở Việt Nam.
Tuy nhiên, việc áp dụng cơ chế tự chủ tài chính đối với các trường THPT
cho đến nay vẫn chưa đạt được kết quả cao, việc áp dụng cơ chế tự chủ tài chính
vẫn còn nhiều hạn chế và mâu thuẫn trong thực tế. Đã có nhiều công trình, bài
nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước đánh giá, phân tích thực trạng việc áp
dụng cơ chế tự chủ tài chính tại các trường công lập, những kết quả đạt được, các
hạn chế, nguyên nhân các hạn chế, các giải pháp tăng hiệu quả áp dụng cơ chế tự

chủ tài chính của các trường THPT công lập ở Việt Nam hiện nay. Các công trình
tập trung nghiên cứu vào 3 vấn đề chính của cơ chế tự chủ tài chính tại các trường
công lập gồm cơ chế phân bổ nguồn lực tài chính, huy động nguồn lực tài chính, sử
dụng các nguồn tài chính.
Thứ nhất, về cơ chế phân bổ nguồn lực tài chính
Nguyễn Trường Giang (2012) chỉ ra việc phân bổ NSNN cho các cơ sở đào
tạo công lập mang tính bình quân, chưa gắn với nhu cầu đào tạo, cơ cấu ngành
nghề, chất lượng đào tạo. Việc giao dự toán NSNN cho các trường công lập được
thực hiện theo cơ chế khoán, việc giao khoán được căn cứ vào khả năng của ngân
sách, dự toán được giao năm trước để làm căn cứ giao khoán năm sau, việc giao
khoán ngân sách dựa trên các định mức ban hành đã lâu, chưa được sửa đổi, mức
khoán NSNN không được điều chỉnh theo số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành nghề
và quy mô đào tạo của các trường hàng năm. Việc phân bổ này không gắn với kết

8


quả đào tạo, số lượng, chất lượng học sinh đào tạo, tính năng động, hiệu quả trong
tổ chức hoạt động của các cơ sở đào tạo nên không tạo động lực cạnh tranh nâng
cao chất lượng đào tạo giữa các trường công lập.
Nguyễn Minh Thuyết (2014) đề cập đến vấn đề phân bổ NSNN cho các
trường công lập, các trường công lập nhận kinh phí hoạt động từ NSNN theo chỉ
tiêu đào tạo, tức là số lượng người học được Nhà nước đài thọ (số này thường chỉ
bằng 1/3 số người học trong thực tế) và có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn
NSNN theo quy định của Luật NSNN. Kinh phí NCKH trên thực tế được phân bổ
theo số lượng cán bộ, thường là bằng 1/3 kinh phí chi theo số lượng cán bộ cho các
viện NCKH. Các trường công lập được quyết định mức học phí trong phạm vi
khung học phí do Chính phủ ban hành. Điều nay gây ra nhiều khó khăn cho các
trường công lập trong việc giảng dạy và NCKH. Tác giả cũng đề xuất một số giải
pháp đổi mới việc phân bổ ngân sách cho các trường công lập trong thời gian tới.

Thứ hai, về huy động nguồn lực tài chính của các trường công lập
Phùng Xuân Nhạ và các cộng sự (2012) cho rằng việc áp mức trần học phí
theo quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ tại các trường công lập
áp dụng cơ chế tự chủ về tài chính là chưa hợp lý. Các tác giả đề xuất, đối với các
ngành nghề có khả năng xã hội hóa cao (ví dụ tài chính, ngân hàng, thương mại)
nên xây dựng lộ trình cho phép các cơ sở đào tạo tự xác định mức học phí, đảm bảo
tự cân đối kinh phí đào tạo. NSNN tiết kiệm được từ những ngành nghề này chuyển
sang góp phần thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng đối với các ngành nghề đào tạo
ít có khả năng xã hội hóa (ví dụ khoa học cơ bản, nghệ thuật, điện hạt nhân, sư
phạm) với mức giá đặt hàng được tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo. Để thực hiện
việc cải cách học phí và cơ chế cấp phát NSNN vừa nêu, các tác giả đề xuất thực
hiện đồng thời hai giải pháp: một là xây dựng và phê duyệt đề án tự chủ tài chính
(trong đó có chính sách học phí) theo trường; hai là Nhà nước chủ động từng bước
giao quyền tự chủ tài chính cao hơn cho toàn khối giáo dục (trong đó có quyền tự
chủ về xác định mức học phí). Tuy nhiên các giải pháp này mới dừng lại ở tính định
hướng, cần tiếp tục nghiên cứu, cụ thể hóa để có thể triển khai thực tế.

9


Nguyễn Vân Anh (2015) đã nghiên cứu về việc quản lý tài chính trong nhà
trường trung học phổ thông theo hướng tăng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm,
làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về quản lý trường THPT và bản chất công tác
quản lý tài chính trong các nhà trường THPTCLtheo định hướng tự chủ và tự chịu
trách nhiệm; chỉ ra được thực trạng quản lý tài chính các trường THPTCL, đánh giá
được những mặt yếu kém và tìm ra được những nguyên nhân dẫn đến những yếu
kém trong TCTC trong các trường THPTCL.
Phạm Thị Vân Anh (2016) chỉ ra nguồn tăng thu của các trường đại học hiện
nay vẫn là tăng quy mô đào tạo chứ chưa huy động được nguồn thu từ các hoạt
động dịch vụ chuyển giao khoa học công nghệ và dịch vụ tư vấn giáo dục đào tạo

theo hợp đồng cho các tổ chức và cá nhân trong nước. Điều này phản ánh chất
lượng đào tạo và NCKH của các trường công lập hiện nay chưa cao. Trong khi ở
nhiều trường đại học trên thế giới, nguồn thu từ chuyển giao NCKH khá lớn. Các
trường đại học được tự chủ về mức chi nhưng tự chủ về thu chưa tương xứng, dẫn
tới hiệu quả của việc thực hiện tự chủ không hơn là bao so với không tự chủ. Về
nguồn thu từ học phí, tác giả cho rằng do bị khống chế về trần học phí, mức trần
học phí thường thấp, thu không đủ chi cho nên một số cơ sở giáo dục công lập xé
rào, ban hành nhiều khoản thu ngoài quy định, dẫn đến thiếu công khai, minh bạch
trong việc sử dụng nguồn thu. Việc duy trì mức học phí thấp, dẫn đến các cơ sở
giáo dục công lập không có đủ nguồn để cải thiện thu nhập cho giảng viên từ nguồn
học phí chính quy, không thu hút và giữ được những giảng viên có trình độ tham
gia giảng dạy. Để có nguồn bổ sung thu nhập các trường phải khai thác từ các hoạt
động đào tạo không chính quy, dẫn đến thời gian đứng lớp của giảng viên đại học
phần lớn bị quá tải.
Thứ ba, sử dụng các nguồn tài chính của các trường công lập
Đỗ Thị Thanh Vân (2012) trong nghiên cứu của mình đã đưa ra những kết
quả đạt được cũng như những hạn chế, vướng mắc trong quá trình áp dụng cơ chế
tự chủ tài chính tại các trường công lập. Tác giả đề cập đến thực trạng mức thu học
phí và chỉ tiêu tuyển sinh còn giới hạn bởi các quy định của Nhà nước, cơ chế, định

10


mức chi tiêu còn thiếu thực tiễn, nhiều khoản chi phát sinh thực tế nhưng không có
cơ chế thu đảm bảo, chưa có cơ chế chính sách đủ mạnh để các trường chi trả tiền
lương, thưởng với mức hấp dẫn để thu hút những cán bộ, giảng viên có chất lượng
làm việc.
Phùng Xuân Nhạ và các cộng sự (2012) nghiên cứu chính sách học phí trong
bối cảnh đổi mới cơ chế tài chính, hướng tới nền giáo dục đại học tiên tiến, tự chủ.
Các tác giả chỉ ra điểm không hợp lý của Nghị định 49/2010/NĐ-CP trong việc áp

mức trần học phí, cần phải thực hiện cải cách học phí và cơ chế cấp phát NSNN.
Các tác giả đã đề xuất các giải pháp như xây dựng và phê duyệt đề án tự chủ trong
đó có chính sách học phí theo trường và Nhà nước chủ động giao quyền tự chủ tài
chính cao hơn cho toàn khối giáo dục. Các giải pháp trong báo cáo là định hướng
đúng đắn tuy nhiên cần cụ thể hóa để triển khai áp dụng vào thực tế.
Trần Đức Cân (2012) tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, làm rõ bản chất,
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến TCTC, cơ chế TCTC và đưa ra các tiêu chí để
dánh giá mức độ hoàn thiện cơ chế TCTC đối với các trường đại học công lập. Bên
cạnh đó tác giả đã đi sâu vào phân tích thực trạng tác động đến sự thúc đẩy đa dạng
hóa các nguồn thu để các trường nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính để tăng
thu nhập cho cán bộ giáo viên và nâng cao cơ sở vật chất phục vụ đổi mới giáo dục.
Như vậy, có thể thấy liên quan đến đề tài luận văn có rất nhiều nghiên cứu.
Các nghiên cứu đã đánh giá thực trạng, đưa ra nhiều hạn chế và đề xuất nhiều giải
pháp để nâng cao hiệu quả áp dụng cơ chế tự chủ tài chính cho các trường công lập.
Tuy nhiên, các giải pháp đưa ra còn chung chung, chưa đi vào cụ thể, nhất là đối với
những trường đại học đặc thù hơn và khối THPT.
1.1.2. Những nghiên cứu về điều kiện tự chủ tài chính
Điểm giống nhau từ các công trình nghiên cứu ngoài nước là hầu hết các
nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính, tự chủ tài chính chỉ dừng lại ở mức độ
nghiên cứu chúng như một cách thức hay phương pháp quản lý tài chính tiến bộ phù
hợp với xu thế tự chủ và cải cách giáo dục chứ chưa đi sâu vào nội hàm bản chất,
đặc biệt là các điều kiện tự chủ tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn

11


sàng tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công. Cụ thể một số nghiên cứu
như sau:
Nghiên cứu của Michael Mitsopoulos and Theodore Pelagidis, so sánh tự chủ
hành chính và tài chính của các tổ chức giáo dục đại học trong 7 nước EU1 (Bao

gồm: Anh, Hy Lạp, Ý, Pháp, Tây Ban Nha, Bỉ, Đức). Nghiên cứu chỉ ra bối cảnh
thực hiện tự chủ tài chính của các nước EU cũng như mục đích tiến hành tự chủ tài
chính và thực trạng tự chủ hành chính, tự chủ tài chính.
Nghiên cứu của Selin Arslanhan và Yaprak Kurtsal xem xét việc thiếu tự chủ
tài chính ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả đổi mới của các trường công lập tại
Thổ Nhĩ Kỳ. Hai ông đã xem xét mối quan hệ giữa tự chủ của các trường công lập
và năng lực cạnh tranh của họ, qua đó lý giải hiệu quả đổi mới dựa trên các điều
kiện như sau: (1) Sở hữu về cơ sở vật chất và các trang thiết bị; (2) Khả năng vay
vốn; (3) Quyết định việc chi tiêu ngân sách theo các mục tiêu; (4) Quyết định khung
chương trình học, cấu trúc và nội dung môn học; (5) Khả năng tuyển dụng và sa thải
giảng viên; (6) Chủ động về mức lương; (7) Tự quyết định về quy mô tuyển sinh ;
(8) Tự quyết định mức học phí.
Hình 1.1. Các điều kiện ảnh hƣởng tới tự chủ tài chính các trƣờng công lập
Chủ trương, chính sách
Sự phát triển kinh tế xã hội
Tự chủ tài chính của
các trƣờng công lập

Năng lực, tầm nhìn của
nhà lãnh đạo
Năng lực nội sinh của các
trường

Nguồn: Michael Mitsopoulos and Theodore Pelagidis (2008) và Selin
Arslanhan và Yaprak Kurtsal (2010)
Tóm lại, trong hầu hết các nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính, tự chủ tài
chính mới chỉ được đề cập như một cách thức/phương pháp quản lý tài chính tiến

12



bộ, phù hợp với xu thế tự chủ và cải cách giáo dục, chứ chưa đi sâu vào nội hàm,
bản chất, đặc biệt là các điều kiện tự chủ tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến
mức độ sẵn sàng tự chủ tài chính của các cơ sở đào tạo.
Nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Thanh Thủy (2014) đã đề xuất 2 mô hình
nghiên cứu:
Mô hình 1: Quản lý tài chính theo hướng tự chủ tài chính = f(của nhân tố vĩ
mô và nhân tố vi mô). Cụ thể: (i) Nhân tố vĩ mô bao gồm: Chính sách pháp luật và
tình Cơ chế hoạt động, quản lý của trường THPT công lập.
Các yếu tố đầu vào - Nguồn lực tài chính - Nguồn nhân lực - Nguồn tuyển
sinh - Nhu cầu được học với chất lượng cao của xã hội - Các vấn đề xã hội nảy sinh
cần nhà trường góp sức giải quyết - Khả năng tiếp nhận môi trường thông tin trong
và ngoài nước Môi trường vĩ mô - Cơ chế ràng buộc vĩ mô của các cơ quan nhà
nước - Công luận xã hội đối với nhà trường. - Khả năng giao lưu, tiếp nhận, xử lý
thông tin, các luồng tư duy khoa học, trình độ khoa học công nghệ của nước ngoài.
Các yếu tố đầu ra - Số người học ra trường được sử dụng và hiệu quả làm
việc của họ đem lại lợi ích cho xã hội - Danh tiếng của nhà trường tạo ra, bao gồm:
(1) Các công trình, bài; báo, đề tài nghiên cứu khoa học phục vụ xã hội và nhà
nước, (2)Hệ thống các giáo trình, chương trình giảng dạy, (3) Đội ngũ các nhà khoa
học hàng đầu - Của cải vật chất mà nhà trường tạo ra đóng góp cho xã hội hình
kinh tế quốc gia; (ii) Nhân tố vi mô bao gồm: Chiến lược phát triển của trường, Quy
mô và lĩnh vực đào tạo, Nhiệm vụ được giao, Trình độ quản lý của lãnh đạo.
Mô hình 2: Tự chủ tài chính =f( các yếu tố thuộc các trường nghiên cứu). Cụ
thể : (i) Tự chủ tài chính được xác định là thu ngoài ngân sách chia tổng thu (được
hiểu là tự chủ thu). (ii) Các yếu tố thuộc các trường nghiên cứu bao gồm: Tài sản
công hiện có (diện tích đất sử dụng, số phòng học, phòng thí nghiệm, ký túc xá);
Đội ngũ giảng viên (số lượng giảng viên cơ hữu, số giảng viên là GS, TS, Ths);
Thương hiệu trường (trường trọng điểm hay không trọng điểm, điểm thi đầu vào);
Tính chất kinh doanh năng động của người đứng đầu trường (các chương trình đào
tạo khác ngoài chương trình truyền thống).


13


Kết quả của Vũ Thị Thanh Thủy đã chỉ ra 2 nhóm điều kiện cần và đủ để
thực hiện tự chủ tài chính. (i) Điều kiện cần là các trường cần xác định rõ mục tiêu
để được tự chủ và tự chủ tài chính là thu đủ bù đắp chi và gắn với chất lượng đào
tạo và bền vững tài chính. (ii) Điều kiện đủ là cần thực hiển tự chủ về tuyển sinh,
đào tạo, thu phí, đội ngũ giảng viên, nghiên cứu khoa học, uy tín của trường, tính
chất năng động kinh doanh, cơ sở vật chất theo hướng làm sao gia tăng được nguồn
thu. Như vậy mô hình nghiên cứu của Vũ Thị Thanh Thủy (2012) đã xác lập được
các lượng hóa một số yếu tố ảnh hưởng tới tự chủ tài chính và đưa ra nhiều gợi ý
cho nghiên cứu sinh về ứng dụng các điều kiện cần và đủ trong quá trình hình thành
mô hình nghiên cứu mối liên hệ giữa các điều kiện thực hiện tự chủ tới mức độ tự
chủ của mình. Tuy nhiên điểm khác biệt trong đề tài của nghiên cứu sinh nằm ở chỗ
cách tiếp cận về tự chủ tài chính là tự chủ chi (chứ không phải thu) và là mức độ tự
chủ chi; ngoài ra do tính chất đặc thù của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh,
nên một số điều kiện đủ của mô hình là không phù hợp.
1.1.3. Khoảng trống nghiên cứu
Qua tổng quan về các nghiên cứu cơ bản trong và ngoài nước ở trên cho thấy,
vấn đề tự chủ về tài chính các trường THPT nói riêng và TCTC nói chung đã được
nhiều tác giả quan tâm. Các nghiên cứu đã phân tích khá rõ về TCTC nói chung tuy
nhiên vẫn có một số hạn chế như chưa làm rõ bản chất, vai trò của các trường học
trong nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế, lúc này nhà trường đóng vai trò là
nhà cung cấp dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội. Bên cạnh đó các đề tài nghiên
cứu chưa có điều kiện lấy số liệu tài chính để phân tích làm rõ tác động tự chủ tài
chính tới các trường hay các số liệu về phân bổ ngân sách cho giáo dục, cơ cấu thu
chi và các hiệu quả nguồn NSNN cấp. Các giải pháp mang tính định hướng đơn lẻ
cho một số trường, cấp học chưa khái quát chung cho các trường.
Ngoài ra, các nghiên cứu về cơ chế tự chủ và TCTC đa số là hướng tới các

trường đại học, còn cấp học THPTCL thì chưa được nghiên cứu nhiều. TCTC đã
được triển khai tới tất cả các cấp học, đặc biệt là cấp học THPT. Cấp học THPT là
nguồn gốc sâu xa quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực của quốc gia, ảnh

14


hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục. Mục đích của việc trao quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối
với các trường THPTCL làm cho hệ thống giáo dục hoạt động một cách tốt nhất,
đáp ứng được nhu cầu càng cao của xã hội về giáo dục.
Thêm vào đó là các nghiên cứu trên nghiên cứu khi Nghị định 43/2006/NĐ-CP
chưa được thay thế bởi Nghị định 16/2015/NĐ-CP. Từ khi Nghị định 16/2015/NĐCP về Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập có hiệu lực thi hành
cho đến nay thì không có nhiều nghiên cứu tiêu biểu về vấn tự chủ đối với các
trường THPT công lập, cụ thể là nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Vì thế các
nghiên cứu trên sẽ cung cấp một khối lượng nội dung lớn về tự chủ và nâng cao
trách nhiệm tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường để tham khảo và nghiên cứu
hoàn thiện đề tài “ Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính cho các trường THPT công
lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình” - một đề tài mới, nghiên cứu dựa trên cơ chế chính
sách mới Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
1.2. Cơ sở lý luận về sự nghiệp giáo dục THPT và tự chủ tài chính
THPTCL
1.2.1. Trung học phổ thông công lập trong hệ thống giáo dục
1.2.1.1. Hệ thống các trường THPT
Hệ thống các trường phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân, gồm các
trường tiểu học, THCS và THPT chủ yếu là trường công lập. Như vậy, các trường
THPTCL là các trường cao nhất (cuối cấp) của hệ thống giáo dục phổ thông, là
bước chuyển tiếp để học sinh chuyển lên học ở bậc học cao hơn thuộc hệ thống GD
- ĐT, trung cấp, cao đẳng, đại học...
Đồng thời, các trường THPT là bước chuyển tiếp từ thời kỳ ngồi trên ghế

nhà trường sang thời kỳ tham gia lao động, sản xuất của cải, vật chất cho xã hội
hoặc trực tiếp tham gia bảo vệ Tổ quốc. Với vị trí trung gian, chuyển tiếp giữa bậc
học phổ thông lên bậc học trung cấp, cao đẳng, đại học... các trường THPTCL có vị
trí quan trọng hoàn chỉnh việc trang bị những kiến thức cơ bản, chuẩn bị những điều
kiện cần thiết để học sinh sau khi tốt nghiệp có thể theo học ở bậc cao đẳng, đại học

15


×