Tải bản đầy đủ

Đề 26 chuyên đề II mức độ 3 4

Trương Công Kiên – Thực Chiến Phòng Thi Môn Sinh

Đề Ôn Tập QLDT – Thực Chiến Phòng Thi Môn Sinh
Đề 26 + 27
Đăng Ký Khoá Học : http://m.me/truongcongkien.sinhhocbeeclass
Câu 1: Ở người: D quy định mắt đen, d quy định mắt xanh. Liên quan đến nhóm máu có:
- Nhóm máu A do gen IA quy định. - Nhóm máu B do gen IB quy định.
- Nhóm máu O tương ứng với kiểu gen IO I O . - Nhóm máu AB tương ứng với kiểu gen IA I B .
Biết rằng IA và IB là trội hoàn toàn so với IO , các cặp gen quy định các tính trạng trên nằm ở trên
các cặp NST thường khác nhau. Với các cặp tính trạng trên, số tổ hợp kiểu gen khác nhau ở
người là:
A. 18

B. 16.

C. 32

D. 9.

Câu 2: Ở người, kiểu gen IA I A , IA I O quy định nhóm máu A; kiểu gen IB I B , IB I O quy định nhóm
máu B; kiểu gen IA I B quy định nhóm máu AB; kiểu gen IO I


O

quy định nhóm máu O. Tại một

nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường hợp nào sau đây không cần
biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ
nào?
A. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A.
B. Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu
AB.
C. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A.
D. Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O.
Câu 3: Tiến hành lai giữa hai loài cỏ dại có kiểu gen lần lượt là AaBb và DdEE, sau đó đa bội
hóa sẽ thu được thể dị đa bội (đa bội khác nguồn). Kiểu gen nào sau đây không phải là kiểu gen
của thể đột biến được tạo từ phép lai trên ?
A. AABBDDEE

B. AAbbddEE

C. AaBbDdEE

D. aabbddEE

Câu 4: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa hồng, alen a1 quy định
hoa trắng. Các alen trội lặn hoàn toàn theo thứ tự A > a > a1. Giả sử các cây 4n giảm phân tạo ra
các giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai giữa hai thể tứ bội P: Aaaa1
× Aaa1a1, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở F1 là
A. 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng.
B. 3 hoa đỏ : 1 hoa hồng.
C. 12 hoa đỏ : 3 hoa hồng : 1 hoa trắng.
D. 7 hoa đỏ : 3 hoa hồng.
Câu 5: Giả sử các tính trạng di truyền theo quy luật Menden, kiểu gen không xuất hiện từ phép
lai AABbDd x AabbDd là:
A. AaBbdd.

B. AaBbDd.

C. aaBbDd .


D. AabbDD.

Tiết Kiệm – Hiệu Quả - Đỗ Đại Học


Trương Công Kiên – Thực Chiến Phòng Thi Môn Sinh
Câu 6: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen: AaBbDdEeHh × aaBBDdeehh. Các cặp gen
quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỉ lệ đời con
có kiểu gen aaBbDdE-H- là
A. 1/128 .

B. 9/128 .

C. 1/32 .

D. 9/64 .

Câu 7: Một cá thể có kiểu gen AaBbDdEe sau 1 thời gian dài tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế
hệ, số dòng thuần có thể được tạo ra là:
A. 2.

B. 16.

C. 10.

D. 8.

Câu 8: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn
toàn, phép lai: AaBbDdEe × AaBbDdEe cho tỉ lệ kiểu hình A-bbD-ee ở đời con là
A. 3/256.

B. 9/256.

C. 81/256.

D. 27/256.

Câu 9: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp NST mang
cặp gen Dd không phân li ở lần phân bào II, các tế bào khác giảm phân bình thường và cơ thể
cái giảm phân bình thường. Ở đời con của phép lai ♂AaBbDd x ♀AabbDd, sẽ có tối đa bao loại
nhiêu kiểu gen khác nhau?
A. 108.

B. 60.

C. 54.

D. 90.

Câu 10: Khi nói về kiểu gen AaBBDd. Phát biểu có nội dung không đúng là:
A. Kiểu gen AaBBDd là thể dị hợp.
B. Kiểu gen AaBBDd tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
C. Kiểu gen AaBBDd lai phân tích cho 4 kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau (nếu mỗi gen qui định
một tính trạng).
D. Kiểu gen AaBBDd tạo giao tử aBD có tỉ lệ 12,5%.
Câu 11: Yếu tố nào sau đây không được xem là cơ sở để giải thích các quy luật của Menđen:
A. Gen nằm trên những sắc thể trong nhân tế bào.
B. Tính trạng do một gen quy định.
C. Gen trội át hoàn toàn gen lặn.
D. Gen trội át không hoàn toàn gen lặn.
Câu 12: Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, giả sử các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng mang các
cặp gen dị hợp và không có hiện tượng trao đổi chéo, số loại giao tử tối đa được tạo thành là:
A. 8 loại.

B. 16 loại.

C. 32 loại.

D. 256 loại.

Câu 13: Cơ thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử là
A. 4

B. 8

C. 16

D. 32.

Câu 14: Trong quy luật di truyền phân ly độc lập với các gen trội là trội hoàn toàn. Nếu loài
lưỡng bội. Khi P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tương phản thì: Tỷ lệ kiểu gen ở F2:
A. (3:1)n

B. (1:2:1)2

C. 9:3:3:1

D. (1:2:1)n

Tiết Kiệm – Hiệu Quả - Đỗ Đại Học


Trương Công Kiên – Thực Chiến Phòng Thi Môn Sinh
Câu 15: Với một gen quy định một tính trạng, khi lai hoa tím x hoa trắng, F1 có 100% hoa tím,
F2 thu được 3 tím : 1 trắng thì trong các cây hoa tím xác suất chọn 1 cây dị hợp là bao nhiêu?
A. 75%.

B. 66,7%.

C. 50%.

D. 33,3%.

Câu 16: Ở người, gen b gây bệnh bạch tạng nằm trên NST thường. Một cặp vợ chồng đều bình
thường mang gen gây bệnh thì xác suất để sinh đứa con đầu lòng là con trai không bị bệnh bạch
tạng là:
A. 1/4 .

B. 3/4

C. 1/8 .

D. 3/8 .

Câu 17: Sơ đồ lai nào sau đây là phép lai phân tích?
A. BBdd × BBDD.

B. BbDd × bbdd.

C. AaBb × AaBb.

D. Aabbdd × aabbDD.

Câu 18: Tỉ lệ kiểu gen ở đời con của phép lai AaBbDd x AabbDd được triển khai từ biểu thức
nào sau đây:
A. (1 : 2 : 1) (1 : 1) (1 : 2 : 1).

B. (1 : 2 : 1) (1 :2 : 1)( 1 : 2 : 1).

C. (3 : 1) (3 : 1) (3 : 1).

D. (1 : 2 : 1) (3 : 1) (1 : 1).

Câu 19: Tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai AaBbDd x AaBbdd được triển khai từ biểu thức
nào sau đây. Biết một gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn.
A. (1 : 2 : 1) (1 : 2 : 1) (1 : 1).

B. (1 : 2 : 1) (3 : 1).

C. (3 : 1) (3 : 1) (1 : 1).

D. (1 : 2 : 1) (3 : 1) (1 : 1).

Câu 20: Cho phép lai P : AaBbDdEe x AabbDdee. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây dị hợp ở F1 là
A. 9/16 .

B. 15/16 .

C. 7/9 .

D. 8/9 .

Câu 1: Thế hệ xuất phát có kiểu gen AaBbDd, qua rất nhiều thế hệ tự thụ phấn có thể thu được
tối đa số dòng thuần trong quần thể là
A. 4.

B. 6.

C. 8.

D. 16.

Câu 2: Cho phép lai sau đây: AaBbCcDdEe x aaBbccDdee. Biết gen trội là trội hoàn toàn, mỗi
gen qui định 1 tính trạng. Tỉ lệ đời con có kiểu hình lặn về tất cả tính trạng là
A. 9/128 .

B. 1/64 .

C. 1/16 .

D. 1/128 .

Câu 3: Theo câu trên phép lai AABBDd x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 cặp tính trạng
ở F1 là
A. 9/16

B. 3/4

C. 2/3

D. 1/4 .

Câu 4: Phép lai PT/C : AABBDDee x aabbddee tạo ra F1, cho F1 lai với nhau F2 có tỉ lệ kiểu gen
AabbDDee là :
A. 2/64 .

B. 4/64 .

C. 16/64

D. 32/64 .

Câu 5: Cây có kiểu gen AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ cho tỉ lệ các cá thể đồng hợp tử trội về tất
cả các cặp alen trên tổng số các cá thể là bao nhiêu? Biết rằng các gen qui định các tính trạng
nằm trên các NST khác nhau.
A. 1/128 .

B. 1/256 .

C. 1/64 .

D. 1/512 .

Câu 6: Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn
toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4
tính trạng chiếm tỉ lệ

Tiết Kiệm – Hiệu Quả - Đỗ Đại Học


Trương Công Kiên – Thực Chiến Phòng Thi Môn Sinh
A. 12,50%.

B. 6,25%.

C. 18,75%.

D. 37,50%.

Câu 7: Phép lai nào dưới đây có khả năng cao nhất để thu được một con chuột với kiểu gen
AABb trong một lứa đẻ A. AaBb x AaBb. B. AaBb x AABb. C. AABB x aaBb. D. AaBb x AaBB.
Câu 8: Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và
b), gen quy định nhóm máu có 3 alen (IA, IB, IO). Cho biết các gen nằm trên các nhiễm sắc thể
thường khác nhau. Số kiểu gen và kiểu hình tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong
quần thể người lần lượt là
A. 24 và 4.

B. 64 và 8.

C. 54 và 16.

D. 10 và 24.

Câu 9: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen sau đây: AaBbCcDdEe x aaBbccDdee Tỉ lệ đời
con có kiểu gen dị hợp tử cả 5 gen là:
A. 1/32 .

B. 9/128 .

C. 1/128 .

D. 9/32 .

Câu 10: Cơ thể P có 2 cặp gen dị hợp (Aa, Bb) có kiểu hình hạt vàng, vỏ hạt trơn. Đem giao phấn
với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu được thế hệ F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 hạt vàng,
vỏ hạt trơn : 3 hạt xanh, vỏ hạt trơn : 1 hạt vàng, vỏ hạt nhăn : 1 Hạt xanh, vỏ hạt nhăn. Kiểu
gen của P là
A. AaBb x Aabb.

B. Aabb x aaBB.

C. AaBb x aaBb.

D. AaBb x AaBB.

Câu 11: Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen b bị đột biến thành gen B,
D bị đột biến thành d. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu
gen nào sau đây là của thể đột biến?
A. AabbDd, AAbbDD.

B. AABBDD, AABbDd.

C. AaBbdd, AabbDd.

D. AaBbDd, AAbbDd.

Câu 12: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường thực tế cho bao nhiêu
tinh trùng
A. 8.

B. 2.

C. 4.

D. 1.

Câu 13: Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBBDdEE x AaBbddee với các gen trội là trội hoàn
toàn. Số kiểu hình và kiểu gen ở thế hệ sau là bao nhiêu?
A. 4 kiểu hình : 12 kiểu gen

B. 8 kiểu hình : 12 kiểu gen

C. 4 kiểu hình : 8 kiểu gen

D. 8 kiểu hình : 8 kiểu gen.

Câu 14: Tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai AaBbDd x AaBbdd được triển khai từ biểu thức
nào sau đây. Biết một gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn.
A. (1 : 2 : 1) (1 : 2 : 1) (1 : 1).

B. (1 : 2 : 1) (3 : 1).

C. (3 : 1) (3 : 1) (1 : 1).

D. (1 : 2 : 1) (3 : 1) (1 : 1).

Câu 15: Cho cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn, với mỗi gen quy định một tính trạng, tính
trạng trội là trội hoàn toàn. Tỷ lệ kiểu hình trội cả 3 tính trạng ở đời lai là:
A. 1/64

B. 9/64

C. 27/64

D. 18/64 .

Tiết Kiệm – Hiệu Quả - Đỗ Đại Học


Trương Công Kiên – Thực Chiến Phòng Thi Môn Sinh
Câu 16: Xét 2 tính trạng khác nhau ở một loài thực vật, trong đó mỗi gen - 1 tính trạng, có 1 tính
trạng là trội không hoàn toàn và các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb x AaBb
cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai là
A. 9:3:3:1

B. 1:1:1:1

C. 3:3:1:1

D. 3:6:3:1:2:1.

Câu 17: Ở đậu hà lan : A qui định hạt vàng, a- hạt xanh. B- hạt trơn, a- hạt nhăn. Các gen nằm
trên các nhiễm sắc thể khác nhau. Lai hai cơ thể thuần chủng, hạt vàng trơn x hạt xanh nhăn, F1
thu được toàn kiểu hình hạt vàng, trơn. Cho F1 lai phân tích, ở Fa kiểu gen Aabb chiếm tỉ lệ
A. 12,5%.

B. 6,25%

C. 50%

D. 25%.

Câu 18: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li
độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ;
37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng.
Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong tổng số cây tạo ra ở F1, cây có kiểu gen
đồng hợp chiếm tỉ lệ:
A. 1/8 .

B. 1/4 .

C. 1/3 .

D. 2/3 .

Câu 19: Biết 1 gen quy định một tính trạng, các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau, tính
trội là trội hoàn toàn. Nếu thế hệ P có kiểu gen AABBDDee x aabbddEE thì thế hệ lai thứ 2 sẽ
xuất hiện bao nhiêu kiểu biến dị tổ hợp?
A. 6

B. 8

C. 12

D. 14.

Câu 20: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen: AaBbDdEeHh × aaBbDdeehh. Các cặp gen
quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỉ lệ đời con
có kiểu gen đồng hợp về 4 cặp và dị hợp về 1 cặp là
A. 5/32.

B. 5/128.

C. 1/64.

D. 9/64.

----------------------THE END---------------------Đăng Ký Khoá Học : http://m.me/truongcongkien.sinhhocbeeclass

Tiết Kiệm – Hiệu Quả - Đỗ Đại Học



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×