Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu cơ sở địa lý học trong khai thác sử dụng đất đai phục vụ quy hoạch bền vững thành phố đà lạt và vùng phụ cận tỉnh lâm đồng

Bộ giáo dục và đào tạo

viện hàn lâm khoa học và
công nghệ việt nam

HọC VIệN KHOA HọC Và CÔNG NGHệ
----------------------

Nguyễn THị THủY

NGHIÊN Cứu CƠ Sở ĐịA Lý HọC TRONG KHAI THáC
Sử DụNG ĐấT ĐAI PhụC Vụ QUY HOạCH BềN VữNG
THàNH PHố Đà Lạt và vùng phụ cận TỉNH LÂM ĐồNG

Luận án tiến sĩ ĐịA Lý

Hà Nội - Năm 2019


Bộ giáo dục và đào tạo


viện hàn lâm khoa học và
công nghệ việt nam

HọC VIệN KHOA HọC Và CÔNG NGHệ
----------------------

Nguyễn THị THủY

NGHIÊN Cứu CƠ Sở ĐịA Lý HọC TRONG KHAI THáC
Sử DụNG ĐấT ĐAI PhụC Vụ QUY HOạCH BềN VữNG
THàNH PHố Đà Lạt và vùng phụ cận TỉNH LÂM ĐồNG

Chuyên ngành : Địa lý Tài nguyên và Môi tr-ờng
Mã số

: 9 44 02 20

Luận án tiến sĩ ĐịA Lý

NGƯời h-ớng dẫn khoa học
1. TS.NCVCC. Nguyễn đình kỳ
2. GS.TSKH. HOàNG VĂN HUÂY

Hà Nội - Năm 2019


i

LỜI CAM ÐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả luận án


NCS. Nguyễn Thị Thủy


ii
LỜI CẢM ƠN
Luận án được hoàn thành tại Khoa Địa lý, Học viện Khoa học và Công nghệ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học nghiêm
túc, tâm huyết của TS. NCVCC. Nguyễn Đình Kỳ và GS. TSKH. Hoàng Văn Huây.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến các thầy - những người đã luôn tận
tình chỉ bảo, trao đổi, khích lệ để tác giả hoàn thiện luận án.
Trong quá trình hoàn thành luận án, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ quý báu từ
các thầy cô, các nhà khoa học, các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và cơ quan chức
năng, nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:
Ban Lãnh đạo Viện Địa lý, Học viện Khoa học và Công nghệ đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và làm việc.
Các nhà khoa học và bạn đồng nghiệp trong Viện Địa lý, các thầy cô là thành
viên hội đồng đã giúp đỡ tác giả chỉnh sửa, hoàn thiện luận án.
PGS. TS. Lưu Thế Anh, PGS. TS Lại Vĩnh Cẩm, PGS. TS. Vũ Năng Dũng và
PGS. TS. Cao Việt Hà đã giúp đỡ, góp ý cho nghiên cứu sinh hoàn thiện luận án.
Ban chủ nhiệm Đề tài Khoa học và Công nghệ cấp Quốc gia thuộc Chương
trình Tây Nguyên 3, mã số TN3/T01, đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho tác giả tham gia đề
tài, khảo sát khu vực nghiên cứu.
Tập thể cán bộ Phòng Địa lý Thổ nhưỡng và Tài nguyên đất, Viện Địa lý đã
động viên, tạo điều kiện cho tác giả thực hiện luận án.
Sau cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến người thân trong gia đình
đã động viên, chăm sóc và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học
tập và hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả luận án

NCS. Nguyễn Thị Thủy


iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án ........................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2
3. Nội dung nghiên cứu............................................................................................... 3
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 3
5. Điểm mới của luận án............................................................................................. 4
6. Các luận điểm bảo vệ ............................................................................................. 4
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án .......................................................... 4
8. Cơ sở dữ liệu của luận án....................................................................................... 4
9. Cấu trúc của luận án .............................................................................................. 6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHAI
THÁC SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI THEO TIẾP CẬN ĐỊA LÝ HỌC CHO QUY
HOẠCH VÀ SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG ............................................................. 7
1.1. Một số khái niệm đƣợc sử dụng ......................................................................... 7
1.1.1. Đất, đất đai, tài nguyên và môi trường đất ................................................ 7
1.1.1.1. Đất ...................................................................................................... 7
1.1.1.2. Đất đai ................................................................................................ 8
1.1.1.3. Tài nguyên và môi trường đất ............................................................ 8
1.1.2. Đánh giá đất đai và thoái hóa đất .............................................................. 8
1.1.2.1. Đánh giá đất đai ................................................................................. 8
1.1.2.2. Thoái hóa đất...................................................................................... 9
1.1.3. Sử dụng đất bền vững và quy hoạch sử dụng đất và tổ chức không gian...... 9
1.1.3.1. Sử dụng đất bền vững ......................................................................... 9
1.1.3.2. Quy hoạch sử dụng đất ....................................................................... 10
1.1.3.3. Tổ chức không gian ............................................................................ 11
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu về đánh giá, phân hạng đất đai và
thoái hóa đất ................................................................................................................ 11
1.2.1. Các công trình nghiên cứu về đánh giá, phân hạng đất đai..................... 11
1.2.1.1. Trên thế giới ....................................................................................... 11
1.2.1.2. Ở Việt Nam ......................................................................................... 15
1.2.2. Các công trình nghiên cứu về đánh giá thoái hóa đất .............................. 19
1.2.2.1. Trên thế giới ....................................................................................... 19
1.2.2.2. Ở Việt Nam ......................................................................................... 22
1.2.3. Các công trình nghiên cứu tại thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận......... 25
1.2.3.1. Các nghiên cứu về đánh giá, phân hạng đất đai ................................ 25


iv
1.2.3.2. Các nghiên cứu về thoái hóa đất ........................................................ 26
1.3. Cơ sở lý luận về nghiên cứu khai thác sử dụng đất đai theo tiếp cận địa lý
học cho quy hoạch và sử dụng đất bền vững ........................................................... 27
1.3.1. Bản chất tiếp cận địa lý học trong nghiên cứu sử dụng hợp lý và bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên...................................................................................... 27
1.3.2. Nghiên cứu khai thác sử dụng đất đai theo tiếp cận địa lý học cho quy
hoạch và sử dụng đất bền vững............................................................................ 30
1.3.2.1. Bản đồ đơn vị đất đai ......................................................................... 31
1.3.2.2. Đánh giá, phân hạng đất đai .............................................................. 32
1.3.2.3. Đánh giá thoái hóa đất tổng hợp ....................................................... 33
1.3.2.4. Phân vùng địa lý thổ nhưỡng ............................................................. 34
1.3.3. Luận cứ khoa học đánh giá tổng hợp đất đai cho quy hoạch và sử
dụng đất bền vững thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận...................................... 36
1.3.3.1. Cơ sở xác định ranh giới, phạm vi nghiên cứu .................................. 36
1.3.3.2. Một số nét đặc thù trong khai thác sử dụng đất đai thành phố Đà
Lạt và vùng phụ cận ........................................................................................ 37
1.3.3.3. Đánh giá tổng hợp đất đai cho định hướng không gian và giải
pháp sử dụng đất bền vững thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận..................... 38
1.4. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................... 39
1.4.1. Quan điểm nghiên cứu ............................................................................... 39
1.4.1.1. Quan điểm phát sinh học đất .............................................................. 39
1.4.1.2. Quan điểm sinh thái học ..................................................................... 39
1.4.1.3. Quan điểm lịch sử............................................................................... 39
1.4.1.4. Quan điểm hệ thống ........................................................................... 40
1.4.1.5. Quan điểm tổng hợp ........................................................................... 40
1.4.1.6. Quan điểm phát triển bền vững .......................................................... 40
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 40
1.4.2.1. Phương pháp kế thừa và tổng hợp ..................................................... 40
1.4.2.2. Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa ........................................... 41
1.4.2.3. Phương pháp phân tích đặc tính lý hóa đất trong phòng thí nghiệm ......... 42
1.4.2.4. Phương pháp chuyên gia .................................................................... 42
1.4.2.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất ... 42
1.4.2.6. Phương pháp bản đồ và GIS .............................................................. 42
1.4.2.7. Phương pháp đánh giá, phân hạng đất đai ........................................ 43
1.4.2.8. Phương pháp đánh giá thoái hóa đất ................................................. 44
1.4.2.9. Phương pháp phân vùng địa lý thổ nhưỡng ....................................... 46
1.5. Quy trình nghiên cứu .......................................................................................... 47


v
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ............................................................................................. 49
CHƢƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH - THOÁI HÓA ĐẤT VÀ
TÀI NGUYÊN ĐẤT THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT VÀ VÙNG PHỤ CẬN ................... 50
2.1. Các điều kiện phát sinh - thoái hóa đất ............................................................. 50
2.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................... 50
2.1.2. Đặc điểm địa chất và vỏ phong hóa ........................................................... 50
2.1.2.1. Đặc điểm địa chất............................................................................... 50
2.1.2.2. Đặc điểm vỏ phong hóa ...................................................................... 53
2.1.3. Đặc điểm địa hình và địa mạo .................................................................... 55
2.1.4. Đặc điểm khí hậu và thủy văn .................................................................... 57
2.1.4.1. Đặc điểm khí hậu ................................................................................ 57
2.1.4.2. Đặc điểm thủy văn .............................................................................. 58
2.1.5. Đặc điểm thảm thực vật .............................................................................. 61
2.1.5.1. Thảm thực vật rừng tự nhiên .............................................................. 61
2.1.5.2. Thảm thực vật nhân tác ...................................................................... 63
2.1.6. Các hoạt động của con người trong khai thác, sử dụng đất ..................... 64
2.1.6.1. Hiện trạng dân cư, lao động .............................................................. 64
2.1.6.2. Gia tăng dân số .................................................................................. 65
2.1.6.3. Tập quán canh tác .............................................................................. 66
2.1.6.4. Hiện trạng và biến động sử dụng đất ................................................. 67
2.1.6.5. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất và hiệu quả kinh tế của các loại
cây trồng nông - lâm nghiệp chính năm 2015 ................................................. 70
2.2. Đặc điểm tài nguyên đất thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận ......................... 72
2.2.1. Các quá trình phát sinh đất ........................................................................ 72
2.2.1.1. Quá trình rửa trôi và tích tụ sét ......................................................... 72
2.2.1.2. Quá trình phá hủy khoáng sét và tích tụ sắt nhôm ............................. 73
2.2.1.3. Quá trình tích tụ mùn và hình thành đất mùn trên núi ....................... 73
2.2.1.4. Quá trình glây .................................................................................... 74
2.2.2. Hệ thống phân loại và đặc điểm các nhóm đất chính ............................... 75
2.2.2.1. Hệ thống phân loại đất ....................................................................... 75
2.2.2.2. Đặc điểm các nhóm đất chính ............................................................ 75
2.2.3. Độ phì đất thực tế ........................................................................................ 79
2.2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá.......................................................................... 79
2.2.3.2. Bản đồ độ phì đất thực tế ................................................................... 80
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2............................................................................................. 81
CHƢƠNG 3. ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG ĐẤT ĐAI VÀ THOÁI HÓA ĐẤT
TỔNG HỢP THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT VÀ VÙNG PHỤ CẬN................................. 82


vi
3.1. Đánh giá, phân hạng đất đai cho sản xuất nông lâm nghiệp thành phố Đà
Lạt và vùng phụ cận ................................................................................................... 82
3.1.1. Lựa chọn các loại sử dụng đất triển vọng ................................................. 82
3.1.2. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai .................................................................. 82
3.1.2.1. Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu ..................................................... 82
3.1.2.2. Bản đồ đơn vị đất đai ......................................................................... 84
3.1.3. Xác định yêu cầu sinh thái của các loại sử dụng đất ................................ 84
3.1.4. Kết quả đánh giá, phân hạng đất đai cho sản xuất nông lâm nghiệp ...... 87
3.2. Đánh giá thoái hóa đất tổng hợp thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận ........... 90
3.2.1. Nguyên nhân và các quá trình thoái hóa đất đặc trưng ........................... 90
3.2.1.1. Nguyên nhân gây thoái hóa đất .......................................................... 90
3.2.1.2. Các quá trình thoái hóa đất ............................................................... 94
3.2.2. Đánh giá thoái hóa đất ............................................................................... 96
3.2.2.1. Đánh giá thoái hóa đất tiềm năng ...................................................... 96
3.2.2.2. Đánh giá thoái hóa đất hiện tại.......................................................... 101
3.2.2.3. Đánh giá thoái hóa đất tổng hợp ....................................................... 106
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 ............................................................................................. 109
CHƢƠNG 4. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN VÀ GIẢI PHÁP SỬ
DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT VÀ VÙNG PHỤ CẬN .......... 111
4.1. Phân vùng địa lý thổ nhƣỡng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận ................. 111
4.1.1. Tính đặc thù trong phân hóa lớp phủ thổ nhưỡng ................................... 111
4.1.1.1. Phân hóa theo địa chất - kiến tạo....................................................... 111
4.1.1.2. Phân hóa theo đai cao ........................................................................ 112
4.1.1.3. Tính cân bằng mỏng manh, dễ bị tổn thương của LPTN cao
nguyên miền núi............................................................................................... 112
4.1.2. Hệ thống phân vị và chỉ tiêu phân vùng địa lý thổ nhưỡng ..................... 113
4.1.3. Kết quả phân vùng địa lý thổ nhưỡng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận ..........113
4.1.4. Tổng hợp kết quả đánh giá, phân hạng đất đai và thoái hóa đất theo
các tiểu vùng địa lý thổ nhưỡng ........................................................................... 120
4.1.4.1. Kết quả phân hạng thích hợp đất đai S1, S2 theo các tiểu vùng địa
lý thổ nhưỡng ................................................................................................... 120
4.1.4.2. Kết quả đánh giá thoái hóa đất tổng hợp theo các tiểu vùng địa lý
thổ nhưỡng ....................................................................................................... 123
4.2. Phân tích các quy hoạch, kế hoạch phát triển có liên quan đến lãnh thổ
thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận ........................................................................... 124
4.2.1. Quy hoạch, kế hoạch phát triển nông lâm nghiệp giai đoạn 2016-2025
và định hướng đến năm 2030 ............................................................................... 124


vii
4.2.2. Quy hoạch phát triển không gian thành phố Đà Lạt đến năm 2030 và
tầm nhìn đến năm 2050 ........................................................................................ 126
4.3. Định hƣớng không gian và giải pháp sử dụng đất bền vững thành phố Đà
Lạt và vùng phụ cận ................................................................................................... 127
4.3.1. Định hướng không gian sử dụng đất bền vững thành phố Đà Lạt và
vùng phụ cận ......................................................................................................... 127
4.3.1.1. Căn cứ và nguyên tắc định hướng ...................................................... 127
4.3.1.2. Định hướng không gian sử dụng đất bền vững .................................. 128
4.3.2. Định hướng không gian phát triển các tiểu vùng địa lý thổ nhưỡng
thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận ...................................................................... 135
4.3.3. Giải pháp sử dụng đất bền vững thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận ..... 140
4.3.1.1. Các giải pháp ngăn ngừa, hạn chế và cải tạo đất thoái hóa chung... 140
4.3.3.2. Các giải pháp sử dụng đất bền vững theo loại sử dụng đất............... 143
4.3.3.3. Các giải pháp sử dụng đất bền vững theo tiểu vùng địa lý thổ nhưỡng ... 144
TIỂU KẾT CHƢƠNG 4............................................................................................. 147
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 148
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ................................................................................... i
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... ii
PHỤ LỤC .................................................................................................................... xiii


viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
TT Ký hiệu

Ý nghĩa

1.

KT - XH

Kinh tế - xã hội

2.

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

3.

ĐLTN

Địa lý thổ nhưỡng

4.

LPTN

Lớp phủ thổ nhưỡng

5.

NLN

Nông Lâm Nghiệp

6.

DT

Diện tích

7.

DTĐĐTN

Diện tích đất đai tự nhiên thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

8.

DTTN

Diện tích tự nhiên thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

9.

LUT

Loại sử dụng đất

10. TV

Tiểu vùng địa lý thổ nhưỡng

11. UN

(United Nations) Liên Hợp Quốc

12. UN Habitat
13. FAO
14. GIS
15. ALES

(United Nations Human Settlements Programme) Chương trình
định cư con người của Liên hợp quốc
(Food and Agriculture Organization) Tổ chức nông lương Liên
Hợp Quốc
(Geographic Information system) Hệ thống thông tin địa lý
(Automated Land Evaluation System) Phần mềm đánh giá đất
tự động

16. RS

(Remote Sensing) Viễn thám

17. GPS

(Global positioning system) hệ thống định vị toàn cầu

18. ISSS

(International Society of Soil Science) Hội Khoa học Đất Thế giới

19. ISRIC
20. UNEP
21. GLASOD

(International Soil Reference and Information Center) Trung
tâm Thông tin và Tham chiếu đất quốc tế
(United Nations Environment Programme) Chương trình môi
trương của Liên Hợp Quốc
(Global Assessment of Soil Degradation) Dự án đánh giá thoái
hóa đất toàn cầu
(Assessment of Soil Degradation in South and Southeast Asia)

22. ASSOD

Dự án đánh giá thực trạng thoái hóa đất do nhân tác khu vực
Nam và Đông Nam Á


ix
23. SOVEUR
24. LADA
25. GLADA

(Soil Degradation in Central and Eastern Europe) Dự án đánh
giá thoái hóa đất cho vùng Trung và Đông Âu
(Land degradation assessment in drylands) Dự án đánh giá thoái
hóa đất vùng khô hạn
(Global assessment of land degradation and improvement) Đánh
giá suy thoái đất toàn cầu

26. GEF

(Global Environment Facility) Quỹ môi trường toàn cầu

27. NDVI

(Normalised Difference Vegetation Index) Chỉ số thực vật

28. IRD
29. USLE
30. Salt-1
31. Salt-2
32. Salt-3

(Institut de Recherche pour le Développement FRANCE) Viện
nghiên cứu phát triển Pháp
(Universal Soil Loss Equation) Phương trình mất đất phổ dụng
(Slope Agricultural Land Technology) Mô hình sinh thái cây
ngắn ngày xen cây dài
(Simple agro-livestock technology) Mô hình canh tác nông lâm
đồng cỏ kết hợp
(Sustainable Agroforest Land Technology) Mô hình canh tác
nông lâm kết hợp bền vững


x
DANH MỤC BẢN ĐỒ
Tên bản đồ

TT

Sau
trang

1.

Sơ đồ tuyến khảo sát và vị trí điểm mẫu thu thập tại thành phố Đà Lạt và

41

vùng phụ cận
2.

Bản đồ hành chính thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

50

3.

Bản đồ địa chất thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

52

4.

Bản đồ vỏ phong hóa thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

54

5.

Bản đồ phân tầng độ cao thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

56

6.

Bản đồ cảnh quan hình thái địa hình thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

56

7.

Bản đồ lượng mưa trung bình năm thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

58

8.

Bản đồ nhiệt độ trung bình năm thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

58

9.

Bản đồ thảm thực vật thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

61

10. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận năm 2015

68

11. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất sản xuất các cây trồng chính thành phố Đà

71

Lạt và vùng phụ cận năm 2015
12. Bản đồ đất thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

77

13. Bản đồ độ phì đất thực tế thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

80

14. Bản đồ đơn vị đất đai thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

84

15. Bản đồ phân hạng đất trồng lúa thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

88

16. Bản đồ phân hạng đất trồng màu thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

88

17. Bản đồ phân hạng đất trồng cà phê vối thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

89

18. Bản đồ phân hạng đất trồng cà phê chè thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

89

19. Bản đồ phân hạng đất trồng chè thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

89

20. Bản đồ phân hạng đất trồng dâu tằm thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

89

21. Bản đồ phân hạng đất trồng cây ăn quả thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

89

22. Bản đồ phân hạng đất trồng thông ba lá thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

90

23. Bản đồ thoái hóa đất tiềm năng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

100

24. Bản đồ thoái hóa đất hiện tại thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

105

25. Bản đồ thoái hóa đất tổng hợp thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

107

26. Bản đồ phân vùng địa lý thổ nhưỡng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

115

27. Bản đồ kiến nghị chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất thành phố Đà Lạt và

130

vùng phụ cận
28. Bản đồ định hướng không gian sử dụng đất bền vững thành phố Đà Lạt
và vùng phụ cận

134


xi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân vị mức độ thích hợp đất đai theo FAO................................................ 13
Bảng 1.2. Phân vùng địa lý thổ nhưỡng lãnh thổ Việt Nam (tỷ lệ 1:1.000.000) .......... 35
Bảng 1.3. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích .............................................................. 42
Bảng 1.4. Tổng hợp các phần tử của ma trận tương quan để thành lập bản đồ thoái
hóa đất tổng hợp ........................................................................................................... 46
Bảng 2.1. Hiện trạng thảm thực vật thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận năm 2015 .... 62
Bảng 2.2. Dân số, mật độ dân số, cơ cấu dân số theo giới tính và theo thành thị nông thôn năm 2015 ..................................................................................................... 64
Bảng 2.3. Quy mô dân số của thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận qua các năm ......... 65
Bảng 2.4. Hiện trạng sử dụng đất thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận năm 2015 ........ 68
Bảng 2.5. Biến động diện tích các loại sử dụng đất chính giai đoạn 2005 - 2015 ....... 69
Bảng 2.6. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất các loại cây trồng NLN chính năm 2015 . 70
Bảng 2.7. Hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất sản xuất nông - lâm nghiệp ....... 71
Bảng 2.8. Hệ thống phân loại đất thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận ......................... 77
Bảng 2.9. Quy mô các cấp độ phì đất thực tế ............................................................... 80
Bảng 3.1. Phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ....................................... 83
Bảng 3.2. Tổng hợp các đơn vị đất đai theo quy mô diện tích ..................................... 84
Bảng 3.3. Yêu cầu sinh thái của các loại sử dụng đất .................................................. 85
Bảng 3.4. Kết quả phân hạng thích hợp đất đai cho các loại sử dụng đất .................... 87
Bảng 3.5. Kết quả phân hạng đất đai theo hiện trạng sử dụng đất sản xuất NLN........ 88
Bảng 3.6. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất tiềm năng............................... 98
Bảng 3.7. Đặc điểm các cấp thoái hóa đất tiềm năng ................................................... 100
Bảng 3.8. Quy mô các cấp thoái hóa đất tiềm năng ..................................................... 101
Bảng 3.9. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất hiện tại................................... 104
Bảng 3.10. Đặc điểm các cấp thoái hóa đất hiện tại ..................................................... 105
Bảng 3.11. Quy mô các cấp thoái hóa đất hiện tại ....................................................... 105
Bảng 3.12. Đặc điểm các cấp thoái hóa đất tổng hợp .................................................. 107
Bảng 3.13. Quy mô các cấp thoái hóa đất tổng hợp ..................................................... 107
Bảng 3.14. Kết quả đánh giá thoái hóa đất tổng hợp theo hiện trạng sử dụng đất ................ 108
Bảng 4.1. Hệ thống phân vị và chỉ tiêu phân vùng địa lý thổ nhưỡng thành phố Đà
Lạt và phụ cận............................................................................................................... 113


xii
Bảng 4.2. Đặc trưng các tiểu vùng địa lý thổ nhưỡng thành phố Đà Lạt và vùng
phụ cận .......................................................................................................................... 116
Bảng 4.3. Kết quả đánh giá đất đai có hạng rất thích hợp và thích hợp (S1, S2) đối với sản
xuất nông lâm nghiệp theo tiểu vùng ĐLTN..................................................................... 121
Bảng 4.4. Kết quả đánh giá thoái hóa đất tổng hợp theo tiểu vùng ĐLTN .................. 123
Bảng 4.5. Điều chuyển các loại sử dụng đất cho định hướng sử dụng bền vững các
đơn vị đất đai ................................................................................................................ 130
Bảng 4.6. Kết quả định hướng không gian sử dụng đất bền vững theo các đơn vị
đất đai ........................................................................................................................... 133
Bảng 4.7. Tổng hợp định hướng không gian sử dụng đất bền vững theo các tiểu
vùng địa lý thổ nhưỡng ................................................................................................. 134


xiii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Quy trình ứng dụng ALES - GIS đánh giá, phân hạng đất đai..................... 44
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình đánh giá thoái hóa đất ......................................................... 45
Hình 1.3. Ma trận tương quan đánh giá thoái hóa đất tổng hợp ................................... 46
Hình 1.4. Sơ đồ quy trình phân vùng địa lý thổ nhưỡng khu vực nghiên cứu ............. 47
Hình 1.5. Sơ đồ các bước nghiên cứu........................................................................... 48
Hình 2.1. Biểu đồ diễn biến các yếu tố khí hậu trạm Đà Lạt (1979 – 2015)................ 57
Hình 2.2. Biểu đồ diễn biến các yếu tố khí hậu trạm Liên Khương (1981 – 2015) ............ 58
Hình 2.3. Cơ cấu các nhóm đất và diện tích các loại đất khu vực nghiên cứu............. 75
Hình 2.4. Cơ cấu phần trăm các cấp độ phì đất thực tế ................................................ 80
Hình 3.1. Xói mòn đất tại thành phố Đà Lạt, 2016 ...................................................... 91
Hình 3.2. Phá rừng để trồng cà phê trên đất dốc ở Lâm Hà, 2015 ............................... 92
Hình 3.3. Canh tác không bền vững trên đất dốc gây xói mòn đất ở Lâm Hà, 2015............ 92
Hình 3.4. Cơ cấu phần trăm các cấp thoái hóa đất tiềm năng ...................................... 101
Hình 3.5. Cơ cấu phần trăm các cấp thoái hóa đất hiện tại .......................................... 105
Hình 3.6. Cơ cấu phần trăm các cấp thoái hóa đất tổng hợp ........................................ 108


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Đô thị hóa là xu hướng tất yếu trong lịch sử phát triển của xã hội [1]. Dân số đô
thị đã vượt ngưỡng 50% tổng dân số thế giới, với tốc độ đô thị hóa đang diễn ra rất
nhanh, đặc biệt tại các nước đang phát triển (UN Habitat, 2015) [2]. Quy tụ đô thị đã
đem lại quy mô kinh tế lớn hơn cho các thành phố và vùng lãnh thổ, nhưng mặt trái của
nó có thể dẫn tới những tác động tiêu cực về suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường,
nhất là trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang ít nhiều tác động đến các khu vực trên toàn
thế giới. Để giải quyết những thách thức trên, nhiều hướng tiếp cận khác nhau trong công
tác quy hoạch đô thị và vùng lãnh thổ đã được nghiên cứu và thực hiện [2].
Nằm trên cao nguyên Lang Biang, có độ cao trung bình 1500m so với mực nước
biển, thành phố Đà Lạt là đô thị loại 1 thuộc tỉnh Lâm Đồng. Đây là một địa điểm nghỉ
dưỡng và du lịch nổi tiếng của Việt Nam. Ngày nay, sức hấp dẫn của Đà Lạt vẫn là
những yếu tố dẫn đến việc thành lập Đà Lạt vào thế kỷ 19, đó chính là đặc điểm khí hậu
độc đáo và cảnh quan thiên nhiên kỳ thú, được ví như “nước Pháp nhỏ miền nhiệt đới”
(Le Brusq, 1999) [3]. Tuy nhiên, trải qua hơn 120 năm hình thành và phát triển, cảnh
quan Đà Lạt ngày nay đã có sự biến đổi to lớn. Từ một thành phố có mật độ dân số thấp,
tỷ lệ không gian đô thị nhỏ so với cảnh quan thiên nhiên, bảo đảm được cân bằng sinh
thái của một “thành phố trong rừng”. Từ năm 1975 đến nay, như là hệ quả tất yếu của sự
phát triển, quá trình đô thị hóa với sự gia tăng dân số nhanh chóng và sự phát triển cao
của ngành du lịch - dịch vụ và nông nghiệp đã làm thay đổi cơ cấu phân bổ đất đai của
thành phố. Theo đó, không gian thành phố không ngừng mở rộng về diện tích đất ở và
đất sản xuất nông nghiệp làm thu hẹp diện tích đất rừng. Hậu quả là rừng Đà Lạt đã bị
chặt phá hàng nghìn hecta, chỉ tính riêng giai đoạn 2005-2015, diện tích đất rừng đã
giảm 2.139,1 ha, tỷ lệ che phủ rừng giảm từ 58,4% xuống còn 52,8%, dẫn đến thay đổi
cấu trúc cảnh quan của thành phố, đồng thời làm gia tăng các quá trình thoái hóa đất
(xói mòn, rửa trôi, sạt lở, trượt lở,...) và bồi lấp các suối, hồ nghiêm trọng [4-7]. Mặt
khác, mật độ xây dựng các công trình nhà ở và sản xuất nông nghiệp tăng cao, tập trung
dày đặc trong khu vực trung tâm đã gây ô nhiễm môi trường thành phố về rác thải, nước
thải. Có thể thấy, chính những thay đổi trong cơ cấu khai thác sử dụng quỹ đất là nguyên
nhân trực tiếp khiến Đà Lạt đang có nguy cơ đánh mất “tỷ lệ không gian” trong cấu trúc
cảnh quan và suy giảm toàn bộ hệ sinh thái. Để khắc phục các tồn tại và phát triển thành
phố Đà Lạt bền vững, một giải pháp tối ưu được hướng tới, đó là phát huy tiềm năng các
vùng phụ cận có điều kiện khí hậu - thổ nhưỡng tương đồng, không gian Đà Lạt không


2
còn bó hẹp trong phạm vi hành chính của nó mà là vùng đất bao gồm khu vực nội thị và
khu vực ngoại vi rộng hơn - vừa là vành đai tự nhiên che chở, vừa là nơi giảm tải áp lực
đầu tư cho đô thị trung tâm Đà Lạt. Trên cơ sở đó, chính phủ đã phê duyệt “Quy hoạch
chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050”
(tháng 05/2014). Theo quy hoạch, thành phố Đà Lạt sẽ trở thành thành phố trực thuộc
trung ương, ranh giới được mở rộng ra các vùng phụ cận và có diện tích gấp 8,5 lần hiện
nay. Với định hướng phát triển Đà Lạt thành một vùng đô thị đặc thù về khí hậu, cảnh
quan, mang hình ảnh “thành phố trong rừng - rừng trong thành phố”, vừa là trung tâm
du lịch nghỉ dưỡng - sinh thái - văn hóa, vừa là trung tâm nông nghiệp công nghệ cao công nghiệp chế biến và là vùng rừng cảnh quan - đa dạng sinh học độc đáo [8].
Vấn đề cấp thiết đang được đặt ra là cần có những nghiên cứu, đánh giá một cách
toàn diện về tiềm năng tự nhiên, thực trạng và nhu cầu sử dụng tài nguyên đất, từ đó xác
lập một phương án quy hoạch và giải pháp sử dụng đất bền vững cho các không gian sử
dụng đất của thành phố Đà Lạt mở rộng, vừa giải quyết được những mâu thuẫn trong khai
thác sử dụng đất đai giữa các không gian, vừa đáp ứng được những định hướng phát triển
của thành phố tương lai.
Nghiên cứu địa lý tự nhiên tổng hợp là một hướng tiếp cận mang tính tổng hợp
và đặc thù theo không gian, nghiên cứu toàn diện các hợp phần tự nhiên và điều kiện
kinh tế - xã hội trong mối quan hệ và tác động qua lại phức tạp trong một vùng lãnh
thổ cụ thể [9]. Với cách tiếp cận này, lãnh thổ thực sự là đối tượng của nghiên cứu, mà
các đặc trưng địa lý tự nhiên tổng hợp là căn cứ để xác định tiềm năng phát triển đặc
thù của từng vùng lãnh thổ và phương thức phát triển thích ứng với các đặc thù của
vùng. Từ đó, đề ra được định hướng, giải pháp sử dụng tài nguyên và phát triển kinh tế
- xã hội phù hợp với các quy luật địa lý của lãnh thổ. Đây là phương pháp nghiên cứu
hiệu quả cho quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ thiên nhiên theo hướng
phát triển bền vững cho bất kỳ lãnh thổ nào.
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết của thành phố Đà Lạt, với mong muốn
góp phần vào sự phát triển bền vững của thành phố, đề tài: “Nghiên cứu cơ sở địa lý
học trong khai thác sử dụng đất đai phục vụ quy hoạch bền vững thành phố Đà Lạt
và vùng phụ cận - tỉnh Lâm Đồng” được lựa chọn thực hiện.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Xác lập luận cứ khoa học cho quy hoạch và sử dụng đất bền vững thành phố Đà
Lạt và vùng phụ cận trên cơ sở nghiên cứu khai thác sử dụng đất đai theo tiếp cận địa
lý học.


3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá, phân hạng được mức độ thích hợp đất đai tự nhiên cho các loại sử
dụng chính và mức độ thoái hóa đất tổng hợp thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận, dựa
trên kết quả đánh giá phân hạng đất đai và đánh giá thoái hóa đất tổng hợp;
- Làm rõ được đặc điểm và sự phân hóa không gian có tính quy luật của lớp phủ
thổ nhưỡng lãnh thổ thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận, dựa trên kết quả nghiên cứu
phân vùng địa lý thổ nhưỡng.
- Đề xuất được định hướng không gian và giải pháp sử dụng đất bền vững thành
phố Đà Lạt và vùng phụ cận, dựa trên tích hợp kết quả đánh giá phân hạng đất đai,
đánh giá thoái hóa đất tổng hợp và phân vùng địa lý thổ nhưỡng.
3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, luận án tập trung thực hiện các nội dung sau:
- Tổng quan các tài liệu liên quan, làm căn cứ xây dựng cơ sở lý luận và
phương pháp, quy trình nghiên cứu khai thác sử dụng đất đai theo tiếp cận địa lý học
cho quy hoạch và sử dụng đất bền vững thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận;
- Phân tích đặc điểm các điều kiện phát sinh - thoái hóa đất và tài nguyên đất
thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận;
- Xác định các nguyên nhân, quá trình thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất
tổng hợp thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận;
- Đánh giá, phân hạng đất đai thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận cho các loại sử
dụng chính;
- Xác định hệ thống phân vị, chỉ tiêu và thành lập bản đồ phân vùng địa lý thổ
nhưỡng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận;
- Đề xuất định hướng không gian và giải pháp sử dụng đất bền vững thành phố
Đà Lạt và vùng phụ cận.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là các yếu tố địa lý phát sinh - thoái hóa đất và tài
nguyên đất;
- Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu: Là thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận (bao
gồm các huyện: Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà). Tổng diện tích tự
nhiên là 415.101,9 ha [5].
- Phạm vi khoa học: Đề tài luận án chỉ đánh giá phân hạng đất đai đối với các
loại sử dụng đất sản xuất nông - lâm nghiệp, các loại sử dụng đất khác như đất ở, đất
chuyên dùng không được đưa vào đánh giá.


4
5. Điểm mới của luận án
- Làm rõ được đặc điểm và sự phân hóa không gian có tính quy luật của lớp phủ
thổ nhưỡng lãnh thổ thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận, được minh chứng qua hệ
thống các đơn vị phân vùng địa lý thổ nhưỡng thể hiện trên bản đồ ở tỷ lệ 1:100.000.
- Đề xuất được định hướng không gian và giải pháp sử dụng đất bền vững thành
phố Đà Lạt và vùng phụ cận, trên cơ sở phân tích tổng hợp kết quả đánh giá phân hạng
đất đai, đánh giá thoái hóa đất tổng hợp và phân vùng địa lý thổ nhưỡng.
6. Các luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Sự phân hóa đa dạng, phức tạp của lớp phủ thổ nhưỡng đã phản
ánh các quy luật địa lý đặc trưng và các quá trình phát sinh - phát triển - thoái hóa đất
tương ứng trên lãnh thổ thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận, thể hiện qua hệ thống các
đơn vị đất và đơn vị phân vùng địa lý thổ nhưỡng với đặc điểm và tiềm năng đa dạng.
- Luận điểm 2: Tích hợp các kết quả nghiên cứu đặc điểm và hướng sử dụng bảo vệ đất của từng tiểu vùng địa lý thổ nhưỡng với kết quả đánh giá phân hạng đất đai
và đánh giá thoái hóa đất tổng hợp, tạo nên cơ sở khoa học đáng tin cậy cho việc đề
xuất định hướng không gian và giải pháp sử dụng đất bền vững thành phố Đà Lạt và
vùng phụ cận.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần bổ sung cơ sở lý luận và phương pháp nghiên
cứu khai thác sử dụng đất đai theo tiếp cận địa lý học cho quy hoạch và sử dụng đất
bền vững các đô thị cao nguyên nhiệt đới. Làm phong phú thêm hướng nghiên cứu của
địa lý học ứng dụng trong quy hoạch sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
cho phát triển bền vững lãnh thổ.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để địa phương tham
khảo cho tổ chức lãnh thổ, quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất theo hướng phát
triển bền vững.
8. Cơ sở dữ liệu của luận án
Luận án được thực hiện trên cơ sở các tài liệu về hệ thống bản đồ, báo cáo, dữ
liệu khảo sát thực địa, số liệu phân tích của các công trình nghiên cứu đã được công bố
và của chính tác giả thực hiện trong quá trình tham gia nghiên cứu một số đề tài thuộc
Chương trình Tây Nguyên 3 (giai đoạn 2011-2015).
Các đề tài mà tác giả tham gia thực hiện có liên quan đến luận án bao gồm: Đề
tài “Nghiên cứu tổng hợp thoái hóa đất, hoang mạc hóa ở Tây Nguyên và đề xuất giải


5
pháp sử dụng đất bền vững” (mã số TN3/T01 thuộc chương trình Tây Nguyên 3, thời
gian thực hiện từ năm 2011-2014) [10]; Đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho giải
pháp tổng thể giải quyết các mâu thuẫn lợi ích trong việc khai thác sử dụng tài nguyên
nước lãnh thổ Tây Nguyên” (mã số TN3/T02 thuộc chương trình Tây Nguyên 3, thời
gian thực hiện từ năm 2011-2014) [11]; Đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS và Atlas
điện tử vùng Tây Nguyên” (mã số TN3/T22 thuộc chương trình Tây Nguyên 3, thời
gian thực hiện từ năm 2011-2015) [12]. Bộ cơ sở dữ liệu này gồm:
- Bản đồ đất tỉnh Lâm Đồng tỷ lệ 1:100.000 theo hệ thống phân loại phát sinh
của Việt Nam do Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp Miền Nam thành lập
năm 2005 [10].
- Bản đồ nền địa hình tỉnh Lâm Đồng 1:50.000 do Trung tâm Thông tin Dữ liệu
đo đạc và Bản đồ (Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam) công bố năm 2002 [10, 12]. Mô
hình số độ cao (DEM) ASTER độ phân giải 30m. Từ các dữ liệu này triết tách và
thành lập bản đồ độ dốc, độ cao phục vụ mục tiêu nghiên cứu.
- Bản đồ địa mạo tỉnh Lâm Đồng tỷ lệ 1:100.000 theo nguyên tắc nguồn gốc hình thái - quá trình ngoại sinh hiện đại do Viện Địa lý thành lập năm 2013 [10].
- Bản đồ vỏ phong hóa tỉnh Lâm Đồng tỷ lệ 1:100.000 do Viện Địa lý biên tập
năm 2013 [10].
- Bản đồ địa chất thủy văn tỉnh Lâm Đồng tỷ lệ 1:100.000 do Viện Địa lý thành
lập năm 2013 [11].
- Bản đồ thảm thực vật tỉnh Lâm Đồng tỷ lệ 1:100.000 do Viện Địa lý thành lập
năm 2013 [10].
- Bản đồ mưa trung bình năm, bản đồ chỉ số khô hạn tỉnh Lâm Đồng tỷ lệ
1:100.000 do Viện Địa lý thực hiện năm 2013 [10].
- Bản tả và số liệu phân tích lý - hóa của 05 phẫu diện đất chính và 01 phẫu diện
phụ ở khu vực nghiên cứu do Viện Địa lý thực hiện từ năm 2012 - 2013 (phụ lục 1,
phụ lục 3.10) [10].
- Số liệu điều tra hệ thống sử dụng đất ở khu vực nghiên cứu (150 phiếu) do
Viện Địa lý thực hiện từ năm 2012-2013 [10].
Tác giả cũng đã tham khảo, kế thừa rất nhiều tài liệu có giá trị khác, tiêu biểu là:
- Bản đồ địa chất khoáng sản tỉnh Lâm Đồng tỷ lệ 1:100.000 do Liên đoàn Bản
đồ Địa chất miền Nam thành lập năm 2004 [13].
- Bản đồ kiểm kê đất đai thành phố Đà Lạt và các huyện phụ cận tỷ lệ 1:50.000


6
do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện năm 2015 [5].
- Bản đồ kiểm kê rừng tỉnh Lâm Đồng tỷ lệ 1:100.000 do Phân viện điều tra quy
hoạch rừng Bắc Trung Bộ thực hiện năm 2014 [14].
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất sản xuất 9 cây trồng tỉnh Lâm Đồng tỷ lệ
1:100.000 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp thực hiện năm 2012 [15].
- Bản đồ cảnh quan hình thái địa hình tỉnh Lâm Đồng tỷ lệ 1:100.000 do Viện
Địa lý thực hiện năm 1998 [16].
- Bản đồ sinh khí hậu tỉnh Lâm Đồng tỷ lệ 1:100.000 do Viện Địa lý thực hiện
năm 1998 [16].
- Số liệu mưa, bốc hơi trung bình tháng và năm của các trạm Bảo Lộc, Liên
Khương, Đà Lạt từ năm 1981-2015 do Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Lâm Đồng
thực hiện [17].
- Bản tả và số liệu phân tích lý - hóa của 12 phẫu diện chính, 25 phẫu diện phụ
và 128 mẫu đất ở khu vực nghiên cứu do Trung tâm Điều tra Đánh giá tài nguyên đất,
Tổng cục Quản lý đất đai thực hiện năm 2012 (phụ lục 1, phụ lục 3.10) [18].
- Các báo cáo quy hoạch, kế hoạch của tỉnh Lâm Đồng, gồm: Quy hoạch sử
dụng đất tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 [19]; Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và
phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 [8]; Kế hoạch phát triển nông
nghiệp tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2025 [20]; Quy hoạch đất sản xuất lâm nghiệp
và cơ cấu 03 loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2025 và định hướng đến năm
2030 [21].
- Niên giám thống kê của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2005-2016 [22].
9. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung luận án gồm 4 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu khai thác sử dụng đất đai
theo tiếp cận địa lý học cho quy hoạch và sử dụng đất bền vững
Chương 2. Đặc điểm điều kiện địa lý phát sinh - thoái hóa đất và tài nguyên đất
thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận
Chương 3. Đánh giá, phân hạng đất đai và thoái hóa đất tổng hợp thành phố Đà
Lạt và vùng phụ cận
Chương 4. Đề xuất định hướng không gian và giải pháp sử dụng đất bền vững
thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận.


7
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHAI THÁC SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI THEO TIẾP CẬN ĐỊA LÝ HỌC
CHO QUY HOẠCH VÀ SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG
1.1. Một số khái niệm đƣợc sử dụng
1.1.1. Đất, đất đai, tài nguyên và môi trường đất
1.1.1.1. Đất
Đất (soil): V.V. Docuchaev (1879) đã đưa ra định nghĩa: “Đất là một thực thể
tự nhiên có nguồn gốc và lịch sử phát triển riêng, được hình thành dưới tác động
tương hỗ của các yếu tố đá mẹ - địa hình, khí hậu, sinh vật, con người và thời gian”
[23]. Đây được coi là một khái niệm đầy đủ và khoa học về đất, đã phát triển thành
học thuyết phát sinh học đất trong thế kỷ XX. Dưới góc độ toán học có thể coi đất là
một hàm số theo thời gian của các biến số là tất cả các yếu tố địa lý tác động tương hỗ
hình thành đất [24, 25]:
Đất = f[(Đá mẹ, Địa hình)(Khí hậu, Thủy văn)(Sinh vật, Con người)thời gian]
Như vậy, theo học thuyết phát sinh học đất, từ các loại đá khác nhau trong một
hoàn cảnh địa lý sẽ hình thành nên các loại đất khác nhau, do đó đất được xem như
tấm gương của môi trường địa lý.
Độ phì đất (soil fertility): Được coi là thuộc tính cơ bản của đất để phân biệt với
“đá mẹ”. Theo V.R. Williams: “Độ phì là khả năng của đất cung cấp cho cây nước,
các nguyên tố dinh dưỡng khoáng và các yếu tố cần thiết khác (không khí, nhiệt độ,...)
để cho cây sinh trưởng và phát triển” (dẫn theo Trần Kông Tấu, 2005) [25].
Nhưng các chất dinh dưỡng trong đất không phải luôn ở dạng dễ tiêu để cung
cấp cho cây trồng, vì vậy khi nói đất giàu dinh dưỡng thì không hẳn là đất có độ phì
cao. Độ phì của đất phải hiểu là số lượng chất dễ tiêu chứa trong đất, nó chỉ là một
phần sự giàu có dinh dưỡng của đất mà thôi. Theo đó, độ phì nhiêu của đất được chia
thành các dạng sau: Độ phì tự nhiên được quy định bởi thành phần hóa học của đá mẹ,
gắn liền với quá trình phát sinh, phát triển của đất và độc lập với ý chí của con người.
Độ phì thực tế được hiểu là “trong điều kiện một độ phì tự nhiên có tính đến những
quá trình thổ nhưỡng đang xảy ra, mối quan hệ tương hỗ với các yếu tố địa lý khác và
với tác động của con người vào đất trong quá trình sử dụng”. Như vậy, trong đất bao
giờ cũng tiềm ẩn một độ phì tự nhiên nhưng cơ sở của tiềm năng sản xuất và quyết
định năng suất cây trồng lại phụ thuộc vào độ phì thực tế (Nguyễn Vy, 1998; Đỗ Ánh,
2003) [26, 27].


8
1.1.1.2. Đất đai
Theo quan điểm sinh thái, đất đai (land) được coi là vật mang của hệ sinh thái và
được định nghĩa: “Là một vùng đất được xác định về mặt địa lý của bề mặt trái đất với
những thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán
được của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nó như: Không khí, đất (soil), điều
kiện địa chất, thủy văn, thực vật và động vật cư trú, những hoạt động hiện nay và cả
những hoạt động trước đây của con người ảnh hưởng đến việc sử dụng của vùng đất đó
của con người trong hiện tại và tương lai” (Brinkman R., và cs, 1973) [28].
Theo FAO (1976) đất đai bao gồm tất cả các yếu tố của môi trường tự nhiên,
những yếu tố này ảnh hưởng đến tiềm năng sử dụng đất, bao gồm khí hậu, địa hình,
đất (soil), thủy văn, sinh vật và các kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và
hiện tại. Do đó đất đai (land) là một khái niệm rộng hơn đất (soil) [29].
Từ các định nghĩa trên, có thể hiểu đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí cụ
thể và có các thuộc tính tổng hợp của các yếu tố tự nhiên (đất, khí hậu, địa hình, địa
chất, thủy văn, sinh vật) và kinh tế -xã hội (dân cư, hoạt động sản xuất).
1.1.1.3. Tài nguyên và môi trường đất
- Tài nguyên đất (land resources): Được hiểu là toàn bộ lớp vỏ trái đất mà ở đó
con người và sinh vật có thể sinh sống được. Nguồn tài nguyên đất là hữu hạn với một
tầng mỏng trên bề mặt trái đất, có khả năng phục hồi song rất chậm chạp, để hình thành
một phẫu diện đất hoàn chỉnh phải cần đến hàng trăm thậm chí hàng nghìn năm. Tài
nguyên đất được đặc trưng bởi hai yếu tố cơ bản là số lượng đất, được xác định theo
diện tích và chất lượng đất, được xác định theo độ phì (Trần Kông Tấu, 2005) [25].
- Môi trường đất (soil environment): Đất là một hệ sinh thái phức tạp, được
hình thành qua các quá trình vật lý, hóa học và sinh học. Bản thân đất là một môi
trường hoàn chỉnh, mặt khác lại là một “môi trường thành phần” của môi trường tự
nhiên bao quanh nó. Trong môi trường đất tồn tại các thành phần vô sinh như: sỏi, hạt
đất, dung dịch đất, không khí, nước, nhiệt độ, năng lượng, đá mẹ,... và các thành phần
hữu sinh là thực vật, động vật và vi sinh vật đất (Lê Huy Bá, 2000) [30].
1.1.2. Đánh giá đất đai và thoái hóa đất
1.1.2.1. Đánh giá đất đai
Đánh giá đất đai (land evaluation) được định nghĩa là: “Đánh giá hiệu quả đất
đai khi được sử dụng cho một mục đích cụ thể, liên quan đến việc thực hiện các nghiên
cứu về đất (soil), khí hậu, thảm thực vật và các khía cạnh khác của đất đai để xác định
và so sánh giữa yêu cầu của các loại sử dụng đất cụ thể với điều kiện đất đai cho mục
tiêu đánh giá” (FAO, 1976, 2007) [29, 31].


9
Đơn vị cơ sở để đánh giá là đơn vị đất đai (land units), được định nghĩa: Là một
diện tích đất đai, có đặc tính và chất lượng riêng, có thể phân định ranh giới trên bản
đồ. Đặc tính đất đai (land characteristic) là thuộc tính có thể đo hay ước tính (lượng
mưa, độ dốc, kết cấu đất, khả năng chứa nước,...), có thể dùng làm phương tiện để mô
tả chất lượng đất đai hoặc xác định khả năng thích hợp khác nhau của các đơn vị đất
đai trong việc sử dụng. Chất lượng đất đai (land quality) là một thuộc tính tổng hợp của
đất đai (khả năng chống xói mòn, nguy cơ ngập lụt, khả năng giữ các chất dinh dưỡng,...)
phản ánh mối quan hệ nội tại của các đặc tính đất, ảnh hưởng đến tính thích hợp của đất
đối với một loại hình sử dụng đất đai cụ thể (FAO 1976, 1985, 2007) [29, 31, 32].
Đối tượng để đánh giá đất đai, được phân chia theo mức độ chi tiết, gồm: Kiểu
sử dụng đất đai chính (major kind of land use) dùng trong đánh giá đất đai khái quát
(đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm,…) và loại sử dụng đất đai (land utilization
type) là một loại hoặc một nhóm cây trồng được phân chia chi tiết từ kiểu sử dụng đất
đai chính trong điều kiện kỹ thuật, kinh tế - xã hội nhất định (FAO, 1976) [29].
1.1.2.2. Thoái hóa đất
Đã có rất nhiều khái niệm về thoái hóa đất (soil/land degradation) được đưa ra
bởi các nhà nghiên cứu và các tổ chức trên thế giới (Oldeman, 1988; UNEP, 1992;
FAO, 2002; Holm, 2003; Kniivila, 2004) [33-37].
Tuy nhiên, có một sự đồng thuận gần như phổ quát rằng “Thoái hóa đất là sự suy
giảm năng suất của đất mà nguyên nhân chính là do hoạt động của con người” (Gibbs
& Salmon, 2015). Trong đó, khái niệm thoái hóa đất (land degradation) được mở rộng
hơn theo cách tiếp cận hệ sinh thái, bao gồm cả đất (soil) và thảm thực vật. [38]
Báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam (2005) đã đưa ra khái niệm “Đất bị
thoái hoá là đất có độ phì nhiêu kém đi và mất cân bằng dinh dưỡng do bị rửa trôi, xói
mòn, hoang hoá, úng ngập, thoái hoá hữu cơ, đất bị trượt lở” [39].
Trên quan điểm địa lý tự nhiên tổng hợp, Nguyễn Đình Kỳ (1987, 1990) đã cho
rằng: “Trong giai đoạn phát sinh, phát triển, thoái hóa đất bị chi phối bởi các quá trình
tự nhiên vốn có gọi là thoái hóa tiềm năng. Thoái hóa từng yếu tố tính chất đất hoặc
toàn diện trong mỗi thời điểm khai thác sử dụng đất gọi là thoái hóa hiện tại” [40, 41].
Từ những khái niệm trên cho thấy, bản chất của thoái hoá đất là các quá trình
thay đổi các tính chất lý - hóa - sinh học của đất dẫn đến suy giảm (hoặc mất) khả năng
thực hiện các chức năng của đất.
1.1.3. Sử dụng đất bền vững và quy hoạch sử dụng đất và tổ chức không gian
1.1.3.1. Sử dụng đất bền vững
Tính “bền vững” (sustainability) đã được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.


10
Theo báo cáo Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững của Liên Hiệp
Quốc (2002): “Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp
lí và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển: Phát triển kinh tế, công bằng xã hội và
bảo vệ môi trường [42].
Thuật ngữ “sử dụng đất bền vững” (sustainable land use) không chỉ bao gồm sử
dụng đất cho mục đích nông nghiệp và lâm nghiệp mà còn bao gồm cả các khu dân cư,
khu công nghiệp, đường giao thông và các hoạt động khác của con người. Sử dụng đất
theo nghĩa này, có thể được gọi là bền vững khi nó đạt được sự phân bố không gian
hoặc cơ cấu sử dụng đất đai cho các mục đích khác nhau đảm bảo đa dạng sinh học và
cân bằng sinh thái của toàn bộ hệ thống (van Lier H.N., và cs, 2005) [43].
Dưới cách nhìn nhận như trên, FAO (1993) đã xây dựng định nghĩa về tính bền
vững cụ thể trong nông nghiệp: “Sử dụng đất nông nghiệp bền vững là loại sử dụng
đất có thể sản xuất đủ đáp ứng các nhu cầu cho các cư dân hiện tại và tương lai trong
khi vẫn giữ gìn và nâng cao được tài nguyên đất đảm bảo sản xuất”. Và nêu ra 5
nguyên tắc cho việc xác định loại sử dụng đất nông nghiệp bền vững, gồm: (1) Duy trì
và nâng cao sản lượng; (2) Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất; (3) Bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và ngăn chặn thoái hóa đất; (4) Có thể tồn tại về mặt kinh tế lâu
bền; (5) Có thể được chấp nhận về mặt xã hội. [44]
Vận dụng nguyên tắc trên, ở Việt Nam đã đề ra 3 yêu cầu đối với việc xác định
và lựa chọn loại sử dụng đất nông nghiệp bền vững, gồm: (1) Bền vững về kinh tế: Cây
trồng cho năng suất và mang lại hiệu quả kinh tế cao, được thị trường chấp nhận; (2)
Bền vững về môi trường: Loại hình sử dụng đất góp phần bảo vệ được đất đai, ngăn
ngừa các quá trình thoái hóa đất, bảo vệ và không làm tổn hại đến môi trường sinh
thái; (3) Bền vững về xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống của người nông
dân và xã hội được phát triển [28].
1.1.3.2. Quy hoạch sử dụng đất
Khái niệm “Quy hoạch sử dụng đất” (land use planning) đã được đề cập, bổ sung
và hoàn thiện trong các báo cáo của FAO những năm qua (FAO, 1993; FAO/UNEP,
1995, 1997, 1999) [45]: “Quy hoạch sử dụng đất là đánh giá có hệ thống tiềm năng đất
và nước, các phương án sử dụng đất và điều kiện kinh tế - xã hội để lựa chọn và áp dụng
các phương án sử dụng đất tốt nhất. Mục đích của quy hoạch sử dụng đất là để hỗ trợ
người ra quyết định và người sử dụng đất trong việc lựa chọn và quyết định phương án sử
dụng đất đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người sử dụng đất trong khi vẫn bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên và hệ sinh thái cho các thế hệ hiện tại và tương lai” (FAO, 1999) [46].


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×