Tải bản đầy đủ

Đáp án bài tập vĩ mô 1 buổi 4 5 6

Bài 4. Tiền tệ và chính sách tiền tệ
I. Bài tập trắc nghiệm
1. e
2. e
3. c
4. b
5. d
6. c
rrr giảm => rr giảm => số nhân tiền tăng => MS tăng
7. a
rrr tăng => MS giảm => (MS) dịch trái => i tăng => I giảm
8. d
1 cú sốc cung bất lợi=> P tăng, Y giảm. Muốn lạm phát trở về mức ban đầu => Thực hiện chính
sách tiền tệ thắt chặt  MS giảm  i tăng  I giảm  AD giảm  P về mức ban đầu
9. b
Số nhân tiền tăng => rr giảm mà rr= R/D chứng tỏ D tăng hay tiền mặt mà các hộ gia đình muốn
giữ giảm
10. b
11. b
NHTW mua TPCP => MB tăng => MS tăng => i giảm => I tăng => AD tăng
12. d

13. d
14. c
15. a
GDP thực tế giảm => thu nhập quốc dân giảm => MD giảm => (MD) dịch trái
16. d
17. d


18. d
Đề cho: Cr= 0.4

rr= 0.3

MB= 1000 tỷ đồng

Yêu cầu: Muốn tăng cung tiền thêm 100 tỷ thì NHTW cần làm gì?
Tính được

số nhân tiền= (Cr + 1)/ (Cr + rr)= 2

 MS= MB* số nhân tiền = 2*1000= 2000 tỷ đồng
Muốn MS tăng thêm 100 tức MS’ = 2100 tỷ = MB’ * số nhân tiền = MB’ * 2
 MB’= 1050 tỷ đồng
 MB tăng 50 tỷ đồng
Hay NHTW phải mua 50 tỷ đồng TPCP
19. b
Đề cho :

Cr= 0.2

rr=0.1

MS= 1000 tỷ đồng

NHTM luôn dự trữ đúng mức bắt buộc => rr= rrr
Yêu cầu: Muốn giảm cung tiền 250 tỷ đồng thì NHTW phải làm gì?
Tính được

số nhân tiền ban đầu = 4 => MB= 1000/4= 250 tỷ đồng


Muốn giảm cung tiền 250 tỷ => MS’ = 750 => số nhân tiền mới= 750/250=3
 rr mới= 0.2 =20%
20. b
II. Bài tập tự luận
Bài 1.
Đề: MD dốc, I thoải, AE dốc
Cr= 0.2

rr=rrr= 0.1

MB= 100.000

a. số nhân tiền = 4 => MS= 400.000
b. Tăng cung tiền thêm 80.000 tỷ => MS’= 480.000 = 100.000* số nhân tiền mới
=> Số nhân tiền mới= 4.8
=> rr’ = 0.05=5% =rrr’
c. MS’= 480.000 = MB’ * 4 => MB’= 120.000
NHTW cần mua (120.000-100.000)= 20.000 TPCP để tăng cung tiền 80.000


d. MS tăng => lãi suất giảm => I tăng => AD tăng => (AD) dịch phải=> P tăng, Y tăng
e. Chính sách ở trên là có hiệu quả
Bài 2.
Hàm cầu tiền MD= (0.5 Y- 150i)*P
Cr= 0.2

rr= 0.1

Y= 7000

P=2

MB= 1000

a. số nhân tiền= 4 => MS= 1000*4=4000
Cân bằng thị trường tiền tệ  MS= MD
 4000= (0.5*7000- 150i)*2
 i cân bằng = 10%
b. Cung tiền tăng thêm 300 => MS’= 4300
MS’=MD  I cân bằng mới = 9%
c. Nếu i cân bằng = 12% => MD’’= MS’’ = 3400
=> MS giảm 600 => MB giảm 600/4=150
=> NHTW cần bán 150 tỷ TPCP
d. Thu nhập tăng thêm 600 => Y’= 7600
TTCB  ( 0.5*7600-150* i)*2= 4000 => i cân bằng = 12%

Bài 5. Lạm phát và Thất nghiệp
I. Bài tập trắc nghiệm
1. c
2. c
3. c
4. b
5. a
6. b
Vì lạm phát thực tế thấp hơn lạm phát kỳ vọng khiến lãi suất thực tế cao hơn


7. a
Vì lạm phát cao hơn kỳ vọng khiến tiền lương thực tế thấp hơn
8. d
Tỷ lệ thất nghiệp = Số người thất nghiệp*100%/ LLLĐ= 2/(18+2)= 10%
9. b
10.c
11. d
12. d
13. c
14. d
15.a
II. Bài tập tự luận
Anh Hai trồng đậu, Chị Ba trồng lúa. Hai người tiêu dùng một khối lượng gạo và đậu bằng nhau.
Năm 2000, giá đậu 1000đ/kg , giá gạo 3000đ/kg
a. Năm 2001, giá đậu 2000đ/kg, giá gạo 6000đ/kg
=>

(2000+6000)-( 1000+3000)

Tỷ lệ lạm phát=

*100%= 100%
1000+3000

Doanh thu từ bán đậu của anh Hai cũng tăng 100% => Anh Hai không bị ảnh hưởng bởi thay đổi
của giá
Doanh thu từ bán gạo của chị Ba cũng tăng 100% => Chị Ba cũng không bị ảnh hưởng bởi thay
đổi giá cả
Câu b, c tương tự
Suy ra:

Nếu doanh thu tăng nhanh hơn lạm phát => có lợi
Nếu doanh thu giảm hoặc tăng chậm hơn lạm phát => bị thiệt
Nếu doanh thu tăng bằng tốc độ lạm phát => không bị ảnh hưởng

d. Giá tương đối giữa gạo và đậu có ý nghĩa hơn nó vừa tính lạm phát vừa tính doanh thu


Bài 2.
a. Trong ngắn hạn:
Giá xăng dầu và phân bón giảm mạnh => Chi phí sản xuất giảm => AS tăng => (AS) dịch phải =>
Đường Phillips dịch trái ( cả lạm phát và thất nghiệp đều giảm)
b. Nếu chính phủ muốn đưa sản lượng và thất nghiệp trở về mức tự nhiên thì cần thực hiện
chính sách tài khóa thắt chặt

Bài 6. Kinh tế vĩ mô cho nền kinh tế mở
I. Bài tập tự luận
1.
Tỷ giá hối đoái thực tế = Tỷ giá hối đoái danh nghĩa * P(hàng ngoại) / P( hàng nội địa)
a. Khi giá cả Việt Nam tăng nhanh hơn nước ngoài => Tỷ giá hối đoái thực tế giảm
Hàng Việt đang đắt hơn tương đối so vớ hàng ngoại
b. Giá cả nước ngoài tăng nhanh hơn ở Việt Nam => Tỷ giá hối đoái thực tế tăng
c. Đồng Việt Nam giảm giá => Tỷ giá hối đoái danh nghĩa tăng
=> Tỷ giá hối đoái thực tế tăng (khi tỷ lệ giá cả không đổi)
d. Đồng Việt Nam lên giá => Tỷ giá hối đoái danh nghĩa giảm
=> Tỷ giá hối đoái thực tế giảm
2.
a. Người Việt mua nhiều hàng Trung Quốc hơn => Cầu nhân dân tệ tăng => Đồng nhân dân tệ
tăng giá so với VNĐ
b. Người Trung Quốc đi du lịch Việt Nam nhiều hơn => Trên thị trường ngoại hối, cung nhân dân
tệ tăng => Nhân dân tệ giảm giá so với VNĐ
c. Lạm phát ở Trung Quốc tăng trong khi Việt Nam giá ổn định => Hàng Trung Quốc đang đắt
hơn so với hàng Việt => Nhập khẩu giảm => Cầu nhân dân tệ giảm
Đồng thời, xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc cũng tăng => Cung nhân dân tệ tăng
Cả hai kênh trên đều làm đồng Việt Nam lên giá so với nhân dân tệ
3.


a. BOP= Cán cân tài khoản vãng lai + Cán cân tài khoản vốn
=> BOP= 10-6 = 4 tỷ => Cán cân thanh toán thặng dư 4 tỷ
b. Dự trữ ngoại tệ của nước này tăng lên
c. Cán cân thanh toán đang thặng dư 4 tỷ đô , nghĩa là dòng ngoại tệ chảy vào( cung ngoại tệ)
lơn hơn dòng ngoại tệ chảy ra( cầu ngoại tệ ) 4 tỷ đô. Để cân bằng thị trường, NHTW đã tung
nội tệ ra để mua 4 tỷ đô dư đó.
II. Bài tập trắc nghiệm
1. d
2. e
3. c
4. d
5. a
6. c
7. c
8. c
9. a
10. c
11. d
12. c
13. d
14. d
15. c
16. c
17. b
18. b
19. a
20. a




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×