Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

Quản lý sử dụng vốn tại công ty cổ phần nước sạch bắc ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.8 MB, 104 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ THỊ VÂN PHƯỢNG

QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ THỊ VÂN PHƯỢNG

QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH BẮC NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ NGA

THÁI NGUYÊN - 2019



i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số
liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử
dụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019
Tác giả

Vũ Thị Vân Phượng


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Quản lý sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần
nước sạch Bắc Ninh”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều
cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân
và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Ban Giám hiệu, Phòng Đào
tạo, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái
Nguyên đã giảng dạy, hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này. Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn, giúp
đỡ tận tình, chu đáo của cô giáo hướng dẫn TS. Phạm Thị Nga.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các thầy, cô giáo
trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ, động viên của
Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh, Trưởng phòng Tài vụ, sự phối hợp, cộng tác
của các phòng, ban, đơn vị thuộc Công ty, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc
Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh, các Trưởng phong, ban, đơn vị và gia đình,

người thân, bạn bè đã có nhiều ý kiến đóng góp quý báu, động viên, tạo điều kiện mọi
mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019
Tác giả

Vũ Thị Vân Phượng


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT .................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ................................................................. vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu .................................................................. 3
5. Bố cục của luận văn ....................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN VÀ QUẢN LÝ
SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP .................................... 5
1.1.

Cơ sở lý luận về vốn và quản lý sử dụng vốn trong Doanh nghiệp ........ 5

1.1.1. Cơ sở lý luận về vốn ................................................................................ 5

1.1.2. Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp ................... 16
1.2.

Cơ sở thực tiễn về quản lý sử dụng vốn và kinh nghiệm tại một số doanh
nghiệp cũng như bài học rút ra đối với Công ty Cổ phần nước sạch Bắc
Ninh ....................................................................................................... 23

1.2.1. Hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp nước
ta hiện nay ............................................................................................. 23
1.2.2. Kinh nghiệm về quản lý sử dụng vốn tại một số doanh nghiệp ............ 25
1.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra về quản lý sử dụng vốn đối với Công ty Cổ
phần nước sạch Bắc Ninh ...................................................................... 29
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................. 31
2.1.

Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................... 31

2.2.

Chọn điểm nghiên cứu .......................................................................... 31

2.3.

Các phương pháp nghiên cứu đề tài ...................................................... 31

2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 31


iv
2.3.2. Phương pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 32

2.3.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 32
2.4.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 32

2.4.1. Chỉ tiêu đánh giá khái quát khả năng thanh toán .................................. 32
2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời vốn ................................................ 34
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH BẮC NINH .............................................. 38
3.1.

Giới thiệu về Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh ............................ 38

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................ 38
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty .................................................................. 39
3.1.3. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty ............................... 48
3.2.

Phân tích thực trạng quản lý sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần nước sạch
Bắc Ninh ................................................................................................ 48

3.2.1. Phân tích tình hình biến động vốn......................................................... 48
3.2.2. Phân tích tình hình quản lý sử dụng nguồn vốn .................................... 51
3.3.

Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình quản lý sử dụng vốn tại Công ty Cổ
phần nước sạch Bắc Ninh ...................................................................... 71

3.3.1. Các nhân tố chủ quan ............................................................................ 71
3.3.2. Các nhân tố khách quan ........................................................................ 73

3.4.

Đánh giá chung về quản lý sử dụng vốn của Công ty........................... 76

3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 76
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 77
Chương 4. GIẢI PHÁP NHẰM QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH BẮC NINH ........................................ 79
4.1.

Định hướng của Công ty ....................................................................... 79

4.1.1. Định hướng chung ................................................................................. 79
4.1.2. Định hướng trong quản lý sử dụng vốn ................................................ 80
4.2.

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý sử dụng vốn tại Công
ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh ............................................................ 82

4.2.1. Cải thiện phương pháp khấu hao TSCĐ ............................................... 82


v
4.2.2. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sử dụng vốn và huy động vốn ......... 85
4.2.3. Đẩy nhanh vòng quay của vốn lưu động ............................................... 87
4.2.4. Các biện pháp khác nhằm nâng cao năng lực sản xuất - kinh doanh của
Công ty .................................................................................................. 90
4.3.

Kiến nghị ............................................................................................... 92


4.3.1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước ....................................... 92
4.3.2. Kiến nghị đối với Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh ..................... 93
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 95


vi
DANH MỤC VIẾT TẮT

DNNN

: Doanh nghiệp Nhà nước

GTCL

: Giá trị còn lại

KH

: Khấu hao

MTV

: Một thành viên

NG

: Nguyên giá


TCT

: Tổng công ty



: Tập đoàn kinh tế

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

: Tài sản cố định

TSLĐ

: Tài sản lưu động

VCĐ

: Vốn cố định

VLĐ

: Vốn lưu động


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 3.1:

Tình hình biến động vốn của Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh
năm 2015-2017 ........................................................................... 48

Bảng 3.2:

Tỷ trọng (NPT/VCSH) của Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh
năm 2015-2017 ........................................................................... 49

Bảng 3.3:

Chỉ tiêu đánh giá khả năng tự tài trợ của Công ty Cổ phần nước
sạch Bắc Ninh năm 2015-2017 .................................................. 53

Bảng 3.4:

Tình hình biến động các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty Cổ
phần nước sạch Bắc Ninh năm 2015-2017 ................................ 56

Bảng 3.5:

Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần nước
sạch Bắc Ninh năm 2015-2017 .................................................. 57

Bảng 3.6:

Tỷ trọng (NPT/VCSH) của Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh

năm 2015-2017 ........................................................................... 60

Bảng 3.7:

Tình hình khấu hao của Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh năm
2017 ............................................................................................ 64

Bảng 3.8:

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý sử dụng vốn cố định của
Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh năm 2015-2017 ............. 66

Bảng 3.9:

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý sử dụng vốn lưu động của Công
ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh năm 2015-2017....................... 67

Bảng 3.10:

Cơ cấu tài sản lưu động của Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh
năm 2015-2017 ........................................................................... 68

Bảng 3.11:

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý sử dụng vốn nói chung của
Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh năm 2015-2017 ............. 69

Bảng 4.1:

Bảng trích khấu hao TSCĐ theo Phương pháp tỷ lệ khấu hao giảm

dần .............................................................................................. 84

Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh ............... 40


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý sử dụng vốn đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành, tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nghà nước nói riêng. Vốn là điều
kiện đầu tiên và có ý nghĩa quyết định đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện
nay. Tuy nhiên, phải quản lý và sử dụng vốn như thế nào lại có ý nghĩa to lớn ảnh
hưởng trực tiếp đến sự sống còn của doanh nghiệp. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực xây dựng với đặc thù của ngành là vốn lớn, tốc độ luân
chuyển vốn chậm, chịu ảnh hưởng của sự biến động giá đầu vào, vì thế các doanh
nghiệp này không chỉ quan tâm đến việc tìm kiếm nguồn huy động, cách thức huy
động sao cho chi phí huy động vốn là thấp nhất mà quan trọng hơn là cần phải tìm
biện pháp quản lý sử dụng vốn một cách khoa học chặt chẽ, phát huy tối đa hiệu quả
sử dụng vốn của mình. Có như vậy doanh nghiệp mới đạt mục tiêu phát triển bền
vững và thắng thế trên thương trường trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện
nay.
Hiện nay ở nước ta có 583 doanh nghiệp nhà nước, chúng giữ vai trò chủ đạo
trong nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp gặp nhiều khó khăn mà trong đó khó khăn lớn nhất của doanh nghiệp nhà
nước là: thiếu vốn, dẫn đến các doanh nghiệp phải vay ngoài với tỷ lệ lãi suất lớn, do
đó chi phí vốn lớn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Qua phân tích, đánh giá số liệu từ báo cáo của các Bộ quản lý ngành, Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh (theo số liệu báo cáo tài chính hợp nhất), tổng hợp tình hình tài
chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2016 của 583 DNNN:

Dù số lượng DNNN báo cáo sụt giảm mạnh nhưng tổng tài sản thậm chí lại tăng
nhẹ trong năm 2016. Vốn chủ sở hữu còn tăng mạnh hơn (theo giải thích là chủ yếu
từ nguồn quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế và chênh lệch đánh
giá lại tài sản và thặng dư vốn thu được trong quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp
thành viên, đơn vị phụ thuộc của DNNN).
Mặt khác, do số lượng DNNN báo cáo đã giảm mạnh qua từng năm nên tổng
doanh thu và lợi nhuận trước thuế của các DNNN có báo cáo cũng đã suy giảm.


2
Nhưng điều đáng lưu ý là tốc độ sụt giảm lợi nhuận trước thuế mạnh hơn tốc độ sụt
giảm doanh thu, và hoàn toàn đi ngược với xu hướng tăng lên về tài sản và vốn chủ
sở hữu. Điều này cho thấy hiệu quả hoạt động của các DNNN nếu đánh giá trên chỉ
tiêu lợi nhuận trước thuế ngày càng có xu hướng suy giảm trong những năm qua; tỷ
suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu cũng có xu hướng đi xuống.
Nợ phải trả lớn, một số Công ty lớn còn có nợ quá hạn cao, không có khả năng
trả. Do thiếu vốn nên các doanh nghiệp phải sử dụng vốn vay ngân hàng hoặc chiếm
dụng vốn lẫn nhau để kinh doanh. Do đó tiền lãi vay mà doanh nghiệp phải trả cao
trong tổng chi phí sản xuất của doanh.
Như vậy ta thấy các doanh nghiệp nhà nước có tỷ suất lợi nhuận trên vốn thấp
cho thấy hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thấp
Từ thực trạng trên, ta thấy vốn là điều kiện tiên quyết, là mạch máu của một
doanh nghiệp, vốn có được quản lý sử dụng hiệu quả hay không mang ý nghĩa
quyết định “sống còn” của doanh nghiệp. Như vậy, việc nâng cao công tác quản
lý và sử dụng vốn hiện nay là rất cần thiết.
Xuất phát từ lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý sử dụng vốn tại Công ty
Cổ phần nước sạch Bắc Ninh” để làm luận văn tốt nghiệp, với mong muốn đóng
góp ý kiến của mình nhằm tìm những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý
sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác quản lý sử dụng vốn tại Công ty cổ
phần nước sạch Bắc Ninh, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
công tác quản lý sử dụng vốn tại Công ty cổ phần nước sạch Bắc Ninh, góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về việc quản lý sử dụng vốn của
Doanh nghiệp.


3
- Vận dụng lý luận và Phương pháp phân tích khoa học để Phân tích và đánh
giá thực trạng quản lý sử dụng vốn của Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh. Phân
tích những tồn tại, hạn chế của công tác quản lý sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần
nước sạch Bắc Ninh và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế đó
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý sử dụng
vốn của Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Quản lý sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần
nước sạch Bắc Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý sử dụng
vốn của Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh.
Phạm vi về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu tại Công ty Cổ phần
nước sạch Bắc Ninh.
Phạm vi về thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng của việc sử dụng vốn từ năm
2015 đến năm 2017. Đề xuất giải pháp cho giai đoạn sau cổ phần hóa ở những năm
tiếp theo.
4. Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu

- Về mặt lý luận: Nghiên cứu đã tổng hợp lại những vấn đề lý luận về vốn và
quản lý sử dụng vốn.
- Về mặt thực tiễn: Dựa trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu đã phân tích đánh giá
thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh.
Từ đó chỉ ra các nguyên nhân làm hạn chế quản lý sử dụng vốn và đề xuất các giải
pháp góp phần hoàn thiện công tác này tại Công ty. Các nhân tố ảnh hưởng tới công
tác quản lý sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh cũng được tập trung
làm rõ.
- Đóng góp mới của luận văn: Đề tài là nghiên cứu đầu tiên thực hiện về công tác
quả lý sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh. Do đó, nghiên cứu là tài
liệu tham khảo có giá trị tham mưu tốt với ban lãnh đạo Công ty nhằm nhằm nâng cao
hiệu quả công tác quản lý sử dụng vốn của Công ty Cổ phần nước sạch Bắc Ninh.


4
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn và quản lý sử dụng vốn trong
doanh nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng về quản lý sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần nước sạch
Bắc Ninh.
Chương 4: Giải pháp quản lý sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần nước sạch Bắc
Ninh.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Cơ sở lý luận về vốn và quản lý sử dụng vốn trong Doanh nghiệp
1.1.1. Cơ sở lý luận về vốn
1.1.1.1. Một số khái niệm về vốn
Tiền tệ ra đời là một trong những phát minh vĩ đại của loài người và điều đó đã
làm thay đổi bộ mặt của nền kinh tế - xã hội. Mọi sự vận động của sản xuất và tiêu
dùng đều có liên quan mật thiết với sự vận động của tiền tệ và sự tác động qua lại.
Đồng tiền trở thành thước đo chung của tất cả các hoạt động trong nền kinh tế. Khái
niệm vốn xuất hiện và vai trò của vốn trong nền kinh tế nói chung, đối với doanh
nghiệp nói riêng ngày càng trở nên quan trọng. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,
vốn được hiểu và quan niệm là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu vào các quá trình
tiếp theo của doanh nghiệp.
Theo các nhà kinh tế học cổ điển tiếp cận vốn dưới góc độ hiện vật. Họ cho rằng
vốn là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Đây là cách hiểu phù
hợp với trình độ quản lý còn sơ khai. Nó rất đơn giản dễ hiểu nhưng chưa đầy đủ,
chưa phản ánh đến mặt tài chính của vốn.
Theo một số nhà tài chính thì vốn là tổng số tổng tiền do những người có cổ
phần trong Công ty đóng góp và họ nhận được phần thu nhập chia cho các chứng
khoán của Công ty. Quan điểm này có ưu điểm là đã đề cập đến mặt tài chính của
vốn. Khuyến khích các nhà đầu tư tăng cường đầu tư, mở rộng và phát triển sản xuất
song nó còn hạn chế là không nói rõ nội dung và trạng thái của vốn trong quá trình
sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
Một số nhà kinh tế học khác cho rằng: vốn có ý nghĩa là phần lượng sản phẩm
tạm thời phải hy sinh tiêu dùng hiện tại của nhà đầu tư, để đẩy mạnh sản xuất tăng
tiêu dùng trong tương lai. Quan điểm này chủ yếu phản ánh động cơ về đầu tư nhiều
hơn là về nguồn gốc và biểu hiện của vốn, do vật quan điểm này cũng không đáp ứng
được yêu cầu về quản lý nâng cao hiệu quả của vốn cũng như việc phân tích về vốn
doanh nghiệp.


6

Hiểu theo nghĩa rộng, một số quan điểm lại cho rằng: vốn bao gồm toàn bộ các
yếu tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản
vô hình, các kiến thức về kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp được tích luỹ, sự khéo
léo về trình độ quản lý và tác nghiệp của cán bộ điều hành cùng chất lượng của đội
ngũ công nhân viên trong doanh nghiệp, các lợi thế về cạnh tranh như vị trí doanh
nghiệp, uy tín doanh nghiệp... Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc khai
thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong cơ chế thị trường. Tuy nhiên, việc xác định vốn
theo quan điểm này rất khó khăn phức tạp nhất là khi trình độ quản lý kinh tế chưa
cao và pháp luật chưa hoàn chỉnh như nước ta.
Theo Mác “vốn là giá trị mang lại giá trị thặng dư” tức là vốn đại diện cho một
lượng giá trị nhất định để tạo ra một lượng giá trị mới. Vì thế, tiền chỉ được gọi là
vốn khi dùng để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với mục
đích tìm kiếm lợi nhuận. Quan điểm này đã chỉ rõ mục tiêu của quản lý và sử dụng
vốn, nhưng quan điểm này mang tính chất trừu tượng, do vậy hạn chế về ý nghĩa đối
với hạch toán và phân tích quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Các quan điểm về vốn ở trên, một mặt thể hiện được vai trò tác dụng trong
những điều kiện lịch sử cụ thể với các yêu cầu, mục đích nghiên cứu cụ thể. Nhưng
mặt khác, trong cơ chế thị trường hiện nay, đứng trên góc độ hạch toán và quản lý,
các quan điểm đó chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quản lý, hạch toán, phân tích
đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở phân tích các quan điểm
về vốn ở trên, khái niệm về vốn cần phải thể hiện được bốn vấn đề sau:
- Nguồn gốc sâu xa của vốn là một bộ phận của thu nhập quốc dân được tái đầu
tư, để phân biệt được với vốn đất đai, vốn nhân lực.
- Trong trạng thái của vốn tham gia vào quá trình sản xuất là tài sản vật chất (tài
sản cố định và tài sản dự trữ) và tài sản tài chính (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các
tín phiếu, các chứng khoán...) là cơ sở để ra các biện pháp quản lý vốn kinh doanh
của doanh nghiệp một cách có hiệu quả.
- Phải chỉ ra được mối quan hệ mật thiết giữa vốn với các nhân tố khác của quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (đất đai, lao động), điều này
đòi hỏi các nhà quản lý phải xem xét đến quá trình sử dụng vốn như thế nào cho có

hiệu quả.


7
- Phải thể hiện mục đích quản lý sử dụng vốn đó là tìm kiếm các lợi ích kinh tế,
lợi ích xã hội mà vốn đem lại. Vấn đề này sẽ định hướng cho quá trình quản lý kinh
tế nói chung, quản lý vốn của doanh nghiệp nói riêng.
Từ bốn vấn đề trên, nói tóm lại vốn được hiểu là: Vốn là một phần thu nhập
quốc dân dưới dạng tài sản vật chất và tài sản tài chính được các cá nhân, các tổ chức,
các doanh nghiệp bỏ tiền ra tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá
lợi ích.
1.1.1.2. Đặc trưng của vốn
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có tư liệu
lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất kinh doanh là quá
trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm lao vụ, dịch vụ. Để tạo ra các yếu tố
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một
lượng vốn nhất định ban đầu, có tiền vốn doanh nghiệp mới tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh, cũng như trả tiền của Công ty giảm. Song với sự linh động, Công ty có thể
sử dụng quỹ khấu hao vào các mục đích trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nội dung phương pháp:
Theo phương pháp này, tính khấu hao hàng năm dựa vào tỷ lệ khấu hao luỹ
thoái giảm dần với nguyên giá TSCĐ
Tỷ lệ khâu hao giảm dần được xác định theo công thức sau:

TKT 

2  (T  t  1)
T  (T  1)



84
Trong đó:
TKT: là tỷ lệ khấu hao năm thứ t
T : là tổng thời gian hoạt động của máy móc thiết bị
t : là năm trích khấu hao (t = 1 đến T)
Ví dụ: Một máy có nguyên giá là 42 triêu đồng thời gian sử dụng là 6 năm, áp
dụng phương pháp trên ta có tỷ lệ và mức tính khấu hao trong 6 năm sử dụng như
sau:
Năm thứ nhất T = 6, t=1 thay vào công thức ta có:

TKT 

2  (6  1  1) 12 6


6  (6  1)
42 21

Năm thứ hai T = 6, t=2 thay vào công thức ta có:

TKT 

2  (6  2  1) 10 5


6  (6  1)
42 21

Tính tương tự cho các năm còn lại ta thu được kết quả như sau:
Bảng 4.1: Bảng trích khấu hao TSCĐ theo Phương pháp tỷ lệ khấu hao

giảm dần
Năm trích
Tỷ lệ khấu hao
Mức trích

1

2

3

4

5

6

Tổng

6/21

5/21

4/21

3/21

2/21

1/21


21/21

12

10

8

6

4

2

42

Do việc mua sắm TSCĐ của Công ty tại các thời điểm là khác nhau, do vậy,
Công ty cần áp dụng những phương pháp tính này cho từng loại TSCĐ hoặc TSCĐ
mua cùng một đợt có chức năng giống nhau.
Xét về mặt hiệu quả thì trước mắt chưa có thể xác định được chính xác nhưng
xét về lâu dài phương pháp tính khấu hao nhanh là một trong những phương pháp tạo
điều kiện thuận lợi cho Công ty đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng, hạ
giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và ngày càng khẳng định được vị thế của mình
trong lĩnh vực xây dựng.
Tuy nhiên, trên thực tế để thực hiện phương pháp khấu hao này là một khó
khăn lớn đối với Công ty bởi trong năm đầu tiên khi chuyển đổi phương pháp tính
khấu hao, giá thành các công trình sẽ tăng lên đột ngột.



85
4.2.2. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sử dụng vốn và huy động vốn
Việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh càng chi tiết, toàn diện và đồng bộ thì
kế hoạch huy động và sử dụng vốn của Công ty càng có hiệu quả. Có thể xác định
một số công việc cần thực hiện khi Công ty lập kế hoạch huy động vốn và sử dụng
vốn như sau:
- Yêu cầu các bộ phận phòng ban của Công ty xây dựng kế hoạch cụ thể và chi
tiết. Đây là căn cứ để bộ phận tài chính xác định nhu cầu vốn hoạt động của từng bộ
phận, từ đó có biện pháp huy động vốn phù hợp nhằm cung ứng vốn một cách đầy
đủ, kịp thời tránh tình trạng dư thừa vốn gây lãng phí không cần thiết nhưng phải đảm
bảo không bị thiếu vốn gây ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh.
- Trên cơ sở nhu cầu vốn của các bộ phận đã lập, bộ phận tài chính kế toán cần
xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết về việc huy động vốn bao gồm xác định khả năng
vốn hiện có, số vốn còn thiếu để lựa chọn nguồn tài trợ thích hợp với chi phí sử dụng
vốn thấp nhất và vẫn đảm bảo an toàn tài chính. Cụ thể:
+ Khai thác triệt để mọi nguồn vốn của mình, phát huy tối đa hiệu quả sử dụng
nguồn vốn chủ sở hữu vì đây là nguồn vốn bên trong nên Công ty có toàn quyền chủ
động và có chi phí sử dụng vốn thấp.
+ Căn cứ vào kế hoạch đầu tư dài hạn của các dự án sẽ triển khai trong các năm
tiếp theo, Công ty cần cân đối với nguồn vốn chủ sở hữu với nhu cầu vốn để có những
biện pháp tìm nguồn tài trợ dài hạn như vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tín
dụng, phát hành cổ phiếu. Đồng thời cần tiếp tục phát huy hình thức của thuê tài chính
trong việc đầu tư TSCĐ.
+ Với đặc thù của ngành nên nhu cầu VCĐ trong những năm tới của Công ty là
rất lớn để tài trợ cho TSCĐ và thực hiện các dự án mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh mà Công ty đã lập kế hoạch, việc cân đối sử dụng vốn chủ sở hữu và tìm nguồn
tài trợ dài hạn là nhiệm vụ bắt buộc. Từ đó giúp công ty chủ động huy động nguồn
vốn, đặc biện là vốn vay dài hạn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài công ty để tài
trợ cho TSDH, tránh tình trạng thiếu vốn dài hạn phải sử dụng vốn ngắn hạn để đầu
tư hoặc dẫn đến bỏ lỡ cơ hội đầu tư và ảnh hưởng đến năng lực sản xuất kinh doanh

cũng như sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.


86
- Tăng cường huy động nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho các nhu cầu trước
mắt về vốn lưu động (VLĐ); tận dụng tối đa các khoản nợ ngắn hạn chưa đến hạn
thanh toán như: phải trả người bán, phải trả công nhân viên, thuế và các khoản phải
nộp ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp...Việc sử dụng nguồn vốn này sẽ giúp
Công ty có thể bổ sung nhu cầu VLĐ đồng thời giảm đáng kể chi phí huy động vốn
từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Trên cơ sở kế hoạch huy động vốn, Công ty cần chủ động và linh hoạt trong
việc phân phối và sử dụng vốn sao cho hiệu quả vì mỗi đồng vốn Công ty huy động
đều có chi phí sử dụng vốn nhất định đồng thời phân phối, sử dụng vốn không hợp lý
sẽ gây lãng phí vốn, nguy cơ gặp rủi ro trong thanh toán và ảnh hưởng tới mọi hoạt
động của đơn vị mình. Dựa trên các kế hoạch chi tiết của các bộ phận đồng thời xem
xét sự biến động, rủi ro của thị trường để đưa ra quyết định phân bổ vốn cả về mặt
lượng và thời gian sử dụng vốn cho từng bộ phận sử dụng. Đồng thời với đặc thù hoạt
động của ngành đòi hỏi Công ty cần phải có kế hoạch quản lý phân bổ hợp ý nguồn
vốn dựa trên chiến lược phát triển bền vững. Từ kế hoạch tổng thể Công ty cần lập
kế hoạch chi tiết. Để làm được điều này không thật sự đơn giản vì nó đòi hỏi phải dựa
vào tình hình hoạt động của các năm trước cũng như khả năng và tiềm lực của Công
ty trong giai đoạn tiếp theo để có thể xây dựng được một kế hoạch chi tiết cụ thể,
chính xác và phù hợp.
- Lập kế hoạch huy động vốn và sử dụng nguồn vốn là công việc khó khăn và
phù thuộc vào trình độ, kinh nghiệm quản lý, tầm nhìn xa của Ban lãnh đạo Công ty,
sự cố gắng của CBCNV đồng thời nó cũng phụ thuộc vào yếu tố khách quan như tình
hình biến động của thị trường, sự thay đổi cơ chế chính sách của nhà nước... Trên
thực tế vốn của các doanh nghiệp luôn có sự biến động giữa các thời điểm trong năm,
do đó thực hiện huy động và phân phối vốn trên cơ sở kế hoạch đề ra Công ty cần
căn cứ vào tình hình thực tế để có sự điều chỉnh linh hoạt với những thay đổi không

được báo trước.
Lập kế hoạch huy động vốn và sử dụng vốn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
sử dụng vốn cũng như hiệu quả SXKD của Công ty. Do đó Công ty cần chú trọng


87
công tác này để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cải thiện tình hình tài chính
và sự phát triển bền vững của Công ty trong thời gian sắp tới
4.2.3. Đẩy nhanh vòng quay của vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng VLĐ có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn
của Công ty nhưng qua phân tích ở chương 3, ta thấy số vòng luân chuyển VLĐ còn
rất thấp, cao nhất chỉ được 1,48 vòng mà số ngày bình quân của một vòng luân chuyển
VLĐ là rất lớn, lên đến 243 ngày. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ rất thấp
làm cho hiệu quả sử dụng vốn chung thấp. Để cải thiện vấn đề này, ta cần chú ý đến
cải thiện trong cả 3 khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông:
- Trong khâu dự trữ, công ty đã và đang làm tốt việc đẩy nhanh vòng quay
hàng tồn kho, khắc phục tình trạng ứ đọng nguyên vật liệu.
- Trong khâu sản xuất, cần tập trung chủ yếu vào giảm chi phí vật tư để giảm
nhu cầu VLĐ, như vậy với số lượng VLĐ ít mà vẫn tạo ra mức doanh thu tương
đương hay tăng khả năng tạo doanh thu của một đồng VLĐ tăng lên. Để làm được
điều đó:
+ Đối với các NVL phụ, nếu có thể sử dụng linh hoạt các loại NVL thay thế
cho nhau mà vẫn có cùng tính năng, tác dụng từ đó lựa chọn các NVL rẻ hơn. Các kỹ
sư thiết kế công trình cần có sự sáng tạo, ham học hỏi, cập nhạt thông tin để đưa vào
bản thiết kế những NVL giá rẻ mà vẫn phù hợp với công trình, tiết kiệm chi phí đi
đôi với đảm bảo chất lượng công trình.
+ Nâng cao ý thức trách nhiệm, tiết kiệm nguyên vật liệu ở tất cả các khâu của
quá trình sản xuất, muốn vậy phải có một định mức tiêu hao nguyên vật liệu hợp lý.
+ Nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, tìm các nguồn hàng phù hợp với yêu cầu
của sao cho chi phí trong việc ký kết hợp đồng, vận chuyển bốc dỡ là tiết kiệm nhất.

Tuy nhiên ta có thể lựa chọn nhà cung ứng đem lại nhiều ưu đãi cho Công ty.
+ Bảo quản tốt các nguyên vật liệu để giảm thiểu các chi phí phát sinh tránh
hao hụt.
- Trong khâu lưu thông
VLĐ trong khâu lưu thông chiếm tỷ trọng lớn trên tổng số vốn lưu động cụ thể
năm 2015 là 42,1%; cá biệt năm 2016 là 7,1%; năm 2017 lại lên đến 25,6%. Như vậy,


88
nguồn VLĐ của Công ty bị ứ đọng trong khâu lưu thông rất lớn, lượng vốn này không
những không sinh lãi mà còn làm vòng quay của VLĐ lớn nên việc đưa ra giải pháp
đẩy nhanh tốc độ thanh toán công nợ phải thu là rất cần thiết, nó góp phần làm giảm
số vốn bị chiếm dụng của Công ty tránh tình trạng rủi ro trong kinh doanh, thu hồi
vốn nhanh đảm bảo khả năng tài chính cho Công ty. Đối với vấn đề này Công ty cần
tập trung giải quyết một số vấn đề sau:
Trước khi ký kết hợp đồng tham gia đấu thầu xây dựng một công trình, Công
ty cần tìm hiểu nguồn vốn cấp cho công trình đó có đảm bảo không.
+ Nếu vốn đầu tư do một cá nhân hay tổ chức bỏ ra, Công ty cần xem xét tình
hình tài chính và khả năng thanh toán của các chủ công trình thông qua:
Báo cáo tài chính: Công ty có thể đề nghị bên A cung cấp thông tin tài chính
như là bảng cân đối tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh và xem xét các chỉ tiêu tài
chính của họ như tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất thanh toán,… để đánh giá khả năng cung
ứng công trình của họ.
Ngân hàng: Công ty có thể tham khảo tình hình tài chính của bên A thông qua
ngân hàng bên A đặt tài khoản. Ngân hàng thường phải điều tra về tình hình tài chính
và khả năng thanh toán, thế chấp của mỗi doanh nghiệp trước khi cho vay.
+ Nếu vốn đầu tư do Nhà nước cấp hay do một tổ chức nước ngoài cung ứng,
Công ty cần tìm hiểu quyết định cấp vốn và các khâu cấp vốn thông qua đó Công ty
tiếp cận nguồn vốn một cách nhanh nhất, hạn chế qua các khâu trung gian làm phát
sinh những khoản chi phí không đáng có.

Trong hợp đồng xây dựng phải có thoả thuận rõ các điểm thời gian nghiệm
thu, thanh toán theo tiến độ công trình, thời gian thanh toán hoàn tất, đồng thời qui
định cả mức phạt khi thanh toán chậm so với hợp đồng (thông thường mức phạt này
là từ 5 - 10%).
Trong thi công nếu cùng một lúc thi công nhiều công trình thì nên tập trung
dứt điểm những công trình có khả năng thanh toán nhanh đông thời vẫn đảm bảo tiến
độ thi công những công trình còn lại. Sau khi thi công xong cần nhanh chóng bàn
giao công trình cho chủ đầu tư, tiến hành kiểm nghiệm, nghiệm thu công trình và yêu
cầu chủ đầu tư thanh toán để nhanh chóng thu hồi vốn.


89
Công ty nên sắp xếp các khoản phải thu theo thời gian để theo dõi và có biện
pháp thu nợ khi đến hạn. Kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu ở các đơn vị nội bộ
vì đây cũng là một khoản phải thu khá lớn. Đối với các khoản nợ hiện nay Công ty
có thể thu hồi nợ bằng cách:
Áp dụng các hình thức thanh toán linh hoạt: Tức là cho phép đối tác có thể
thanh toán bằng tiền hoặc hiện vật như nguyên vật liệu, máy móc,… hình thức này
thực tế là chủ đầu tư công trình có khi thiếu tiền nhưng họ có nguyên vật liệu, máy
móc mà Công ty cần thiết để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu Công ty
sử dụng hình thức này thì sẽ tăng được tốc độ thu hồi nợ, giảm tiền trả lãi vay. Ngoài
ra nếu thu nợ bằng nguyên vật liệu thì có thể giảm được các chi phí như: Mua hàng,
vận chuyển,lưu trữ, bảo quản. Tuy nhiên khi áp dụng hình thức này Công ty cần chú
ý không thể vì muốn thu hồi nợ mà chấp nhận những nguyên vật liệu máy móc thiết
bị hư hỏng, kém phẩm chất.
Công ty có thể thu hồi vốn bằng cách bán nợ: để tăng tốc độ thu hồi vốn đối
với những khoản nợ khó đòi, Công ty có thể bán nợ cho một tổ chức thứ ba (có thể là
ngân hàng, tổ chức tín dụng, Công ty tài chính,…). Sau khi việc mua bán hoàn tất thì
Công ty sẽ thu được một khoản gần bằng giá trị nợ đã bán, lúc đó Công ty mua nợ sẽ
căn cứ vào hoá đơn chứng từ để thu hồi nợ, quan hệ kinh tế lúc đó là quan hệ giữa

con nợ với chủ nợ mới (người mua nợ). Tuy nhiên như đã nói ở trên khi thực hiện
theo hình thức này Công ty chỉ thu hồi được một khoản ít hơn khoản nợ phải đòi vì
Công ty phải mất một phần chi phí nhất định cho việc chuyển rủi ro cho người khác.
Khoản chi phí này sẽ làm giảm một phần lợi nhuận của Công ty, nhưng nếu so sánh
giữa khoản chi phí đó và khoản mà Công ty phải trả lãi vay cho ngân hàng, rủi ro nếu
không thu được nợ hoặc kéo dài thời gian thu nợ thì nên bán những khoản nợ khó đòi
nhằm thu hồi vốn, giảm nhu cầu VLĐ từ đó làm tăng hiệu quả sử dụng vốn.
Tổng hợp sự ảnh hưởng của cả ba khâu: Dự trữ, sản xuất và lưu thông nếu
Công ty thực hiện các giải pháp ở ba khâu thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động chắc
chắn được nâng cao dẫn đến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung.


90
4.2.4. Các biện pháp khác nhằm nâng cao năng lực sản xuất - kinh doanh của
Công ty
* Công ty cần có các biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm nước sạch:
- Không ngừng cải tiến về chất lượng nguồn nước, đẩy mạnh công tác nghiên
cứu khoa học, nghiên cứu các kỹ thuật xử lý nước ở nước ngoài để sản phẩm của
mình ngày càng hoàn thiện hơn, tiến gần đến tiêu chuẩn nước sạch của các nước trong
khu vực và trên thế giới.
- Đẩy mạng công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm: kiểm tra nghiêm ngặt quy
trình công nghệ sản xuất; thường xuyên kiểm tra chất lượng hoạt động của máy móc
thiết bị và đường ống nước, bảo dưỡng định kỳ; tổ chức thực hiện tốt công việc bảo
quản máy móc, thiết bị.
* Cải cách các dịch vụ khách hàng: Cố gắng hơn nữa trong việc đảm bảo cung
ứng nước cho nền kinh tế và sinh hoạt xã hội; nhằm đảm bảo chất lượng nước cung
ứng; cung cấp nước liên tục, ổn định, an toàn, tin cậy.
- Công ty nên nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tin học, thông tin trong việc
ghi chỉ số đồng hồ nước, quản lý sản lượng nước tiêu thụ, quản lý khách hàng và thu
tiền nước.

- Giải quyết nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng về các sự cố trong quá
trình sử dụng nước như sửa chữa đường ống, thay thế, lắp đặt đồng hồ…
- Thường xuyên thông tin các hoạt động sản xuất cấp nước của công ty và vận
động khách hàng nâng cao ý thức sử dụng nước và bảo vệ nguồn nước với mục tiêu
phát triển ổn định, bền vững. Đặc biệt, khi sửa chữa hệ thống cấp nước, không thể
phục vụ khách hàng phải thông báo chính xác thời gian cắt nước để người dân có kế
hoạch dự trữ.
* Tập trung hơn nữa vào việc làm giảm tỷ lệ thất thoát nước, đảm bảo áp lực
nước ổn định, cung ứng nước sạch đều đặn, liên tục, kịp thời cho khách hàng. Thực
hiện tốt kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng máy móc, trang thiết bị, cải tạo thay thế hệ
thống mạng đường ống cũ, kết hợp với địa phương trong việc quản lý và vận hành hệ
thống cấp nước đạt hiệu quả.
* Mở rộng thị trường cung ứng nước sạch của công ty


91
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, mở rộng địa bàn tiêu thụ nước sạch
của công ty, mở rộng quy mô sản xuất và phát triển khách hàng. Công tác nghiên cứu
thị trường cần phải:
- Tìm hiểu nhu cầu, địa hình, thực trạng nguồn nước cũng như mức sống của
người dân trên địa bàn công ty hướng tới.
- Cần có khả năng dự báo nhu cầu thị trường để từ đó, công ty có kế hoạch
cung ứng nhằm đáp ứng được nhu cầu đó.
- Tìm hiểu, thăm dò phản ứng của khách hàng đã dùng nước để có điều chỉnh
kịp thời, thích hợp trong quá trình cung ứng dịch vụ của mình.
* Tăng cường cải tiến kỹ thuật, áp dụng những công nghệ mới trong sản xuất:
- Đầu tư trang thiết bị mới, hiện đại hoá quy trình sản xuất, áp dụng những quy
trình công nghệ tiên tiến của nước ngoài.
- Tận dụng, cải tiến, sử dụng có hiệu quả hơn cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc
thiết bị hiện có của công ty.

- Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản
xuất trong đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty.
* Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo cán bộ công nhân trong Công ty:
- Công ty phải có các chính sách hấp dẫn thu hút nhân tài, thu hút các kỹ sư,
công nhân có trình độ kỹ thuật cao.
- Thường xuyên tổ chức đào tạo, đào tạo lại cho các cán bộ công nhân viên để
nâng cao trình độ kỹ thuật của họ sao cho đáp ứng việc tiếp nhận, chuyển giao công
nghệ hiện đại vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết hợp nhiều hình thức đào tạo:
dài hạn, ngắn hạn, trong nước, ngoài nước…
- Tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cán bộ trong công ty làm việc trực tiếp
với các chuyên gia để học hỏi nâng cao trình độ, sử dụng các dự án cấp nước làm
trường học thực tiễn đào tạo ngay trong công việc.
* Liên doanh, liên kết, tranh thủ các nguồn hỗ trợ đầu tư để phát triển dịch vụ
cung ứng nước sạch:
- Liên doanh, liên kết để đầu tư chiều sâu, đầu tư mở rộng, nâng công suất,
hiệu quả và chất lượng phục vụ


92
- Tranh thủ các nguồn vốn không hoàn lại, sự tham gia đầu tư của các đơn vị, tổ
chức để triển khai xây dựng các dự án, công trình cấp thoát nước trên địa bàn quận.
* Tích cực học hỏi kinh nghiệm của các doanh nghiệp khác để ứng dụng một
cách linh hoạt phù hợp với tình hình kinh tế, điều kiện vốn, công nghệ của doanh
nghiệp mình.
4.3. Kiến nghị
4.3.1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước
- Phải có các chương trình đầu tư, phát triển hạ tầng đồng bộ, theo đúng quy
hoạch, tránh chồng chéo trong quy hoạch phát triển giữa các công trình điện, nước,
bưu chính viễn thông…
- Để đảm bảo cho việc vệ sinh nguồn nước và lượng nước cung cấp cho sản xuất,

đồng thời đảm bảo an toàn cho các công trình cấp nước đã đang và sẽ được triển khai,
cần phải ban hành qui định về khai thác, quản lý, bảo vệ nguồn nước, các công trình cấp
nước, có chế tài xử phạt nghiêm minh đối với việc sử dụng nước trái phép.
- Luật Đấu thầu đã được ban hành nhưng thi hành không nghiêm, đấu thầu
trong nước dựa nhiều vào quan hệ chứ không dựa vào năng lực.
- Công tác thanh tra, kiểm toán Nhà nước đối với các báo cáo tài chính nhiều
khi còn mang tính áp đặt mà không căn cứ vào thực tế.
- Có biện pháp hỗ trợ kịp thời đối với doanh nghiệp đặc biệt trong giai đoạn
kinh tế khó khăn như hiện nay bằng cách hỗ trợ về lãi suất, hỗ trợ về thuế…
- Giảm thiểu các thủ tục hành chính trong việc xét duyệt các dự án đầu tư, mất
thời gian do vậy làm mất cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, gây khó khăn cho
doanh nghiệp.
- Nhà nước cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu trung bình cho từng ngành hàng để
công ty có cơ sở chính xác cho việc đánh giá vị thế của mình, tìm ra các mặt mạnh,
mặt yếu để từ đó có biện pháp thích hợp.
- Chính phủ cần đẩy mạnh phát triển thị trường tài chính, đặc biệt là thị trường
tiền tệ để các doanh nghiệp có thể đa dạng hóa đầu tư cũng như lựa chọn phương
pháp huy động vốn. Với một thị trường tiền tệ phát triển, các công ty có thể đầu tư


×