Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

Hoạch định chiến lược phát triển của công ty cổ phần tư vấn chuyển giao công nghệ ITC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.13 MB, 83 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THU HẰNG

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN CHUYỂN GIAO
CÔNG NGHỆ ITC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THU HẰNG

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN CHUYỂN GIAO
CÔNG NGHỆ ITC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Anh Tài


NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội – 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi,
chƣa đƣợc công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu nào của ngƣời
khác. Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của ngƣời khác đảm bảo theo
đúng quy định. Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo,
thông tin đƣợc đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục
tài liệu tham khảo của luận văn.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Hằng


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới các
giảng viên khoa Quản trị Kinh doanh, Trƣờng Đại học Kinh tế- Đại học Quốc
gia Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình
học tập.
Và em cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. TS Trần Anh
Tài đã tận tình hƣớng dẫn để thực hiện luận văn này.
Xin cảm ơn toàn thể Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Tƣ vấn Chuyển

giao Công nghệ ITC và toàn thể các anh chị em trong công ty đã giúp đỡ em
thực hiện Luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2018

NGUYỄN THU HẰNG


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... i
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. ii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1 Tính cấp thiết của đề tài........................................................................ 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................... 2
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 2
4 Những đóng góp của luận văn nghiên cứu ........................................... 3
5 Kết cấu luận văn ................................................................................... 3
CHƢƠNG 1- TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN TRONG DOANH
NGHIỆP ............................................................................................................ 4
1.1

Tổng quan tình hình nghiên cứu ........................................................... 4

1.2

Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lƣợc phát triển ............................... 5

1.2.1 Khái niệm, vai trò của hoạch định chiến lược phát triển .............. 5
1.2.2 Đặc trưng của hoạch định chiến lược phát triển ........................... 7

1.2.3 Các bước hoạch định chiến lược phát triển ................................... 8
1.2.3.1

Xác định sứ mệnh mục tiêu của tổ chức ..................................... 8

1.2.3.2

Phân tích môi trường bên ngoài ................................................. 8

1.2.3.3

Phân tích môi trường bên trong ................................................ 14

1.2.4 Phân tích và lựa chọn chiến lược................................................. 18
1.2.4.1

Ma trận Space (Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hoạt

động)

18

1.2.4.2

Ma trận BCG ............................................................................. 20

1.2.4.3

Ma trận GE ............................................................................... 22


1.2.4.4

Ma trận SWOT .......................................................................... 24


CHƢƠNG 2- PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN
VĂN ............................................................................................................. 26
2.1

Quy trình nghiên cứu. ......................................................................... 26

2.1.1 Xây dựng mục tiêu nghiên cứu ..................................................... 26
2.1.2 Nghiên cứu các lý thuyết quản trị ................................................ 27
2.1.3 Xây dựng đề cương nghiên cứu .................................................... 27
2.1.4 Thu thập dữ liệu ........................................................................... 27
2.1.5 Phân tích số liệu ........................................................................... 28
2.1.6 Đánh giá phân tích kết quả, lựa chọn chiến lược phù hợp và kế
hoạch thực thi chiến lược. ........................................................................ 28
2.2

Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ............................................................. 28

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp ........................................ 28
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu ........................................................ 29
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu .................................................... 29
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH CƠ SỞ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC PHÁT
TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN CHUYỂN GIAO CÔNG
NGHỆ ITC ...................................................................................................... 30
3.1


Giới thiệu Công ty Cổ phần Tƣ vấn Chuyển giao Công nghệ ITC .... 30

3.1.1 Hoàn cảnh ra đời ......................................................................... 30
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ ..................................................................... 34
3.1.3 Cơ cấu tổ chức ............................................................................. 34
3.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ................... 37
3.2

Phân tích môi trƣờng bên ngoài công ty ............................................ 39

3.2.1 Môi trường chính trị pháp luật .................................................... 39
3.2.2 Môi trường kinh tế ........................................................................ 40
3.2.3 Môi trường văn hóa xã hội ........................................................... 42
3.2.4 Môi trường tự nhiên ..................................................................... 43


3.2.5 Môi trường công nghệ .................................................................. 44
3.3

Phân tích môi trƣờng bên trong .......................................................... 45

3.3.1 Phân tích các nguồn lực ............................................................... 45
3.3.2 Phân tích năng lực quản trị.......................................................... 46
3.3.3 Phân tích hoạt động Marketing.................................................... 48
3.3.4 Phân tích nghiên cứu và phát triển .............................................. 49
3.3.5 Phân tích hoạt động tài chính ...................................................... 50
3.4

Xây dựng ma trận SWOT ................................................................... 52


CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ ITC
......................................................................................................................... 59
4.1

Sứ mệnh và mục tiêu của công ty cổ phần tƣ vấn chuyển giao công

nghệ ITC ...................................................................................................... 59
4.1.1 Sứ mệnh ........................................................................................ 59
4.1.2 Mục tiêu ........................................................................................ 60
4.2

Lựa chọn chiến lƣợc phát triển ........................................................... 60

4.2.1 Chiến lược đa dạng hóa thị trường .............................................. 60
4.2.2 Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm............................................... 61
4.2.3 Chiến lược mở rộng mảng kinh doanh......................................... 62
4.2.4 Chiến lược mở rộng thị trường quốc tế ....................................... 62
4.3

Giải pháp thực hiện chiến lƣợc ........................................................... 62

4.3.1 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân sự ........................... 62
4.3.2 Giải pháp nâng cao dịch vụ hỗ trợ và chăm sóc khách hàng ...... 63
4.3.3 Giải pháp nâng cao các hoạt động quảng bá hình ảnh công ty .. 64
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 67


DANH MỤC BẢNG

STT

Bảng

1

Bảng 1.1

2

Bảng 3.1

3

Bảng 3.2

Nội dung
Ma trận SWOT

Trang
24

Báo cáo tài chính công ty của cổ phần tƣ vấn
chuyển gia công nghệ ITC
Sơ đồ ma trận SWOT của công ty cổ phần tƣ
vấn chuyển giao công nghệ ITC

i

50


53


DANH MỤC CÁC HÌNH
STT

Hình

Nội dung

Trang

1

Hình 1.1 Ma trận SPACE

18

2

Hình 1.2

20

4

Bảng 2.1 Quy trình nghiên cứu và thiết kế luận văn

4


Hình 3.1

5

Hình 3.2

6

Hình 3.3

7

Hình 3.4

8

Hình 3.5

9

Hình 3.6

Ma trận BCG
Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần tƣ vấn chuyển
giao công nghệ ITC
Biểu đồ tốc độ tăng trƣởng và tỷ lệ lạm phát
của việt Nam trong các năm gần đây
Biểu đồ vốn đầu tƣ tại Việt Nam trong các
năm gần đây

Biểu đồ xu hƣớng GDP bình quân đầu ngƣời
trong các năm gần đây
Biểu đồ chi phí Marketing của công ty cổ phần
tƣ vấn chuyển giao công nghệ ITC
Biểu đồ tốc độ tăng trƣởng doanh số của công
ty cổ phần tƣ vấn chuyển giao công nghệ ITC

ii

25
34

40

41

42

48

51


PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển của doanh nghiệp trải qua nhiều thời kỳ với
nhiều chiến lƣợc kinh doanh khác nhau để đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng,
định hƣớng cụ thể mục tiêu phát triển của doanh nghiệp nhƣ mở rộng khách
hàng, mở rộng lĩnh vực kinh doanh, tăng trƣởng doanh số, hay nâng cao giá
trị thƣơng hiệu… Các doanh nghiệp muốn duy trì phát triển bền vững cần

phải hoạch định chiến lƣợc phù hợp với xu hƣớng phát triển của ngành, của
doanh nghiệp trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay. Hoạch định chiến lƣợc
kinh doanh giúp cho ngƣời điều hành và những ngƣời trong bộ máy nhận thức
rõ đƣợc mục đích của doanh nghiệp, biết nắm bắt cơ hội, ngoài ra cũng để hạn
chế những rủi ro vì môi trƣờng kinh doanh liên tục biến động và chịu sự chi
phối của kinh tế thị trƣờng.
Công ty Cổ phần Tƣ vấn Chuyển giao Công nghệ ITC là doanh nghiệp
tích hợp các giải pháp công nghệ thông tin, viễn thông với vị trí thúc đẩy sự
phát triển của nền kinh tế để theo kịp các nƣớc phát triển trên thế giới. Công
ty đang trên đà phát triển mạnh mẽ về tài chính, quy mô cũng nhƣ mở rộng thị
trƣờng, phấn đấu để giữ vững vị trí của mình là một công ty Tích hợp hệ
thống đứng đầu thị trƣờng viễn thông, và đang ngày càng nỗ lực vƣơn ra tầm
thế giới, đem lại giá trị cho khách hàng. Tuy nhiên, hiện nay nền kinh tế đang
phát triển mạnh mẽ, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng, công
ty bắt đầu bƣớc vào những giai đoạn khó khăn trong giai đoạn hội nhập kinh
tế quốc tế cũng là lúc hoạch định chiến lƣợc cần đƣợc xây dựng cụ thể để đạt
đƣợc mục tiêu của mình.
Câu hỏi nghiên cứu

1


Từ những yêu cầu bức thiết đó, để cùng công ty xây dựng hoạch định
chiến lƣợc phát triển, Tôi đã chọn đề tài là “Hoạch định chiến lược phát
triển của Công ty Cổ phần Tư vấn Chuyển giao Công nghệ ITC” làm đề tài
nghiên cứu luận văn với câu hỏi nghiên cứu là: Hoạch định chiến lược phát
triển của Công ty Cổ phần Tư vấn Chuyển giao Công nghệ ITC theo hướng
nào?
2


Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất chiến lƣợc phát triển và giải pháp thực

thi chiến lƣợc cho Công ty Cổ phần Tƣ vấn Chuyển giao Công nghệ ITC đến
năm 2020 tầm nhìn 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: để thực hiện mục tiêu trên, nhiệm vụ nghiên
cứu của đề tài là:
+ Làm rõ cơ sở lý luận về hoạch định chiến lƣợc trong doanh nghiệp.
+ Phân tích cơ sở để xây dựng chiến lƣợc cho Công ty Cổ phần Tƣ vấn
Chuyển giao Công nghệ ITC.
+ Đề xuất chiến lƣợc cho Công ty Cổ phần Tƣ vấn Chuyển giao Công
nghệ ITC đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạch định chiến lƣợc công ty và mục tiêu
phát triển của Công ty Cổ phần Tƣ vấn Chuyển giao Công nghệ ITC.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt không gian: nghiên cứu hoạch định chiến lƣợc phát triển tại
Công ty Cổ phần Tƣ vấn Chuyển giao Công nghệ ITC.
+ Về thời gian: Hoạch định chiến lƣợc phát triển của Công ty Cổ phần
Tƣ vấn Chuyển giao Công nghệ ITC đến năm 2020.

2


4 Những đóng góp của luận văn nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng định
hƣớng phát triển của doanh nghiệp, đồng thời đem lại lợi ích đối với tăng
trƣởng nền kinh tế. Luận văn đƣợc xác định một cách chi tiết dựa vào xu
hƣớng phát triển của ngành công nghệ thông tin đối với lợi ích kinh tế trong
và ngoài nƣớc.

Luận văn đƣa ra những chiến lƣợc cụ thể dựa vào định hƣớng, tầm nhìn
chung của doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch phát triển của công ty và lựa
chọn các chiến lƣợc phù hợp với mục tiêu chung của tổ chức. Nghiên cứu tìm
hiểu để khai thác cơ hội xâm nhập và phát triển thị trƣờng, tìm hiểu những
điểm mạnh, điểm yếu và những bất cập để kịp thời điều chỉnh, mở rộng lĩnh
vực kinh doanh, áp dụng khoa học công nghệ đổi mới nhằm mở rộng phát
triển hoạt động sản xuất kinh doanh cho Công ty Cổ phần Tƣ vấn Chuyển
giao Công nghệ ITC đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần phụ lục, danh mục bảng biểu, các từ viết tắt, kết cấu của luận văn
bao gồm các mục cơ bản sau:
Phần mở đầu
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hoạch
định chiến lƣợc phát triển trong doanh nghiệp
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Chƣơng 3. Phân tích cơ sở hoạch định chiến lƣợc phát triển của
Công ty cổ phần tƣ vấn chuyển giao công nghệ ITC
Chƣơng 4. Giải pháp hoạch định chiến lƣợc phát triển cho Công ty cổ
phần tƣ vấn chuyển giao công nghệ ITC
Kết luận

3


CHƢƠNG 1- TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong giai đoạn cách mạng công nghiệp đang phát triển mạnh mẽ trên
toàn thế giới, sự tăng trƣởng trong ngành công nghệ thông tin cũng đang đƣợc

Việt Nam chú trọng. Chính phủ cũng đang rất quan tâm đến đầu tƣ công nghệ
thông tin và định hƣớng phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất
nƣớc. Với nguồn nhân lực trẻ, năng động, các công ty tích hợp công nghệ
thông tin tại Việt Nam đang tận dụng thế mạnh và phát huy năng lực để nâng
cao vị trí trong ngành. Chính vì vậy đây cũng là cơ hội cũng nhƣ thách thức
lớn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
Hoạch định chiến lƣợc trong kinh doanh từ lâu đã trở thành mối quan
tâm bậc nhất của các nhà quản trị trên thế giới, và tại Việt Nam hiện nay môn
học về quản trị chiến lƣợc đã trở nên phổ biến với các sinh viên Việt Nam,
hiện nay cũng có rất nhiều tác giả nghiên cứu về đề tài này:
Cuốn sách “Quản trị chiến lƣợc” (Bùi Văn Danh và các cộng sự, 2011)
giới thiệu tổng quan về chiến lƣợc, những cạnh tranh trong ngành và phân tích
chi tiết về công ty, cũng nhƣ các môi trƣờng bên ngoài tác động, từ đó đƣa ra
hoạch định và lựa chọn những chiến lƣợc phù hợp, hiệu quả nhất cho doanh
nghiệp. Các tác giả đã phân tích kỹ các bƣớc, cách thức thực hiện chiến lƣợc
và kiểm soát các hoạt động một cách hiệu quả nhất.
Cuốn sách “ Quản trị chiến lƣợc và chính sách kinh doanh” (Nguyễn
Mạnh Hùng và các cộng sự, 2013) đã đƣa ra những khái niệm cơ bản trong
quản trị chiến lƣợc, phân tích những nhà lãnh đạo trọng chiến lƣợc, chỉ ra
những tác động của môi trƣờng bên ngoài đến doanh nghiệp, tận dụng những

4


môi trƣờng bên trong để thiết lập chiến lƣợc kinh doanh cụ thể, từ đó có sự
đánh giá và kiểm tra chiến lƣợc kinh doanh, điều chỉnh dần để đạt đƣợc mục
tiêu công ty đề ra.
Cuốn sách “Thuật thiết lập chiến lƣợc kinh doanh” (Tracy, 2016) đã đƣa
ra cách thiết lập chiến lƣợc ƣu tiên, sắp xếp nguồn lực và đạt thành quả tốt
nhất, đƣa ra đƣợc hƣớng đi rõ ràng để đạt đƣợc mục tiêu. Tác giả đã đƣa ra

những kinh nghiệm thực tế của mình để giúp các doanh nghiệp trả lời những
câu hỏi, có đƣợc những bài học về cách thức hoạch định chiến lƣợc một cách
hiệu quả.
Cuốn sách “Cẩm Nang Kinh Doanh – Chiến Lƣợc Kinh Doanh Hiệu
Quả” (Essentials, 2005) đem đến cho doanh nghiệp các chủ đề quan trọng để
có đƣợc những kiến thức căn bản và đem đến sự tự tin để xây dựng chiến lƣợc
cho tổ chức. Cuốn sách này cũng giúp các nhà quản trị khắc phục đƣợc những
khó khăn trong hoạch định chiến lƣợc, tìm ra hƣớng đi đúng đắn để đạt đƣợc
mục tiêu của tổ chức đề ra.
Cuốn sách “Chiến lƣợc và chính sách kinh doanh” (Nguyễn Thị Liên
Diệp và Phạm Văn Nam, 2010) đã đƣa ra những phân tích cụ thể giúp doanh
nghiệp xây dựng và tổ chức thực hiện những chiến lƣợc phù hợp trƣớc những
cơ hội và thách thức của thị trƣờng.
Cuốn sách “Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh” (Nguyễn Thanh Hải,
2009) đƣa ra đƣợc những vấn đề liên quan đến hoạch định chiến lƣợc nhƣ
đánh giá nội bộ doanh nghiệp, phân tích môi trƣờng kinh doanh, đƣa ra và lựa
chọn chiến lƣợc tối ƣu nhất cho doanh nghiệp.
1.2 Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lƣợc phát triển
1.2.1 Khái niệm, vai trò của hoạch định chiến lược phát triển
- Khái niệm về hoạch định chiến lƣợc phát triển:

5


Hoạch định chiến lƣợc phát triển công ty xác định những định hƣớng của
tổ chức trong dài hạn nhằm hoàn thành nhiệm vụ, đạt đƣợc các mục tiêu tăng
trƣởng. Doanh nghiệp có thể phát triển dựa trên các hoạt động kinh doanh
hiện tại, hoặc mở rộng thêm hoạt động kinh doanh mới, hoặc có thể phải thu
hẹp lại. Vì vậy hoạch định chiến lƣợc phát triển bao gồm:
+ Chiến lƣợc tăng trƣởng tập trung: đây là chiến lƣợc chủ đạo tập trung

vào cải tiến sản phẩm hoặc thị trƣờng hiện có mà không thay đổi bất kỳ yếu tố
nào. Khi theo đuổi chiến lƣợc này thì doanh nghiệp cần hết sức cố gắng để
khai thác mọi cơ hội có đƣợc về các sản phẩm hiện đang sản xuất hoặc thị
trƣờng hiện đang tiêu thụ bằng cách thực hiện tốt hơn các công việc mà họ
đang tiến hành. Trong đó bao gồm các chiến lƣợc nhƣ thâm nhập thị trƣờng,
phát triển thị trƣờng, phát triển sản phẩm.
+ Chiến lƣợc tăng trƣởng bằng con đƣờng hội nhập: Chiến lƣợc tìm sự
tăng trƣởng bằng cách nắm quyền sở hữu hoặc tăng sự kiểm soát đối với
nguồn cung ứng hoặc các kênh phân phối. Chiến lƣợc này thích hợp với các
doanh nghiệp đang kinh doanh các ngành kinh tế mạnh nhƣng còn đang do dự
hoặc không có khả năng triển khai một trong các chiến lƣợc tăng trƣởng tập
trung. Bao gồm các chiến lƣợc liên kết phía trƣớc, phía sau.
+ Chiến lƣợc tăng trƣởng đa dạng hoá: tìm cách tăng trƣởng bằng cách
sản xuất các sản phẩm mới, chiến lƣợc này thích hợp với các doanh nghiệp
không thể đạt đƣợc mục tiêu tăng trƣởng với các sản phẩm và dịch vụ đang
kinh doanh. Bao gồm đa dạng hóa đồng tâm, hàng ngang, hỗn hợp.
+ Chiến lƣợc suy giảm: khi doanh nghiệp cần sắp xếp lại để tăng cƣờng
hiệu quả sau một thời gian tăng trƣởng nhanh, khi trong ngành không còn cơ
hội tăng trƣởng dài hạn. Bao gồm chiến lƣợc cắt giảm chi phí, thu lại vốn đầu
tƣ, thu hoạch, giải thể.

6


+ Chiến lƣợc hỗn hợp sẽ tiến hành đồng thời nhiều chiến lƣợc, chiến
lƣợc hƣớng ngoại nhƣ sáp nhập, mua lại, liên doanh.
- Vai trò của hoạch định chiến lƣợc phát triển
Hoạch định chiến lƣợc phát triển giúp các nhà quản trị nắm đƣợc các cơ
hội mới, đánh giá đƣợc các rủi ro có thể xảy ra trong tƣơng lai, đƣa ra những
kế hoạch hiệu quả và nhận thức rõ những vấn đề có thể xảy ra trong quá trình

hoạt động của tổ chức.
Hoạch định chiến lƣợc phát triển cũng giúp doanh nghiệp cải thiện một
cách hiệu quả các hoạt động của tổ chức, cải thiện vị thế cạnh tranh nhờ cập
nhật và đổi mới, duy trì sự ổn định của doanh nghiệp, mở rộng các lĩnh vực
hoạt động kinh doanh phù hợp với Công ty.
Hoạch định cung cấp các nền tảng cần thiết cho sự phối hợp của các bộ
phận trong tổ chức, nhà quản trị cũng sẽ cân nhắc những nguồn lực cần thiết,
các thuận lợi cũng nhƣ rủi ro có thể gặp phải. Hoạch định chiến lƣợc phát
triển cũng thiết lập các mục tiêu tiêu chuẩn, cung cấp nền tảng cho quá trình
kiểm tra.
1.2.2 Đặc trưng của hoạch định chiến lược phát triển
Tính tổng thể: Hoạch định chiến lƣợc phải phù hợp với xu thế phát triển
của doanh nghiệp, của đất nƣớc về kinh tế, kỹ thuật, xã hội tùy theo từng thời
kỳ. Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh phải phù hợp với xu hƣớng phát triển
của doanh nghiệp và xu hƣớng phát triển của nền kinh tế thế giới.
Tầm nhìn xa: Muốn hoạch định chiến lƣợc kinh doanh tốt cần dự đoán
xu hƣớng phát triển của nền kinh tế xã hội, là cơ sở để xây dựng chiến lƣợc
kinh doanh một cách đúng đắn.
Tính rủi ro: điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải thận trọng xem xét các
hoàn cảnh khách quan để đƣa ra đƣợc chiến lƣợc đúng đắn, hạn chế các rủi ro
có thể gặp phải.

7


Tính ổn định: Tuy rằng môi trƣờng khách quan và hoạt động thực tế của
doanh nghiệp luôn biến động, hoạch định chiến lƣợc kinh doanh vẫn cần có
tính ổn định tƣơng đối trong một giai đoạn, nếu không sẽ có ý nghĩa chỉ đạo
đối với hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp.
1.2.3 Các bước hoạch định chiến lược phát triển

1.2.3.1 Xác định sứ mệnh mục tiêu của tổ chức
Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải xây dựng
mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt đƣợc cũng nhƣ hƣớng đi cụ thể để đạt
đƣợc mục tiêu đó. Sứ mệnh là lý do để doanh nghiệp tồn tại, là bản tuyên
ngôn của doanh nghiệp có giá trị lâu dài về thời gian, thể hiện nguyên tắc và
triết lý của doanh nghiệp.
Sứ mệnh của doanh nghiệp là bản tuyên ngôn của doanh nghiệp có giá
trị lâu dài về thời gian nhằm thể hiện triết lý kinh doanh của doanh nghiệp. Sứ
mệnh của doanh nghiệp cũng là tiêu chuẩn để đƣa ra hoạch định chiến lƣợc
phù hợp, bản tuyên bố về sứ mệnh của công ty nhằm làm sáng tỏ mục đích
của hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2.3.2 Phân tích môi trường bên ngoài
Việc phân tích môi trƣờng bên ngoài giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng
quan về những cơ hội và khó khăn đối với doanh nghiệp của mình, từ đó nắm
bắt lấy những cơ hội, đặt mục tiêu và lập kế hoạch cho việc phát triển công ty,
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi đã nhìn tổng
thể đƣợc vấn đề và những thách thức mà doanh nghiệp có thế gặp phải, doanh
nghiệp có thể đƣa ra những chiến lƣợc phát triển để nhằm hạn chế rủi ro và
đối mặt với những thách thức đó. Môi trƣờng bên ngoài của doanh nghiệp bao
gồm:
- Môi trƣờng chính trị pháp luật: Chính trị là yếu tố đầu tiên để các
doanh nghiệp tìm hiểu và phân tích để xem xét về mức độ an toàn trong các

8


quốc gia, nơi mà các doanh nghiệp hoạt động. Các yếu tố liên quan đến chính
trị nhƣ sự ổn định, biến động tại quốc gia đã giúp cho các doanh nghiệp nhìn
ra đƣợc những cơ hội và thách thức, đó là cơ sở giúp các doanh nghiệp đƣa ra
các quyết định đầu tƣ. Các doanh nghiệp muốn phát triển thị trƣờng tại khu

vực hoặc quốc gia nào cần tìm hiểu về tình hình chính trị tại quốc gia đó để
đƣa ra đƣợc những chiến lƣợc phù hợp.
Ngoài ra, yếu tố pháp luật cũng là vấn đề đáng lƣu tâm của các doanh
nghiệp khi môi trƣờng kinh doanh đều phụ thuộc vào yếu tố pháp luật của
quốc gia đó. Nắm đƣợc pháp luật tạo cho các doanh nghiệp môi trƣờng kinh
doanh lành mạnh, đảm bảo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp, giúp cho các
doanh nghiệp có trách nhiệm với công việc kinh doanh của mình tại đất nƣớc
đó. Chính vì vậy nếu pháp luật tại quốc gia đó không ổn định sẽ có ảnh hƣởng
rất lớn tới môi trƣờng kinh doanh, có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp.
Hiểu rõ đƣợc vấn đề đó, doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ và chấp hành nghiêm
chỉnh các quy định của pháp luật để tránh những rủi ro không đáng có do sự
không hiểu biết mang lại.
Môi trƣờng chính trị pháp luật của từng quốc gia mà doanh nghiệp hoạt
động hoặc hƣớng đến chiếm vai trò vô cùng quan trọng đối với bộ máy quản
trị của doanh nghiệp đó trong xu thế hội nhập toàn cầu hiện nay. Các yếu tố
về chính trị pháp luật giúp doanh nghiệp có sự cân nhắc giữa các quốc gia có
những chính sách phù hợp, thúc đẩy đầu tƣ, sự phát triển kinh tế của những
quốc gia đó để có những điều kiện thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Còn đối
với những quốc gia có nhiều bất ổn về chính sách, môi trƣờng kinh doanh sẽ
gây ra rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp. Vì vậy ngƣời lãnh đạo cần phải
nắm rõ môi trƣờng chính trị pháp luật của các quốc gia để đƣa ra những quyết
định đầu tƣ đúng đắn.

9


- Môi trƣờng kinh tế: Các chủ doanh nghiệp rất chú trọng phân tích về sự
tăng trƣởng của nền kinh tế, sự phát triển của quốc gia đó theo từng lĩnh vực
kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có thể đánh giá đƣợc cơ hội mà mức độ
rủi ro để hoạch định chiến lƣợc phù hợp. Tốc độ phát triển kinh tế càng lớn

càng giúp doanh nghiệp tăng đƣợc khả năng cạnh tranh tạo ra nguồn doanh
thu lớn. Các điều luật quy định về thuế suất, lãi suất cho vay của ngân hàng,
hay lạm phát của từng quốc gia cũng gây ảnh hƣởng rất lớn tới doanh nghiệp.
Môi trƣờng kinh tế là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, các diễn biến trong môi trƣờng kinh tế cũng tạo
ra nhiều cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp tùy theo từng ngành
nghề khác nhau và cũng sẽ có tác động đến hoạch định chiến lƣợc của doanh
nghiệp. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao là yếu tố đầu tiên giúp các doanh
nghiệp có cơ hội đầu tƣ mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, còn nếu kinh
tế trì trệ cũng sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn.
Ngoài ra vấn đề lãi suất trong nền kinh tế cũng ảnh hƣởng rất lớn đến thị
trƣờng tiêu dùng cũng nhƣ việc đầu tƣ của doanh nghiệp. Lãi suất càng tăng
cao khiến các doanh nghiệp hạn chế vay vốn để đầu tƣ, điều này cũng kích
thích ngƣời dân gửi tiền vào ngân hàng, do vậy nhu cầu tiêu dùng cũng sẽ
giảm. Chính sách thuế của các quốc gia cũng tác động đến chi phí của các
doanh nghiệp.
Chính sách tiền tệ và tỷ giá cũng là cơ hội và thách thức cho sự phát
triển của doanh nghiệp, điều này tác động trực tiếp đến điều chỉnh quan hệ
xuất nhập khẩu, chính phủ sẽ sử dụng chính sách tiền tệ và tỷ giá để điều
chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu theo hƣớng có lợi cho nền kinh tế.
Tình trạng lạm phát cũng tác động rất lớn đến tốc độ đầu tƣ của các
doanh nghiệp, ảnh hƣởng đến sự phát triển của nền kinh tế. Lạm phát quá cao
hay quá thấp tạo ra nhiều rủi ro lớn về việc đầu tƣ của các doanh nghiệp, sức

10


mua cũng sẽ bị giảm sút khiến cho nền kinh tế ngày càng trì trệ. Chính vì vậy
việc duy trì tỷ lệ lạm phát vừa phải giúp cho sự tăng trƣởng đầu tƣ của doanh
nghiệp, kích thích nền kinh tế tăng trƣởng.

- Môi trƣờng văn hóa xã hội: để hoạch định đƣợc những chiến lƣợc cụ
thể, cần phải tìm hiểu kỹ càng về nền văn hóa, những phong tục tập quán, lối
sống của ngƣời dân, hay tỷ lệ dân số của quốc gia đó. Đây là những cơ sở vô
cùng quan trọng để nhà quản trị nắm đƣợc cần phải đầu tƣ về mảng kinh
doanh nào, có ảnh hƣởng gì đến phong tục của ngƣời dân hay không, với tỷ lệ
dân số ở độ tuổi đó sẽ quan tâm gì để có những kế hoạch phù hợp.
Các doanh nghiệp cần chú trọng tới sự tác động của các yếu tố về văn
hóa xã hội bởi sự tác động của các yếu tố này rất rộng, xác định đến cách thức
sản xuất, làm việc và tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ. Mỗi quốc gia sẽ có
những nền văn hóa khác nhau, và đó là những chuẩn mực và giá trị đƣợc xã
hội chấp nhận và tôn trọng. Nắm đƣợc môi trƣờng văn hóa xã hội là tiền đề
quan trọng để các doanh nghiệp hoạch định chiến lƣợc một cách đúng đắn.
Các yếu tố hình thành nên môi trƣờng văn hóa xã hội nhƣ: những phong tục
tập quán, truyền thống, quan niệm về vấn đề đạo đức lối sống, nghề nghiệp,
hay những quan tâm và ƣu tiên của xã hội, nhận thức, học vấn chung…
Yếu tố về dân số cũng rất cần đƣợc các doanh nghiệp chú trọng, những
thay đổi trọng môi trƣờng dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi trong
môi trƣờng kinh tế, xã hội, ảnh hƣởng đến hoạch định chiến lƣợc của doanh
nghiệp. Nắm đƣợc các thông tin trong môi trƣờng dân số giúp doanh nghiệp
đƣa ra đƣợc những chiến lƣợc phân phối và quảng bá sản phẩm, tiếp cận thị
trƣờng. Môi trƣờng dân số cần quan tâm đến các yếu tố nhƣ: dân số hiện tại,
tốc độ tăng trƣởng dân số, xu hƣớng thay đổi của dân số nhƣ độ tuổi, giới
tính, nghề nghiệp và thu nhập, tuổi thọ trung bình, xu hƣớng dịch chuyển dân
cƣ…

11


- Môi trƣờng tự nhiên: Mỗi quốc gia sẽ có những đặc thù về môi trƣờng
tự nhiên nhƣ thời tiết, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên hay lợi thế tự nhiên để

phát triển du lịch. Tìm hiểu về môi trƣờng tự nhiên cũng là yếu tố rất cần thiết
đối với những doanh nghiệp kinh doanh về ngành nghề khai khoáng, nông
sản… Hiện nay mức độ ô nhiễm ở các nƣớc phát triển và đang phát triển trên
thế giới đang ở mức báo động, gây ảnh hƣởng rất lớn đến cuộc sống của
ngƣời dân, vì vậy các doanh nghiệp cần có chính sách cụ thể để hạn chế tối đa
những tác động đến môi trƣờng.
Môi trƣờng tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên
nhiên, đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài
nguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trƣờng, nƣớc và không khí… Các
điều kiện tự nhiên là một yếu tố vô cùng quan trọng đối với con ngƣời, cũng
chính là yếu tố đầu vào hết sức quan trọng của nền kinh tế đối với một số
ngành nghề nhƣ: ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai thác khoáng sản,
ngành du lịch, vận tải…. Các yếu tố trong môi trƣờng tự nhiên cũng có thể tạo
nên lợi thế cạnh tranh đối với một số sản phẩm, dịch vụ.
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây các điều kiện tự nhiên đang bị ảnh
hƣởng nghiêm trọng, ô nhiễm môi trƣờng ngày càng gia tăng, nguồn tài
nguyên năng lƣợng khan hiếm, mất cân bằng môi trƣờng sinh thái, chính điều
này cũng ảnh hƣởng rất lớn đến cuộc sống của con ngƣời. Ở rất nhiều thành
phố lớn trên thế giới, tình trạng ô nhiễm không khí và nguồn nƣớc đã đạt tới
mức báo động, trái đất đang ngày càng nóng lên do các hóa chất công nghiệp
đã tạo ra lỗ thủng trên tầng ozone gây hiệu ứng nhà kính. Các doanh nghiệp
cần chú trọng tới các cơ hội và thách thức trong môi trƣờng tự nhiên.
Chi phí năng lƣợng ngày càng tăng, dầu mỏ là một nguồn tài nguyên hữu
hạn và không thể tái tạo đã thúc đẩy việc tìm các dạng năng lƣợng thay thế

12


khác. Than đá dần trở nên phổ biến, các doanh nghiệp cũng đang khai thác
các dạng năng lƣợng khác nhƣ năng lƣợng mặt trời, hạt nhân, gió…

Một số hoạt động trong ngành công nghiệp cũng làm tăng mức độ ô
nhiễm, ảnh hƣởng nặng nề đến môi trƣờng tự nhiên nhƣ các chất thải từ bao
bì nhựa, các chất hóa học gây ô nhiễm đất, nƣớc nhiễm thủy ngân… Các tổ
chức quốc tế về bảo vệ môi trƣờng đang yêu cầu luật pháp các nƣớc cần khắt
khe hơn để giúp tái tạo và duy trì các điều kiện của môi trƣờng tự nhiên.
Chính vì vậy hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cần phải đáp ứng các yêu cầu:
+ Ƣu tiên phát triển các ngành nghề kinh doanh nhằm khai thác tốt các
lợi thế về điều kiện tự nhiên, đặc biệt giúp tăng cƣờng tái tạo và duy trì các
điều kiện tự nhiên.
+ Sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện có, đặc biệt
các doanh nghiệp cần có ý thức trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên
không thể tái sinh trong tự nhiên sang sử dụng các vật liệu nhân tạo.
+ Giảm thiểu những tác động gây ô nhiễm môi trƣờng, nâng cao ý thức
bảo vệ môi trƣờng.
- Môi trƣờng công nghệ: Hiện nay trên thế giới ai cũng nói đến sự bùng
nổ cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ, vòng đời của các sản phẩm trung bình
là khoảng ba năm, ngày càng ra đời nhiều công nghệ mới để nâng cao dịch vụ
và hiệu suất của doanh nghiệp, vì vậy tìm hiểu về môi trƣờng công nghệ mới
giúp doanh nghiệp cập nhật đƣợc xu thế mới, tạo đƣợc lợi thế cạnh tranh với
các doanh nghiệp khác. Trong môi trƣờng công nghệ có những thách thức lớn
đối với các doanh nghiệp:
+ Sự ra đời của các công nghệ mới làm gia tăng ƣu thế cạnh tranh của
các sản phẩm thay thế, tạo áp lực lớn đối với các các sản phẩm truyền thống
hiện có.

13


+ Sự bùng nổ trong cách mạng công nghệ khiến cho các công nghệ
hiện tại bị lỗi thời, đòi hỏi các doanh nghiệp phải sáng tạo và đổi mới để gia

tăng khả năng cạnh tranh đối với các sản phẩm kế cận.
+ Sự phát triển mạnh mẽ trong môi trƣờng công nghệ cũng khiến cho
rất nhiều doanh nghiệp mới tham gia vào ngành tạo áp lực cho các doanh
nghiệp hiện hữu trong ngành.
+ Vòng đời của sản phẩm ngày càng rút ngắn lại.
Tuy nhiên ngoài những thách thức, môi trƣờng công nghệ cũng tạo ra
rất nhiều cơ hội đối với các doanh nghiệp:
+ Các công nghệ mới sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong khâu
sản xuất với giá thành rẻ hơn, chất lƣợng cao hơn giúp gia tăng tính cạnh
tranh của sản phẩm.
+ Các công nghệ mới giúp cho sản phẩm có thêm nhiều tính năng hơn,
mở rộng thêm mảng thị trƣờng mới cho các sản phẩm dịch vụ của doanh
nghiệp.
Ngoài ra các doanh nghiệp cần lƣu ý trong môi trƣờng công nghệ:
+ Tùy từng ngành nghề mà sự phát triển công nghệ khác nhau, chính vì
vậy việc đánh giá các cơ hội và thách thức trong môi trƣờng công nghệ trở
nên vô cùng quan trọng.
+ Các doanh nghiệp có thể tận dụng sự trợ giúp cho việc nghiên cứu
phát triển của chính phủ để tạo thuận lợi hơn trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp.
1.2.3.3 Phân tích môi trường bên trong
- Phân tích các nguồn lực
Nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố bao gồm nguồn nhân
lực, vật chất và các nguồn lực vô hình khác, trong đó nguồn lực quan trọng
nhất là con ngƣời. Yếu tố nguồn nhân lực vô cùng quan trọng, là yếu tố cốt lõi

14


của mỗi doanh nghiệp, mọi quá trình về hoạch định chiến lƣợc, khả năng tổ

chức đều do con ngƣời quyết định. Trong đó vai trò của ngƣời quản trị nắm
vai trò chủ chốt trong mọi hoạt động của doanh nghiệp. Phân tích nguồn nhân
lực giúp doanh nghiệp đánh giá kịp thời của các thành viên trong tổ chức
trong việc thực hiện công việc của mình trong từng bộ phận, so sánh với nhân
lực của đối thủ cạnh tranh, từ đó có sự điều chỉnh phù hợp, nâng cao chất
lƣợng nhân sự đảm bảo với mục tiêu phát triển chung của công ty.
Trong các doanh nghiệp, yếu tố con ngƣời là yếu tố quan trọng nhất ảnh
hƣởng đến thành công của doanh nghiệp, liên quan đến quá trình phân tích thị
trƣờng, hoạch định chiến lƣợc đều do con ngƣời quyết định. Chính vì vậy việc
phân tích các nguồn lực chính là yếu tố đầu tiên các doanh nghiệp cần đánh
giá để định hƣớng kinh doanh.
Nguồn lực vật chất bao gồm nhiều yếu tố nhƣ vốn, cơ sở hạ tầng, máy
móc, nguyên liệu… Việc phân tích nguồn lực này giúp doanh nghiệp đánh giá
đƣợc tình hình thực tế của doanh nghiệp, khai thác tối đa nguồn vốn bỏ ra,
xem xét định hƣớng của doanh nghiệp để có kế hoạch đầu tƣ phù hợp, phân
tích dựa theo một số điểm nhƣ:
+ Phân loại nguồn lực vật chất hiện có của doanh nghiệp: nguồn vốn
hiện có, các trang thiết bị, máy móc, tài sản cố định…
+ Xác định quy mô cơ cấu, chất lƣợng và đặc trƣng của từng nguồn lực
vật chất.
+ Đánh giá mức độ đáp ứng của các nguồn lực vật chất so với các đối
thủ khác.
+ Phân tích đối thủ cạnh tranh, so sánh nguồn lực của doanh nghiệp với
các đối thủ cùng ngành để hoạch định chiến lƣợc phù hợp.
Các nguồn lực vô hình nhƣ tƣ tƣởng triết lý kinh doanh, chiến lƣợc kinh
doanh, uy tín trong lãnh đạo của nhà quản trị các cấp, sự trung thành của

15



khách hàng, uy tín của doanh nghiệp và sản phẩm trên thị trƣờng, vị trí doanh
nghiệp hay văn hóa tổ chức tùy thuộc vào mỗi doanh nghiệp, từ đó nhận biết
lợi thế của doanh nghiệp trên thị trƣờng.Trong quá trình hoạch định chiến
lƣợc cần đánh giá đúng những nguồn lực này để đẩy mạnh sự phát triển của
doanh nghiệp.
- Phân tích năng lực quản trị
Đầu tiên cần phải phân tích năng lực của nhà quản trị các cấp để xác
định khả năng hiện tại và tiềm năng của họ, so sánh với các doanh nghiệp
khác trong ngành. Từ đó đƣa ra những bƣớc hoạch định chiến lƣợc về nhân sự
phù hợp với các bộ phận, các cấp trong doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần
phân tích năng lực dựa theo các yếu tố:
+ Các nhà quản trị cần có kỹ năng chuyên môn, kỹ năng tƣ duy, quản trị
nhân sự, làm việc nhóm, tùy từng cấp bậc quản lý mà kỹ năng chuyên môn
phù hợp ở các cấp độ khác nhau, các cấp quản lý cao hơn thƣờng có kỹ năng
tƣ duy tốt hơn cấp dƣới.
+ Nhà quản trị cần phải đạt đƣợc các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp
nhƣ trung thực, có tính kỷ luật, có trách nhiệm trong công việc và chịu trách
nhiệm đối với mọi công việc dƣới sự quản lý, có tinh thần cầu tiến.
+ Ngoài ra cần phân tích, đánh giá những kết quả mà nhà quản trị các
cấp đã mang lại cho doanh nghiệp, đánh giá những thành tích nổi bật đã đƣợc
công nhận. Từ đó có thể nhìn ra đƣợc những điểm mạnh, điểm còn thiếu sót
khi so sánh với các đối thủ khác trong ngành.
+ Đánh giá khả năng quản trị qua cách hoạch định, điều hành, kiểm soát
các công việc.
Sau khi đã phân tích năng lực của nhà quản trị, cần tiến hành đánh giá
ngƣời thừa hành căn cứ theo những kỹ năng chuyên môn cũng nhƣ đạo đức
nghề nghiệp, những kết quả đã đạt đƣợc trong quá trình công tác. Phân tích

16



×