Tải bản đầy đủ

GIÁO án môn GDCD FULL cả năm

THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
XIN GIỚI THIỆU THẦY CÔ DEMO GIÁO ÁN CÔNG DÂN 10,11,12 THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHUỖI 5 HOẠT ĐỘNG.
TIẾT PPCT :01
Bài 1 : THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG (2 tiết)
Tiết 1
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của triết học.
- Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT.
2. Về kỹ năng:
Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm.
3. Về thái độ:
Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn
ngữ,...
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức

xã hội.
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước.
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
- Thảo luận nhóm
- Xử lý tình huống.
- Kĩ thuật khăn phủ bàn
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- SGK, SGV GDCD líp 10, chuẩn kiến thức kĩ năng.
- Các câu chuyện liên quan đến kiến thức triết học.
- Máy chiếu và các phương tiện khác.
- Giấy khổ to, bút dạ
IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức lớp (sĩ số, nền nếp).
2. Kiểm tra bài cũ (kiểm tra vở,sgk)
3. Học bài mới.
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu :
- Học sinh nhận biết được vai trò TGQ- PPL của Triết học.
- Rèn luyện năng lực đánh giá các tình huống, các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
GV định hướng HS: GV cho học sinh đọc thông tin, xem hình ảnh về một gia đình có
THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
cuộc sống kì lạ ở Thạch Thành.
Gia đình sống gần như tuyệt giao với xã hội ở Thanh Hóa:
Giáp mặt người đàn ông

Ông Thái ăn mặc kỳ dị ra đón khách

Chị Thanh cầm dao đứng gác ở cổng
- GV: Cho học sinh đánh giá về cách sống kì quái này của gia đình ông Thái.
GV : Cho 3 học sinh nhận định đánh giá, bao gồm cả những ý kiến trái chiều của hs.
GV nêu câu hỏi :


1) Em hãy cho biết cách sống của gia đình ông Thái như thế nào ? Nơi em sống có
trường hợp kì lạ thế này không ?
2) Từ một tình huống cụ thể trong cuộc sống hàng ngày, cách giải quyết, ứng xử của
mỗi người có khác nhau không ?
3) Làm thế nào để chúng ta có thể có cách ứng xử, lý giải, giải quyết vấn đề một cách
phù hợp, đúng đắn ?
- GV gọi 1 đến 2 hs trả lời. Lớp bổ sung nếu có
* GV chốt lại : Trong cuộc sống, cùng một vấn đề nhưng mồi người lại có cách giải
quyết, ứng xử khác nhau. Vì sao lại như vậy ? Vì quan niệm của mỗi người về thế giới
xung quanh ( hay còn goi là thế giới quan) và cách tiếp cận của mỗi người về thế giới
đó ( phương pháp luận ) nhiều khi hoàn toàn khác nhau. Để đạt được kết quả tốt nhất
trong mỗi hoạt động đòi hỏi mỗi người phải trang bị TGQ và PPL khoa học, đúng đắn.
Vậy chúng ta tìm thấy TGQ- PPL ở môn khoa học nào ? TGQ – PPL nào được coi là
đúng đắn và khoa học ? Làm thế nào để chúng ta có được cho mình TGQ – PPL khoa
học ? Những câu hỏi này sẽ được chúng ta tìm câu trả lời trong bài học đầu tiên
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu :
- HS nắm đươc khái niệm Triết học và vai trò của Triết học
- Hình thành kỹ năng tư duy.
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
HĐ1: (7’)
I. Triết học và vai trò
HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM “TRIẾT HỌC”
của triết học
THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu
1. Triết học:
SGK mục 1, phần a của “NỘI Sau khi nghiên cứu mục - Triết học là hệ thống các
DUNG BÀI HỌC” và trả lời 1 phần a, HS lần lượt trả quan điểm lí luận chung
lần lượt các câu hỏi.
lời các câu hỏi sau:
nhất về thế giới và vị trí
GV: Nhận xét
1. Đối tượng nghiên cứu của con người trong thế
Điều chỉnh, bổ sung
của các môn Hóa học, Sử giới đó.
Kết luận
học,
Toán
học,Văn
* GV cần giải thích cho HS học, ...là gì?
hiểu đối tượng nghiên cứu của 2. Môn học nào nghiên
Triết học khác với các bộ môn cứu những quy luật
khoa học khác, nó bao trùm tất chung nhất ?
cả các môn khoa học, nó 3. Vậy triết học là gì?
nghiên cứu những vấn đề
chung nhất, phổ biến nhất của
TG.
HĐ2 (8’)
NHÓM GHÉP ĐÔI THẢO LUẬN VỀ:
“ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC”
GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh Các nhóm thảo luận:
nhau là 1 nhóm
1. Đối tượng nghiên cứu
- GV nêu câu hỏi
của triết học?
- Quy định thời gian thảo luận 2. Vai trò của triết học?
- GV: Nhận xét, bổ sung và - Đại diện nhóm trình
kết luận
bày, các nhóm khác bổ
sung.
HĐ3 (12’)
TÌM HIỂU CÁC KHÁI NIỆM :
TGQ, TGQ DUY VẬT, TGQ DUY TÂM
GV yêu cầu HS tham khảo - Sau khi tham khảo
SGK và trả lời câu hỏi
SKG HS trả lời câu hỏi :
- GV nhận xét, kết luận và ghi
Thế giới quan là gì?
khái niệm TGQ.
● GV cần giải thích sâu hơn : TGQ được hình thành, bao
gồm các yếu tố của tất cả các hình thái ý thức xã hội :
Triết học, khoa học, chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, tôn
giáo…Trong đó, những quan điểm và niềm tin Triết
học tạo nên nền tảng của mỗi hệ thống TGQ.
● Từ khái niệm TGQ, bằng PP thuyết trình và trực quan,
GV dẫn dắt HS đến với vấn đề cơ bản của triết học để
hình thành khái niệm TGQ duy vật và TGQ duy tâm.
VC

2.Vai trò của triết học
- Là thế giới quan, PP luận
chung cho mọi hoạt động
thực tiễn và hoạt động của
nhận thức con người.

II. Thế giới quan duy vật
1. Thế giới quan :
- Là toàn bộ những quan
điểm và niềm tin định
hướng hoạt động của con
người trong cuộc sống.
2. TGQ duy vật và TGQ
duy tâm
a. TGQ duy vật :
Mặt 1 : Vật chất là cái có
trước và quyết định ý
thức.
Mặt 2 : Con người có thể
nhận thức được thế giới.

- YT
b. TGQ duy tâm

THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
I
II
Mặt 1 : Ý thức là cái có
trước là cái sản sinh ra
VC
YT
Không
Có giới tự nhiên.
Duy tâm
Mặt 2 : Con người không
thể nhận thức thế giới
Duy vật
khách quan.
● GV yêu cầu HS giải thích quan niệm của của Bec-cơ-li
( trang 7), sau đó GV nhận xét và kết luận.
HĐ4 (7’)
3. Vai trò của TGQ duy
THẢO LUẬN LỚP VỀ “VAI TRÒ CỦA TGQ DUY
vật
VẬT”
- GV yêu cầu HS cả lớp thảo
- HS thảo luận về vai trò - TGQ duy vật có vai trò
luận
của TGQ duy vật
tích cực trong việc phát
- GV gọi 3 4 HS nêu ý kiến
- HS nêu ý kiến
triển khoa học, nâng cao
- GV nhận xét, điều chỉnh, bổ - Một số HS khác bổ
vai trò của con người đối
sung và kết luận.
sung ý kiến
với giới tự nhiên.
* GV đưa ra một số dẫn chứng
để làm rõ vấn đề.
C: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về vật chất, thế giới quan và
biết ứng xử phù hợp trong tình huống giả định.
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
cho học sinh
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
GV hướng dẫn hs nêu ví dụ một số câu thơ hoặc châm ngôn về con người, về thế giới
và cho nhận xét xem thuộc TGQ nào ?
VD: “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời”
- Cho HS làm bài tập củng cố kiến thức.
1. Lập bảng so sánh về đối tượng nghiên cứu của Triết học và khoa học cụ thể.
Triết học
Các môn KH cụ thể
Những QL
Ví dụ
2. Lập bảng so sánh thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.
TGQDV
TGQDT
Q.hệ giữa VC-YT
Ví dụ

THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
D: VẬN DỤNG (8’)
Mục tiêu: -Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình
huống, bối cảnh mới – nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống.
-Rèn luyện năng lực tự học, năng lực công nghệ, năng lực công dân, khả năng quản lí
và phát triển của bản thân, năng lực tự giải quyết và sáng tạo.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu yêu cầu:
a. Tự liên hệ:
-Nêu những quan điểm đúng, những quan điểm chưa đúng? Vì sao?
-Hãy nêu cách khắc phục những hành vi chưa làm tốt.
b.Nhận diện xung quanh:
-Hãy nêu nhận xét của em về chấp hành pháp luật tốt của các bạn trong lớp và một số
người khác mà em biết.
c. GV định hướng HS:
- HS tôn trọng và thực hiện đúng quan điểm DVBC
- HS làm bài tập SGK.
2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời.
- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
E: MỞ RỘNG (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải
quyết vấn đề
-GV cung cấp địa chỉ và hướng dẫn HS tìm hiểu trên mạng Internet.
- Sưu tầm các câu nói, câu ca dao, tục ngữ, các chuyện truyền thuyết, thần thoại thể
hiện quan điểm duy vật, duy tâm.
4. Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút)
- Giải bài tập làm thêm: Theo em, vấn đề cơ bản của triết học thể hiện qua các câu tục
ngữ sau như thế nào?
● Có thực mới vực được đạo
● Có bột mới gột nên hồ
● Mạnh vì gạo, bạo vì tiền
*. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
- Đọc và soạn nội dung còn lại của bài.
- Hãy nêu 1 mục đích nào đó của mình và em làm cách nào để đạt được mục đích đó?

THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
TIẾT PPCT :02
Bài 1 : THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG (2 tiết)
Tiết 2
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được ,phương pháp và phương pháp luận của triết học
- Hiểu được nội dung phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.
2. Về kỹ năng:
- Phân biệt được phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.
3. Về thái độ:
Sống và làm việc theo quan điểm duy vật biện chứng.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn
ngữ,...
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
xã hội.
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước.
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
- Thảo luận nhóm
- Xử lý tình huống.
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- SGK, SGV GDCD líp 10, chuẩn kiến thức kĩ năng.
- Các câu chuyện liên quan đến kiến thức triết học.
- Máy chiếu và các phương tiện khác.
- Giấy khổ to, bỳt dạ
IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ (6’)
Câu hỏi 1 : Theo em phải dựa vào cơ sở nào để phân chia các hệ thống thế giới quan
trong
Triết học ? TGQ duy vật và TGQ duy tâm khác nhau cơ bản ở điểm nào ?
Câu hỏi 2 : Phân tích các yếu tố duy vật và duy tâm về TGQ trong câu : “Sống chết có mệnh, giàu sang do
trời”.

Họat động của giáo viên

Họat động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG

Nội dung

* Mục tiêu :
- Học sinh nhận biết được thế nào là phương pháp luận biện chứng và phương pháp
luận siêu hình.
- Rèn luyện năng lực tư duy
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
-GV hướng dẫn học sinh thảo luận câu nói nổi tiếng của Hê – ra- clit : « Không ai tắm
hai lần trên cùng một dòng sông ».
- GV đặt câu hỏi : Câu nói trên muốn nói lên điều gì ? mang yếu tố biện chứng hay
siêu hình ? vì sao ?
-HS đưa ra các ý kiến
-GV KL : Yếu tố biện chứng trong câu nói của Hê- ra-clit là xem xét thế giới trong sự
vận động, biến đổi không ngừng.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu :
- HS nắm đươc khái niệm thế nào là phương pháp và phương pháp luận.
- HS nắm đươc khái niệm thế nào là phương pháp luận biện chứng và phương pháp
luận siêu hình.
- HS nắm được sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC.
- Hình thành kỹ năng tư duy.
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
Hoạt động của Thầy và Trò
Kiến thức cơ bản
HOẠT ĐỘNG 1 (8’)
II. PHƯƠNG PHÁP
BẰNG PP ĐÀM THOẠI VÀ GIẢNG GIẢI GV GIÚP HS luận biện chứng
XÁC ĐỊNH KHÁI NIỆM : “PHƯƠNG PHÁP” VÀ
1. Phương Pháp và
“PHƯƠNG PHÁP LUẬN”
PPL
- GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu SGK và trả
phần c, SGK trang 7. Sau đó lời câu hỏi:
trả lời câu hỏi
Thế nào là PP và PP
- GV nhận xét, bổ sung và luận ?
kết luận.
* GV cần giải thích sâu hơn : Căn cứ vào phạm vi ứng
dụng, có nhiều PP luận thích ứng cho từng môn khoa
học :PPluận toán học, PPluận sử học. Có PPluận chung
thích hợp cho nhiều môn khoa học như : PPluận khoa học
xã hội, PPluận khoa học tự nhiên…PP luận chung nhất, bao
quát nhất các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy - đó là PP
luận Triết học.
HOẠT ĐỘNG 2 (12’)
THẢO LUẬN NHÓM VỀ: “PHƯƠNG PHÁP LUẬN
BIỆN
CHỨNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN SIÊU HÌNH”

a. Phương pháp
- Bắt nguồn từ tiếng Hi
lạp methodos, có nghĩa
chung nhất là cách thức
đạt tới mục đích đặt ra.
b. Phương pháp
luận
- Là khoa học về phương
pháp, phương pháp
nghiên cứu.

2. Phương pháp luận
biện chứng và PP luận
siêu hình.

THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
- GV yêu cầu HS mỗi bàn - Các nhóm nghiên cứu * Giống nhau :
làm thành một nhóm
SGK và thảo luận các câu - Đều là kết quả của qúa
- GV giao nhiệm vụ cho các hỏi sau:
trình con người nhận
nhóm và quy định thời gian
1. Điểm giống và khác thức thế giới khách quan.
thảo luận
nhau cơ bản giữa PPluận * Khác nhau :
- Xác định số thứ tự cho HS biện chứng và PPluận siêu
a. PP luận biện
từ 1,2,3...
hình
chứng : Xem xét sự vật,
- GV yêu cầu HS mang số
2. Vai trò của PPluận biện hiện tượng trong sự ràng
thứ tự nào đó của mỗi nhóm chứng
buộc lẫn nhau, trong sự
trình bày nội dung thảo luận.
3. Hạn chế của PPluận vận động và phát triển
- GV yêu cầu thành viên của siêu hình
không ngừng.
các nhóm có cùng số thứ tự - HS trình bày kết quả thảo � Giúp con người xem
với HS trình bày bổ sung
luận
xét sự vật, hiện tượng
- Cả lớp bổ sung
một cách khách quan,
- GV nhận xét, bổ sung và
khoa học.
kết luận.
* HS chỉ ra yếu tố biện b. PP luận siêu hình :
- Cả lớp bổ sung
chứng trong câu nói Xem xét sự vật, hiện
*Sau khi ghi bảng phần a, “Không ai tắm hai lần trên tượng một cách phiến
GV yêu cầu HS chỉ ra yếu tố cùng một dòng sông” của diện, máy móc, chỉ thấy
biện chứng trong câu nói của nhà Triết học Hi Lạp Hê - ra chúng tồn tại trong trạng
nhà Triết học Hi Lạp Hê - ra - clit
thái cô lập, không vận
- clit : “Không ai tắm hai lần
động, không phát triển.
trên cùng một dòng sông”.
* HS đọc và nêu suy nghĩ
- GV nhận xét và củng cố về ví dụ ở SGK (trang 8).
� Không thể đáp ứng
phần a.
được những yêu cầu mới
* GV yêu cầu HS đọc và nêu
của nhận thức khoa học
suy nghĩ của các em về ví dụ
và hoạt động thực tiễn.
từ SGK (trang 8), sau đó Gv
nhận xét và củng cố kiến
thức phần b.
HOẠT ĐỘNG 3(8’)
3. Chủ nghĩa duy vật
TÌM HIỂU VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG biện chứng
Bằng phương pháp thuyết trình, GV diễn giải giúp HS hiểu Là sự thống nhất hữu cơ
được :
giữa thế giới quan duy
+ Các hệ thống Triết học trước Mác thiếu triệt để do điều vật và PPluận biện
kiện lịch sử, do nhận thức khoa học và lập trường giai chứng
cấp… nên chưa đạt được sự thống nhất giữa TGQ duy vật
và PPLbiện chứng, tiêu biểu là hệ thống triết học của Phoi ơ - bắc, Hê - ghen…
( GV có thể yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK, trang 9 và
giải thích để làm rõ vấn đề)
+ Triết học Mac - Lê-nin là đỉnh cao của sự phát triển
Triết học vì nó đã khắc phục được những hạn chế về TGQ
duy tâm và PPL siêu hình, đồng thời kế thừa, cải tạo và
THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
phát triển các yếu tố duy vật và biện chứng của các hệ
thống triết học trước đó, thực hiện được sự thống nhất hữu
cơ giữa TGQ duy vật và PPL biện chứng: Thế giới vật chất
là cái có trước, phép biện chứng phản ánh nó là cái có sau,
thế giới vật chất luôn luôn vận động và phát triển theo
những quy luật khách quan. Những quy luật này được con
người nhận thức và xây dựng thành PPluận� TGQ duy vật
và PPluận biện chứng gắn bó, thống nhất, không tách rời.
C: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về vật chất, thế giới quan và
biết ứng xử phù hợp trong tình huống giả định.
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
cho học sinh
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác – Lênin là:
A. Những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới.
B. Những vấn đề quan trọng của thế giới đương đại.
C. Những vấn đề cần thiết của xã hội.
D. Những vấn đề khoa học xã hội
Đáp án: A
Câu 2: Định nghĩa nào dưới đây là đúng về Triết học?
A. Triết học là khoa học nghiên cứu về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới.
B. Triết học là khoa học nghiên cứu về vị trí của con người trong thế giới.
C. Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con
người trong thế giới đó.
D. Triết học là hệ thống các quan điểm chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư duy.
Đáp án: C
Câu 3: Sự phát triển của loài người là đối tượng nghiên cứu của:
A. Môn Xã hội học.
B. Môn Lịch sử.
C. Môn Chính trị học.
D. Môn Sinh học.
Đáp án: B
Câu 4: Sự phát triển và sinh trưởng của các loài sinh vật trong thế giới tự nhiên là đối
tượng nghiên cứu của bộ môn khoa học nào dưới đây?
A. Toán học.
B. Sinh học.
C. Hóa học.
D. Xã hội học.
Đáp án: B
Câu 5: Nội dung nào dưới đây là đối tượng nghiên cứu của Hóa học?
A. Sự cấu tạo chất và sự biến đổi các chất.
B. Sự phân chia, phân giải của các chất hóa học.
THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
C. Sự phân tách các chất hóa học.
D. Sự hóa hợp các chất hóa học.
Đáp án: A
D: VẬN DỤNG (8’)
Mục tiêu: -Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình
huống, bối cảnh mới ,nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống.
-Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
1.GV nêu yêu cầu:
a. Tự liên hệ:
- Em hãy lấy và phân tích những câu nói, câu chuyện về PPLBC và PPLSH.
b.Nhận diện xung quanh:
-Hãy nêu nhận xét của em về quan điểm sống mang yếu tố của PPLBC.
c. GV định hướng HS:
- HS tôn trọng và thực hiện đúng quan điểm PPLBC.
- HS làm bài tập SGK.
2.HS chủ động thực hiện các yêu cầu trên.
E: MỞ RỘNG (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải
quyết vấn đề
-GV cung cấp địa chỉ và hướng dẫn HS tìm hiểu trên mạng Internet.
- HS sưu tầm 1 số câu thành ngữ, tục ngữ hàm chứa PPLBC.
-GV lấy ví dụ.
+ Rút dây động rừng
+ Tre già măng mọc
+ Nước chảy đá mòn
+ Môi hở răng lạnh
+ Có thực mới vực được đạo
+ Sông có khúc, người có lúc
4. Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút)
- Xem trước bài 2: “Thế giới vật chất tồn tại khách quan” và trả lời một số câu hỏi sau:
+ Theo em, giới tự nhiên là gì? Bao gồm những yếu tố nào? Hãy nêu các quan
niệm khác nhau về sự ra đời và tồn tại của giới tự nhiên.
+ Em biết được điều gì liên quan đến nguồn gốc của sự sống?
+ Dựa vào kiến thức đã học về Sinh học, Lịch sử…, em hãy lấy ví dụ để
chứng minh: giới tự nhiên đã phát triển từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp.
+ Vì sao nói giới tự nhiên tồn tại khách quan?
THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
+ Sự vận động và phát triển của giới tự nhiên có phụ thuộc vào ý muốn của
con người không? Vì sao? Lấy ví dụ để chứng minh.
+ Con người có thể quyết định hoặc thay đổi những quy luật tự nhiên theo ý
muốn chủ quan của mình hay không?

TIẾT PPCT :01
Bài 1:

CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (2 tiết)
Tiết 1

THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Học xong bài này, học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức
- Nêu được thế nào là sản xuất của cải vật chất và vai trò của sản xuất của cải vật chất
đối với đời sống xã hội.
- Nêu được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và mối quan hệ giữa chúng.
2. Về kỹ năng
Biết tham gia xây dựng kinh tế gia đình phù hợp với khả năng của bản thân.
3. Về thái độ
- Tích cực tham gia kinh tế gia đình và địa phương.
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân, góp phần xây dựng
kinh tế đất nước.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn
ngữ,...
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
xã hội.
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước.
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
-Phương pháp thuyết trình.
-Phương pháp đàm thoại
-Phương pháp nêu vấn đề
-Phương pháp thảo luận nhóm.
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD lớp 11.
-giấy khổ lớn, bút dạ…
-Máy chiếu, giấy.
-Phiếu học tập
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp (sĩ số, nền nếp).
2. Kiểm tra bài cũ (kiểm tra vở,sgk)
3. Học bài mới.
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu :
-Học sinh nhận biết được thế nào là phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối
với cá nhân, gia đình và xã hội.
-Rèn luyện năng lực phân tích, tư duy,liên hệ thực tiễn
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
-Gvcho học sinh xem một số hình ảnh về vai trò của sự phát triển kinh tế đối với cá nhân,
THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
gia đình và xã hội.
-GV hỏi HS : Theo em vì sao trong những năm gần đây đất nước ta phát triển trên các lĩnh
vực như vậy.
-HSTL.
-GVKL: Kinh tế phát triển và đó chính là cơ sở, tiền đề thúc đẩy sự phát triển mọi mặt của
đất nước.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu :
-HS nắm được khái niệm của cải vật chất và vai trò của sản xuất của cải vật chất.
-HS nắm được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
- Hình thành kỹ năng phân tích, tư duy.
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
Giáo viên giúp HS nắm - Hs trả lời :
1. Sản xuất của cải vật chất.
được thế nào là SX của cải
+ Để tồn tại và phát triển a. Thế nào là sản xuất của
vật chất.
con người cần phải SX và cải vật chất
Câu hỏi :
SX với quy mô ngày càng
Là sự tđ của con
- Con người muốn tồn tại và lớn. Sự phát triển của hoạt người tác động vào tự nhiên
phát triển cần phải làm gì ? động SX là tiền đề , là cs biến đổi các yếu tố tự nhiên
thúc đẩy việc mở rộng các hđ để tạo ra sản phẩm phù hợp
- Con người tác động làm khác của xh.
với nhu cầu của mình.
biến đổi tự nhiên để làm + Từ xa xưa con người đã
gì ?
biết làm ra các công cụ bằng
đá , tác động vào tự nhiên
như trồng lúa , làm đồ gốm ,
trồng dâu , nuôi tằm , dệt
vải….tạo ra của cải vc phục
vụ đ/s.
- Em hiểu thế nào là sản + HS dựa vào trang 4 sgk.
xuất của cải vật chất ?*
Chuyển ý :
Sau khi hs trả lời thế
nào là SX của cải v/c GV có
thể đặt ra các câu hỏi dẫn
dắt gợi mở để HS tự trả lời.
b. Vai trò của sản xuất của
Câu hỏi :
- Hs trả lời :
cải vật chất
- Theo em sản xuất vật chất + SX giữ vai trò là cơ sở của
- Để duy trì sự tồn tại của
có vai trò như thế nào?
sự tồn tại và phát triển của con người
XH , xét đến cùng quyết định - Con người được cải tạo và
toàn bộ sự vận động của đời hoàn thiện về thể chất và tinh
sống XH.
thần
- Tại sao thông qua LĐ con + Thông qua lao động SX , - Là quá trình hoàn thiện và
người lại hoàn thiện về thể con người được cải tạo , phát phát triển các PTSX
chất và tinh thần?
triển và hoàn thiện hơn cả về
THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
vật chất lẫn tinh thần. Bởi
vì , HĐSX là trung tâm , là
tiền đề để thúc đẩy các hoạt
động khác của XH phát triển.
- Tại sao SX của cải VC lại + LS XH loài người là một
giúp cho các PTSX hoàn quá trình phát triển và hoàn
thiện?
thiện liên tục các PTSX của
GV đưa ra sơ đồ SLĐ => cải VC , là quá trình thay thế
Tư liệu lao động => ĐTLĐ PTSX cũ đã lạc hậu bằng
=> Sản phẩm sau đó giáo PTSX tiến bộ hơn.
viên đi vào từng yếu tố.
Câu hỏi :
- Hs trả lời :
- Để sản xuất chúng ta cần + Để sx chúng ta cần phải có 2. Các yếu tố cơ bản của
phải có những yếu tố nào ? các yếu tố sau : SLĐ – quá trình sản xuất
ĐTLĐ – TLLĐ.
a. Sức lao động
- Sức lao động của một con + Sức lao động của một con - SLĐ là toàn bộ năng lực
người bao gồm hai mặt người bao gồm hai mặt : thể thể chất và tinh thần được
nào?
lực và trí lực.
con người sử dụng vào quá
Khi phân tích KN LĐ
trình sản xuất. Nói tóm lại ,
GV cần nhấn mạnh tính có
SLĐ bao gồm thể lực và trí
m/đ, có ý thức trong h/đ LĐ
lực .
của con người.
- LĐ là hoạt động có mục
- Tại sao LĐ lại là hoạt + Vì lao động là hoạt động đích, có ý thức của con người
động có mục đích, có ý thức bản chất và là phẩm chất đặc làm biến đổi các yếu tố tự
của con người?
biệt của con người , nó khác nhiên cho phù hợp với nhu
với hoạt động bản năng của cầu của mình
con vật. hoạt động tự giác , - Khác nhau giữa SLĐ và
có ý thức , có mục đích , biết LĐ
chế tạo ra công cụ lao động.
+ SLĐ mới chỉ là khả năng
- Em hiểu như thế nào về + HS dựa vào SGK_6 trả lời LĐ
câu nói của Mác trong SGK
+ LĐ là sự tiêu dùng SLĐ
(trang 6)
+ Khác nhau giữa SLĐ và
- Em hãy chỉ ra sự khác LĐ : SLĐ mới chỉ là khả
nhau giữa sức lao động với năng LĐ ; LĐ là sự tiêu dùng
lao động?
SLĐ.
- SLĐ mới chỉ là khả năng
- Tai sao SLĐ mới chỉ là LĐ là vì đk lao động để thực
khả năng LĐ?
hiện quá trình lao động là
SLĐ phải kết hợp với được
với TLSX. Hay nói cách
=> HS trả lời xong GV khác để biến SLĐ thành quá
nhận xét , kết luận và trình LĐ cần phải có điều
chuyển ý :
kiện chủ quan và khách quan
( trang
54 tài liệu
THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
BDGV_11 ).
- Hs trả lời :
Câu hỏi :
+ ĐTLĐ có sẳn trong tự
- Em lấy VD về yếu tố tự nhiên như gỗ trong rừng ,
nhiên có sẵn trong tự quặng trong lòng đất , tôm cá
nhiên?
dưới biển sông...
b. Đối tượng lao động
+ ĐTLĐ qua tác động của - Đối tượng lao động có hai
LĐ như sợi để dệt vải , sắt loại :
thép để chế tạo máy...
+ ĐTLĐ có sẳn trong tự
- Em hãy lấy VD về yếu tố + HS trả lời ĐTLĐ dựa vào nhiên.
tự nhiên trải qua tác động SGK_11 trang 7.
+ ĐTLĐ qua tác động của
của lao động?
LĐ.
- Theo em là gì?
- Hs trả lời :
- ĐTLĐ là những yếu tố của
=> HS trả lời xong GV + TLLĐ chia lam 3 loại :
tự nhiên mà lao động của con
nhận xét , kết luận và
. Công cụ lao động
người tác động vào nhằm
chuyển ý :
. Hệ thống bình chứa
biến đổi nó cho phù hợp với
. Kết cấu hạ tầng
mục đích của con người
- TLLĐ được chia làm mấy + Phân biệt ĐTLĐ với TLLĐ
loại? lấy VD chứng minh chỉ mang tính tương đối
cho từng loại?
+ SLĐ là yếu tố giữ vai trò
quyết định vì: SLĐ mang c. Tư liệu lao động
- Em hãy chỉ ra sự phân biệt tính sáng tạo, nguồn lực - TLLĐ chia lam 3 loại :
giữa TLLĐ và ĐTLĐ mang không cạn kiệt.
+ Công cụ lao động
tính tương đối?
+ HS dựa vào trang 7_SGK
+ Hệ thống bình chứa
- Trong các yếu tố của SX, 11.
+ Kết cấu hạ tầng
yếu tố nào giữ vai trò quan
- KN TLLĐ : là một vật hay
trọng nhất ?
hệ thống những vật làm
nhiệm vụ truyền dẫn sự tác
- Theo các em tư liệu lao
động của con người lên đối
động là gì ?
tượng lao động , nhằm biến
đối tượng lao động thành sp’
thoả mãn nhu cầu của con
Như vậy:
người.
+ TLSX = TLLĐ + ĐTLĐ
- Mối quan hệ giữa 3 yếu tố
+ Quá trình sản xuất = SLĐ
của quá trình SX :
+ TLSX
+ ĐTLĐ và TLLĐ kết hợp
+ Sản phẩm = SLĐ + TLSX
lại thành TLSX. Vì vậy , quá
trình LĐSX là sự kết hợp
giữa SLĐ với TLSX.
+ Trong các yếu tố cơ bản
của quá trình SX, TLLĐ và
ĐTLĐ bắt nguồn từ tự nhiên.
Còn SLĐ với tính sáng tạo ,
giữ vai trò quan trọng và
THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
quyết định nhất.
C: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: -Luyện tập để củng cố những gì học sinh đã biết về khái niệm, vai trò của sản
xuất của cải vật chất; các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
-Rèn luyện năng lực tư duy phân tích, liên hệ thực tiễn.
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Câu 1: Sản xuất của cải vật chất là quá trình
A. Tạo ra của cải vật chất.
B. Sản xuất xã hội.
C. Con người tác động vào tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với như cầu của mình.
D. Tạo ra cơm ăn, áo mặc, tạo ra tư liệu sản xuất.
Đáp án: C
Câu 2: Một trong những vai trò của sản xuất của cải vật chất là
A. Cơ sở tồn tại của xã hội.
B. Tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần.
C. Giúp con người có việc làm.
D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Đáp án: A
Câu 3: sản xuất của cải vật chất có vai trò quyết định
A. Mọi hoạt động của xã hội.
B. Số lượng hang hóa trong xã hội
C. Thu nhập của người lao động.
D. Việc làm của người lao động.
Đáp án: A
Câu 4: Trong các yếu tố cấu thành tư liệu lao động, yếu tố nào dưới đây quan trọng nhất?
A. Kết cấu hạ tầng của sản xuất.
B. Công cụ lao động.
C. Hệ thống bình chứa của sản xuất.
D. Cơ sở vật chất.
Đáp án: B
Câu 5: Yếu tố nào dưới đây giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất trong quá trình sản
xuất?
A. Đối tượng lao động.
B. Sức lao động.
C. Tư liệu lao động.
D. Máy móc hiện đại.
Đáp án: B
THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
D: VẬN DỤNG (8’)
Mục tiêu: -Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống,
bối cảnh mới – nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống.
-Rèn luyện năng lực tự học, năng lực công nghệ, năng lực công dân, khả năng quản lí và
phát triển của bản thân, năng lực tự giải quyết và sáng tạo.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
*Cách tiến hành:
1.GV nêu yêu cầu:
a. Tự liên hệ:
- GV nêu câu hỏi:Tại sao nước Nhật nguồn tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, điều kiện tự
nhiên không thuận lợi nhưng tại sao nước Nhật là nước có nền kinh tế phát triển mạnh, đi
đầu về lĩnh vực khoa học công nghệ.
-HSTL
-GVKL:
Vì họ biết đầu tư, khai thác nguồn lực con người, phát huy vai trò của yếu tố
sức lao động (thể lực và trí lực), nguồn lực giữ vai trò chủ thể. Trong đó, trí lực của con
người, nếu càng được thường xuyên sử dụng thì nó càng được nâng cao, phát triển, trau dồi
nhiều hơn.
b.Nhận diện xung quanh:
Bằng kiến thức đã học và kiến thực thực tiễn, em có nhận xét gì về tình hình phát
triển kinh tế ở địa phương em?
c. GV định hướng HS:
-HS làm bài tập 1, SGK trang 12.
2. HS chủ động thực hiện các yêu cầu trên.
E: MỞ RỘNG (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết
vấn đề
-GV cung cấp địa chỉ và hướng dẫn học sinh tìm hiểu về vai trò của phát triển kinh tế trong
đời sống xã hội.
-HS thực hiện nhiệm vụ.
4. Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút)
-GV củng cố, đánh giá, dặn dò: về nhà học và làm bài tập, chuẩn bị tiết 2, bài 1.

THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN

TIẾT PPCT :02
Bài 1:

CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ ( 2 tiết)
Tiết 2
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Học xong bài này, học sinh cần đạt được:
1.Về kiến thức:
- Nêu được thế nào là phát triển KT và ý nghĩa của phát triển KT đối với cá nhân, gia
đình và xã hội.
2. Về kỹ năng:
Biết tham gia xây dựng kinh tế gia đình phù hợp với khả năng của bản thân.
THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
3.Về thái độ:
- Tích cực tham gia kinh tế gia đình và địa phương.
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân, góp phần xây dựng
kinh tế đất nước.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn
ngữ,...
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
xã hội.
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước.
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
-Phương pháp thuyết trình.
-Phương pháp đàm thoại
-Phương pháp nêu vấn đề
-Phương pháp thảo luận nhóm.
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD lớp 11.
-giấy khổ lớn, bút dạ…
-Máy chiếu, giấy.
-Phiếu học tập
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ : 5’
? Em hãy nêu các yếu tố của một quá trình sản xuất ? phân biệt đối tượng lao
động với tư liệu lao động?
3. Học bài mới: 34’

Họat động của giáo viên

Họat động của học sinh

Nội dung

A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu :
-Học sinh nhận biết được thế nào là phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối
với cá nhân, gia đình và xã hội.
-Rèn luyện năng lực phân tích, tư duy,liên hệ thực tiễn
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
-GV dẫn câu nói của C.Mác: “Kinh tế là nhân tố quyết định cuối cùng của mọi sự biến
đổi của lịch sử”.
-GV: Em hiểu như thế nào về câu nói trên của C.Mác.
-HSTL.
-GVKL: Kinh tế phát triển và đó chính là cơ sở, tiền đề thúc đẩy sự phát triển mọi mặt
của đất nước.
THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu :
-HS nắm được khái niệm của cải vật chất và vai trò của sản xuất của cải vật chất.
-HS nắm được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
- Hình thành kỹ năng phân tích, tư duy.
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
HĐ1
2. Tiền tệ.
GV sử dụng phương pháp đặt và giải
quyết vấn đề kết hợp với thuyết
a. Nguồn gốc và bản chất của
trình, gợi mở .
tiền tệ.(Đọc thêm)
? Có ý kiến cho rằng: “Khi trao đổi Trả lời câu hỏi
hàng hóa và sản xuất hàng hóa xuất
hiện thì tiền tệ cũng xuất hiện”. Em
có đồng tình với ý kiến trên hay
không? Tại sao?
- Nhận xét, giải thích.
- Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá
trình phát triển lâu dài của sản xuất,
trao đổi hàng hóa và các hình thái giá
trị.
Trả lời câu hỏi
? Có 4 hình thái giá trị phát triển từ
thấp đến cao dẫn đến sự ra đời của
* Hình thái giá trị giản đơn hay
tiền tệ. Đó là những hình thái nào?
Tìm vd trong ngẫu nhiên.
? Em hãy tìm các ví dụ trong thực tế thực tế
* Hình thái giá trị đầy đủ hay
để minh hoạ cho các hình thái giá trị Phân tích ví dụ
mở rộng.
trên ?
Trả lời câu hỏi
* Hình thái giá trị chung.
? Hàng hóa đóng vai trò vật ngang Cả lớp cùng nhận * Hình thái tiền tệ.
giá chung là gì?
xét, bổ sung
? Giải thích quá trình trao đổi hàng Lắng nghe
hóa với vật ngang giá chung?
Nhận xét, kết luận

Trả lời ý kiến cá b. Bản chất.
nhân
- Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt
được tách ra làm vật ngang giá
? Tiền tệ xuất hiện khi nào ?
Cả lớp cùng nhận chung cho tất cả các hàng hoá,
? Tại sao vàng có được vai trò tiền xét, bổ sung ý là sự thể hiện chung của giá trị
tệ? Phân tích thuộc tính cùa hàng hóa kiến.
- Tiền tệ biểu hiện mối quan hệ
(vàng)?
giữa những người sản xuất
? Bản chất của tiền tệ là gì ?
hàng hoá
Nhận xét, kết luận
c. Các chức năng của tiền tệ
Chuyển ý
Lắng nghe và trả Tiền tệ có năm chức năng cơ
HĐ2
lời câu hỏi
bản sau :
? Tiền tệ có các chức năng cơ bản
* Thước đo giá trị
THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
nào?
Các nhóm thảo * Phương tiện lưu thông.
Cho HS chia lớp làm 5 nhóm, quy luận
* Phương tiện cất trữ.
định thời gian.
* Phương tiện thanh toán.
Giao câu hỏi cho các nhóm
* Tiền tệ thế giới
Nhóm 1: Lấy ví dụ và phân tích
chức năng thước đo gía trị.
Các nhóm cử đại Tiền tệ là sự thể hiện cung của
Nhóm 2: Lấy ví dụ và phân tích diện nhóm trình giá trị xã hội.
chức năng phương tiện lưu thông.
bày, giải thích ví
Nhóm 3: Lấy ví dụ và phân tích dụ và phân tích
chức năng phương tiện cất trữ.
nội dung.
Nhóm 4: Lấy ví dụ và phân tích Cá nhân nhận xét,
chức năng phương tiện thanh toán.
bổ sung ý kiến
Nhóm 5: Lấy ví dụ và phân tích phần trình bày
chức năng tiền tệ thế giới.
của các nhóm.
3. Quy luật lưu thông tiền
Hướng dẫn HS nhóm 1,2,5 phân tích
tệ(Không dạy)
kỹ 3 chức năng này.
- Lưu thông tiền tệ do lưu thông
Nhận xét, đánh giá kết quả các Trả lời ý kiến cá hàng hoá quyết định.
nhóm.
nhân
- Nội dung quy luật lưu thông
tiền tệ là xác định số lượng tiền
HĐ3:
Chú ý lắng nghe tệ cần thiết cho lưu thông hàng
? Lưu thông tiền tệ được quyết định
hoá ở mỗi thời kì nhất định
bởi điều gì ?
M = P.Q
V
Giới thiệu quy luật lưu thông tiền tệ
P.Q
Trong đó:
thông qua công thức ( M =
)
M : Là số lượng tiền tệ cần thiết
V
Trả lời câu hỏi
? Hãy trình bày nội dung quy luật
cho lưu thông.
lưu thông của tiền tệ?
Trình bày ý kiến P : Là mức giá cả của đơn vị
Giải thích, kết luận
hàng hoá
cá nhân
? Nêu ví dụ những sai phạm hiện Cả lớp nhận xét, Q : Là số lượng hàng hoá đem
tượng lưu thông tiền giấy?
ra lưu thông.
bổ sung
V : Là số vòng luân chuyển
trung bình của một đơn vị tiền
tệ.
Như vậy: M tỷ lệ thuận với P,Q
nhưng tỷ lệ nghịch với V
C: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: -Luyện tập để củng cố những gì học sinh đã biết về khái niệm phát triển kinh
tế, ý nghĩa của phát triển kinh tế.
-Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích, liên hệ thực tiễn.
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
Câu 11:Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá
trình sản xuất là
A. Lao động.
B. Người lao động
C. Sức lao động
D. Làm viêc
Đáp án: C
Câu 12: Hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối
tượng lao động là
A. Người lao động
B. Tư liệu lao động
C. Tư liệu sản xuất
D. Nguyên liệu
Đáp án: B
Câu 13: Những yếu tố tự nhiên mà lao động của con người tác động vào được gọi là
A. Đối tượng lao động
B. Tư liệu lao động
C. Tài nguyên thiên nhiên
D. Nguyên liệu
Đáp án: A
Câu 14: yếu tố nào dưới đây là tư liệu lao động?
A. Không khí
B. Sợi để dệt vải
C. Máy cày
D. Vật liệu xây dựng
Đáp án: C
Câu 15: Căn cứ vào cơ sở nào dưới đây để phân biệt một vài vật là đối tượng lao động
hay tư liệu lao động?
A. Mục đích sử dụng gắn với chức năng
B. Khả năng sử dụng
C. Nguồn gốc của vật đó
D. Giá trị của vật đó
Đáp án: A
D: VẬN DỤNG (8’)
Mục tiêu: -Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống,
bối cảnh mới – nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống.
-Rèn luyện năng lực tự học, năng lực công nghệ, năng lực công dân, khả năng quản lí và
phát triển của bản thân, năng lực tự giải quyết và sáng tạo.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN

sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1.GV nêu yêu cầu:
a. Tự liên hệ:
- Vì sao nói tăng trưởng kinh tế lại đi đôi với công bằng xã hội?
-HSTL
-GVKL:
Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với công bằng xã hội, tạo điều kiện cho mọi
người có quyền bình đẳng trong đóng góp và hưởng thụ kết quả của tăng trưởng kinh tế.
Đồng thời tăng trưởng kinh tế phù hợp với sự biến đổi nhu cầu phát triển toàn diện của
con người và xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái.
b.Nhận diện xung quanh:
Bằng kiến thức đã học và kiến thực thực tiễn, em hãy lấy ví dụ cụ thể để làm rõ ý
nghĩa của phát triển kinh tế đối với gia đình em?
c. GV định hướng HS:
-HS làm bài tập 4, SGK trang 12.
- HS sưu tầm tác phẩm truyện ngắn “Đời thừa” của nhà văn Nam Cao.
2. HS chủ động thực hiện các yêu cầu trên.
E: MỞ RỘNG (2’)
Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức vào các vấn đề trong cuộc sống, thể hiện năng
lực của bản thân.
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết
vấn đề
-GV cung cấp địa chỉ và hướng dẫn học sinh tìm hiểu về ý nghĩa của phát triển kinh tế.
- sưu tầm tác phẩm truyện ngắn “Đời thừa” của nhà văn Nam Cao.
-HS thực hiện nhiệm vụ.
4. Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút)
-GV củng cố, đánh giá, dặn dò: về nhà học và làm bài tập, chuẩn bị tiết 2, bài 1.

TIẾT PPCT :01
Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG ( 2Tiết )
Tiết 1
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài 1 học sinh cần:
1. Về kiến thức:
- Nêu được KN, bản chất của pl; mối quan hệ giữa pl với đạo đức.
THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
- Hiểu được vai trò của pl đối với Nhà nước, xh và công dân.
2. Về kĩ năng:
Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo
các chuẩn mực của pháp luật.
* Kĩ năng sống: Kĩ năng hợp tác để tìm hiểu mối quan hệ giữa PL với đạo đức; kĩ
năng phân tích vai trò của PL; kĩ năng tư duy phê phán đánh giá hành vi xử sự của bản
thân và người khác.
3. Về thái độ:
Nâng cao ý thức tôn trọng pl; tự giác sống, học tập và luôn xử sự theo quy định của pl.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn
ngữ,...
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
xã hội.
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước.
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
-Phương pháp thuyết trình.
-Phương pháp đàm thoại
-Phương pháp nêu vấn đề
-Phương pháp thảo luận nhóm.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD 12; Bài tập tình huống 12, bài tập trắc nghiệm GDCD 12; Tài
liệu dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn GDCD 12.
- Tình huống pháp luật liên quan đến nội bài học.
- Hiến pháp 2013.
- Tích hợp luật: ATGT, Luật hôn nhân và gia đình.
- Máy chiếu đa năng; hình ảnh của một số hành vi thực hiện đúng và vi phạm PL.
- Sơ đồ, giấy A4, giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính, kéo, phiếu học tập .
V. TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức: (1 ph) Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ. GV hệ thống lại chương trình lớp 11. Giới thiệu chương
trình lớp 12.
3. Bài mới:
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu :
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu xem mình đã biết gì về pháp luật.
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh.
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
* Cách tiến hành:
THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
- GV định hướng HS: Các em xem một số hình ảnh công dân chấp hành pháp luật giao
thông đường bộ.
- HS xem một số tranh ảnh.
- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về hành vi của những người tham gia giao thông
trong bức tranh đó ?
- GV gọi 2 đến 3 HS trả lời.
- GV nêu câu hỏi:
1. Từ những việc làm mà các em quan sát và tuân thủ hằng ngày, em hãy cho biết thế
nào là pháp luật?
2. Trong cuộc sống, pháp luật có cần thiết cho mỗi công dân và cho em không?
- GV gọi 2 đến 3 HS trả lời.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
* GV chốt lại: - Bức tranh đó là công dân chấp hành pháp luật giao thông đường bộ về
người tham gia giao thông đi bên phải, không đèo 3, không lạng lách đánh võng...
- Trong lịch sử phát triển của các xã hội, việc từng bước xây dựng và
hoàn thiện hệ thống pháp luật là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu có ý nghĩa sống
còn đối với các thế hệ Nhà nước, đối với xã hội nói chung và mỗi công dân nói riêng.
GV dẫn dắt: Tại sao pháp luật lại có vai trò quan trọng như vậy? Pháp luật có mối
quan hệ như thế nào đối với đạo đức của con người? Đặc trưng và bản chất của pháp
luật thể hiện như thế nào?... Để trả lời cho những câu hỏi này, các em đi vào tìm hiểu
nội dung bài học hôm nay.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu :
- HS nêu được thế nào là pháp luật; tỏ thái độ không đồng tình với người không chấp
hành pháp luật.
- HS trình bày được các đặc trưng của pháp luật.
- HS trình bày được bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật.
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
HĐ 1: Khái niệm pháp luật HĐ 1: Khái niệm pháp luật và 1. Khái niệm pháp
và các đặc trưng của pháp các đặc trưng của pháp luật.
luật.
luật.
Học sinh trả lời:
Ví dụ: luật hôn nhân gia đình,
Gv đặt câu hỏi:
luật dân sự, luật hình sự…
Em hãy kể tên một số bộ luật Những luật đó do nhà nước ban
mà em được biết? Những hành và nhằm quản lí đất nước,
luật đó do cơ quan nào ban đảm bảo cho xã hội ổn định và
hành và nhằm mục đích gì? phát triển, đảm bảo các quyền
Nếu không thực hiện sẽ ra tự do, dân chủ và lợi ích hợp
sao?
pháp của công dân. Nếu không
thực hiện sẽ bị xử lí bằng sức
mạnh của nhà nước.
THẦY CÔ LIÊN HỆ FB: PHONG ĐỎ ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×