Tải bản đầy đủ

THUC TAP HE NGUYENHUUKIEN 15148021

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯNG CAO

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH IN
CÔNG NGHỆ IN OFFSET
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN TRẦN PHÚ

GVHD: Th.s Chế Quốc Long
SVTH: Nguyễn Hữu Kiên
MSSV: 15148021
Lớp:

15148CL1

TP.Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2019



LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian 3 tháng thực tập tại công ty cổ phần in Trần Phú, tuy không dài nhưng em
đã có cơ hội vận dụng những kiến thức đã được học trong nhà trường kết hợp với những kiến thức

thu nhận được từ quá trình sản xuất thực tế tại công ty. Em xin chân thành cảm ơn đến khoa đào tạo
chất lượng cao, thầy Chế Quốc Long, ban Giám đốc, ban Quản lý nhân sự và tập thể các anh chò,
cô chú trong công ty cổ phần in Trần Phú đã tạo điều kiện trong vòng 3 tháng qua cho em học hỏi,
hướng dẫn em nhiệt tình trong quá trình thực tập tại công ty.
Sau khoảng thời gian 3 tháng thực tập tại công ty (03/2019 –05/2019), em đã có cơ hội tiếp
xúc, học hỏi với quy trình sản xuất, công nghệ thiết bò tại công ty cổ phần in Trần Phú. Từ đó giúp
cho em có cái nhìn rõ hơn về đònh hướng nghề nghiệp sau này sau khi ra trường, giúp em hoàn
thiện thao tác làm việc và các kỹ năng kiến thức còn thiếu để phục vụ cho công việc sau này.
Chính những kiến thức quý báu mà các cô chú trong công ty đã truyền đạt là nguồn tư liệu quý báu
để em hoàn thành tốt quá trình thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
KẾ HOẠCH THỰC TẬP ............................................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: NỘI DUNG BÁO CÁO .............................................................................................................. 2
1. Giới thiệu sơ lược về công ty ...................................................................................................................... 2
1.1 Lòch sử .................................................................................................................................................... 2
1.2 Cơ cấu tổ chức ....................................................................................................................................... 2
1.3 Thiết bò nơi thực tập .............................................................................................................................. 3
1.4 Bố trí sản xuất, nhân sự trong máy in ................................................................................................. 3
2. Công việc thực hiện trong quá trình thực tập .......................................................................................... 4
2.1 Vò trí được phân công ............................................................................................................................ 4
2.2 Các kỹ năng làm việc trên máy in ....................................................................................................... 5
2.2.1 Công việc thực tập trong tuần ....................................................................................................... 5
2.2.2. Vệ sinh máy .................................................................................................................................... 5
2.2.3. Vỗ giấy và lên giấy ........................................................................................................................ 5
2.2.4. Lên mực.......................................................................................................................................... 5
2.2.5. Tháo và lắp bản kẽm ..................................................................................................................... 6
2.2.6. Xem cách thợ in vỗ bài .................................................................................................................. 6
2.3 Canh chỉnh để vận hành tối ưu so với chất lượng thực tế................................................................... 6
2.4 Đặc trưng thiết bò .................................................................................................................................. 7
2.4.1. Đặc trưng về công nghệ ................................................................................................................ 8
2.5 Các bước chuẩn bò cho thiết bò in ......................................................................................................... 8
3. Quy trình sản xuất tại công ty .................................................................................................................... 9
3.1 Quy trình in .......................................................................................................................................... 10
3.2. Phân tích quy trình sản xuất một sản phẩm cụ thể.......................................................................... 11
3.2.1. Sản phẩm minh họa ..................................................................................................................... 11
3.2.2. Chế bản ........................................................................................................................................ 11
3.2.3. In ................................................................................................................................................... 12


3.3. Đánh giá ưu/nhược của các quy trình................................................................................................ 13
4. Kiểm soát chất lượng tại công ty in Trần Phú ........................................................................................ 14
4.1 Quy trình kiểm soát chất lượng và mức độ ứng dụng ....................................................................... 14


4.2 Tiêu chí kiểm tra ................................................................................................................................. 15
4.3 Cách thức kiểm tra ............................................................................................................................. 15
4.4 Ưu và nhược điểm ................................................................................................................................ 16
5. Các lỗi xảy ra trong quá trình thực tập và cách giải quyết ................................................................... 17
5.1 Lỗi tại bộ phần cấp vật liệu ................................................................................................................ 17
5.2 Lỗi trong quá trình in .......................................................................................................................... 18
CHƯƠNG II: ĐỀ NGHỊ................................................................................................................................ 19
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN ........................................................................................................................... 20


KẾ HOẠCH THỰC TẬP


Nơi thực tập: CÔNG TY CỔ PHẦN IN TRẦN PHÚ



Thời gian thực tập: từ tháng 03/2019 – 05/2019



Đòa chỉ nơi làm việc: Số 1, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức.



Người phụ trách: Phó quản đốc: Nguyễn Đức Tú, SĐT: 0918.510.408



GVHD: Th.s Chế Quốc Long, SĐT: 0913.922.377
TUẦN
Tuần 1-2

NỘI DUNG THỰC HIỆN
Tìm hiểu thông số của thiết bò đang thực tập, cơ cấu bố trí sản xuất
của công ty, phân xưởng, bố trí nhân sự trong máy in. Quy trình sản
xuất và các bộ phận liên quan.

Tuần 3-4

Hoàn thiện các kỹ năng làm việc trên máy in – báo cáo chi tiết các
công việc thực hiện trong tuần. Nắm bắt các đặc trưng của thiết bò

Tuần 5-6

Các bước chuẩn bò cho thiết bò in, quy trình in – cách thức canh
chỉnh để đạt được sự vận hành tối ưu với chất lượng thực te

Tuần 7-8

Các yêu cầu về kiểm tra chất lượng sản phẩm. Mức độ ứng dụng
trong thực tế. Cách thức kiểm tra trong thực tế sản xuất hiện nay

Tuần 9-10

Các tình huống xử lý sự cố trong thực tế. Chỉ nêu các sự cố và cách
xử lý mà người báo cáo trực tiếp thực hiện và tham gia

Tuần 11-12

Các yêu cầu về quy trình công nghệ (từ đầu vào đến đầu ra) tại nơi
sản xuất. Đánh giá ưu/nhược của các quy trình này. Phân tích quy
trình sản xuất sản phẩm cụ thể

Tuần 13-14

Các thức pha màu trong thực tế. Phân tích điều kiện thực tế sản
xuất có ảnh hưởng đến quá trình in. Mở rộng cho phần trước in và
sau in

Tuần 15-16

Phân tích quy trình vận hành thiết bò, trình độ và khả năng vận hành
thiết bò tại nơi thực tập. Đánh giá tính ổn đònh của sản phẩm in

1


CHƯƠNG I: NỘI DUNG BÁO CÁO
1. Giới thiệu sơ lược về công ty
1.1 Lòch sử
Công ty Cổ phần In Trần Phú là đơn vò có bề dày truyền thống. Suốt quá trình hơn 70 năm hình
thành và phát triển, Công ty đã có nhiều đóng góp trong các cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp, chống đế quốc Mỹ, thống nhất đất nước và phát triển kinh tế sau hòa bình.
Công nghệ in của Công ty Cổ phần In Trần Phú là in offset trên giấy tờ rời và giấy cuộn. Với hệ
thống trang thiết bò hiện đại, đồng bộ và công suất cao cho các công đoạn chế bản, in và thành
phẩm. Trình độ công nghệ hiện nay của Công ty Cổ phần In Trần Phú có thể sánh ngang với các
nhà in lớn trong khu vực. Chất lượng sản phẩm, dòch vụ của Công ty được khẳng đònh và đánh giá
cao, tạo ấn tượng và tin cậy đối với khách hàng trong và ngoài nước.
Các lónh vực hoạt động chủ yếu của Công ty Cổ phần In Trần Phú là sản xuất công nghiệp in; sản
xuất bao bì túi giấy; xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư thiết bò ngành in; dòch vụ liên quan đến
in; kho bãi và lưu trữ hàng hóa.
Sản phẩm in của Công ty Cổ phần In Trần Phú bao gồm các ấn phẩm có chất lượng cao như: sách,
báo, tạp chí, lòch, tranh ảnh, catalogue, niên giám điện thoại, nhãn hàng, tờ rơi quảng cáo, bao bì
giấy…
1.2 Cơ cấu tổ chức

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần in Trần Phú
2


1.3 Thiết bò nơi thực tập
Thiết bò in

Speedmaster CD74

Kích thước giấy

Tối đa: 605x740mm

Vùng in tối đa
Vùng tráng phủ tối đa
Độ dày giấy
Nhíp
Tốc độ
Bản In
Độ dày bản
Cấu hình

Tối thiểu: 340x350mm
585x740mm
585x740mm
0.03-0.8mm
8-10mm
15000 tờ/giờ
660x745mm
0.3mm
6 màu + 1 đơn vò tráng phủ

Thiết bò in

Speed master Heidelberg CD102

Kích thước giấy

Tối đa: 720x1020mm

(LxW)

Tối thiểu: 340x480mm

Vùng in tối đa (LxW)
Độ dày giấy
Nhíp
Tốc độ
Bản In (LxW)
Độ dày bản
Cấu hình

710x1020mm
0.03-1mm
10-12mm
15000 tờ/giờ
790x1030mm
0.2-0.3mm
4 màu

Thiết bò in

Ryobi 756

Kích thước giấy

Tối đa: 788x600mm

(WxL)

Tối thiểu: 279x200mm

Vùng in tối đa
765x545mm
Độ dày giấy
0.04-0.6mm
Nhíp
10-12mm
Tốc độ
15000 tờ/giờ
Bản In
745x605mm
Cấu hình
(7 màu)
Ngoài ra phân xưởng sản xuất tờ rời còn có các máy in như: Mitshubishi 1000LS 4 màu, Ryobi 920
4 màu, Ryobi 750 7 màu, MHI V3000 6 màu, Heidelberg 2 màu.
3


1.4 Bố trí sản xuất, nhân sự trong máy in

Hình 1.2 Bố trí phân xưởng in tờ rời của Công ty cổ phần in Trần Phú
Bố trí nhân sự ở phân xưởng in tờ rời công ty cổ phần in Trần phú như sau:
Phòng chế bản: 3 người
Xưởng in: gồm 1 người trưởng ca, mỗi máy hai người gồm 1 trưởng máy và 1 thợ phụ
Khu thành phẩm: khoảng 20 người
Thời gian sản xuất gồm 3 ca làm việc: ca một từ 7h đến 15h, ca hai từ 15h đến 11h, ca ba từ 11h
đến 7h.
2. Công việc thực hiện trong quá trình thực tập
2.1 Vò trí được phân công
Máy in Speed master Heidelberg CD102
Trưởng máy: Chú Long, Chú Giang, Anh Thành (3 ca)
Thời gian thực tập theo ca 1 (7h -15h)
Mỗi ca máy in bao gồm 1 trưởng máy và 1 thợ phụ
Trưởng máy: có trách nhiệm canh chỉnh chồng màu và xử lý các sự cố kỹ thuật
Thợ phụ: thực hiện các công việc như lên giấy, xử lý sự cố tại khu vực đầu bò
4


2.2 Các kỹ năng làm việc trên máy in
2.2.1 Công việc thực tập trong tuần
Quan sát và thực hiện lên giấy ở khu vực cung cấp vật liệu (cung cấp vật liệu đầu vào).
Cách chuẩn bò cho một bài in mới và cách canh chỉnh máy (tự động).
Cách kiểm tra lỗi trên đơn vò in khi xảy ra lỗi.
Thực hiện các thao tác cơ bản như lên giấy, lên mực, tháo lắp bản in.
2.2.2. Vệ sinh máy
Sáng thứ hai hàng tuần, cả phân xưởng sẽ vệ sinh máy các công việc vệ sinh máy bao gồm:
-

Dùng hệ thống hơi thổi sạch các bụi do bột phun ra trong quá trình hoạt động

-

Dọn và lau sạch bụi bám lên thành máy in, dưới sàn nhà

-

Thay mực và tấm lót tại lô máng mực

-

Tháo bản kẽm cũ và lau chùi lô cao su.

2.2.3. Vỗ giấy và lên giấy
Trong thời gian thực tập tại đây, em đã được học các vỗ giấy từ những loại giấy đònh lượng cao
(dày) đến các loại giấy đònh lượng thấp mỏng. Vỗ giấy là một công việc quan trọng trong khi vận
hành máy in. Bởi nếu chồng giấy đưa vào máy không ngay ngắn thì khi vận hành sẽ gặp sự cố tại
bàn nạp giấy như không vô tay kê, đúp tờ.
Điều cần hiểu ở công việc này là phải điều khiển bàn tay sao cho thật mềm mại, tùy vào loại giấy
sẽ điều khiển bàn tay sao cho hợp lý nhất.
Khi in sách cần đảo mặt giấy thì phải bẻ hai góc của sấp giấy để khi lên bàn, tờ giấy không bò cong
vênh.
Khi lên giấy, nguyên lý là phải lồng gió sao cho giữa các tờ giấy có không khí, như vậy khi đặt
giấy lên bàn sẽ dễ điều chỉnh hơn.
Khi lên giấy phải xòe giấy ra kiểm tra những tờ bò gấp hay rách cạnh hay không.
2.2.4. Lên mực
Chọn đúng loại mực theo đơn vò in
Thao tác lên mực cần dứt khoát để mực không bò chảy làm dơ đơn vò in.

5


Khi đảo mực, phải cầm dao thật vững và không nên đưa dao sát vào lô máng mực, nếu đưa dao vào
sâu rất có thể dao sẽ bò kẹt vào lô máng mực đang quay và dao sẽ bò cuộn vào trong rất nguy hiểm.
2.2.5. Tháo và lắp bản kẽm
Khi in xong bài in và chuẩn bò lên bài in mới, công việc tiếp theo là tháo kẽm và lên bản kẽm mới.
Tất cả những công việc này đều được tự động làm bằng máy.
Đầu tiên cần nhấn nút nhả hơi để hệ thống hơi nhả bản in ra, sau đó nhấn nút chạy lô ống bản để
bản tự động chạy ra.
Khi lắp kẽm trước tiên cần bẻ và bấm bản kẽm, sau đó đưa đầu đầu nhíp bản kẽm vào đúng khớp
vừa bấm. Nhấn nút kẹp bản in và chạy lô ổng bản để bản tự động cuốn vào lô. Cuối cùng nhấn nút
kẹp bản in để hệ thống hơi kẹp bản in lại.
Các tấm kẽm bỏ sẽ được tập kết ở một pallet riên g để nhân viên vệ sinh thu gom.
2.2.6. Xem cách thợ in vỗ bài
Xem tổng quan tờ in xem phần nội dung có vô giữa hay không. Đối với in sách cần chú ý các số
trang có trùng lên nhau không.
Xem bon tay kê đầu 2 bên có thẳng hàng với nhau hay không
Tay kê hông có kéo hay không
Xem tổng thể các lỗi trên tờ in như: ké, dư bột, trượt nước, lô cao su bò dơ.
2.3 Canh chỉnh để vận hành tối ưu so với chất lượng thực tế

Hình 2.1 Khu vực kiểm soát toàn bộ quá trình in

6


Muốn sự vận hành được tối ưu và trơn tru, điều quan trọng nhất làphải lên giấy (vỗ giấy) sao cho
bộ phận cấp giấy không phải ngừng liên tục bởi các lỗi như đúp tờ, méo giấy…
Trước khi canh chỉnh thì bộ phận điều độ sẽ phân loại ra mỗi máy in sẽ chạy những dòng sản phẩm
có cùng khổ giấy để tránh tình trạng thay, lau chùi cao su hoặc khi in ra không đều màu.
Công ty có nhiều máy in nên sẽ thường xuyên chạy đi chạy lại một sản phẩm do đó chỉ cần load
file của lần in trước chạy thì có thể dễ dàng quản lý đượ c chất lượng của sản phẩm.
2.4 Đặc trưng thiết bò
Công ty in Trần Phú có 8 máy in, vị trí được phân cơng thực tập là máy in Speed master CD-102.
Thông số kỹ thuật:
Thiết bò in

Speed master Heidelberg CD102

Kích thước giấy

Tối đa: 720x1020mm

(LxW)

Tối thiểu: 340x480mm

Vùng in tối đa (LxW)
Độ dày giấy
Nhíp
Tốc độ
Bản In (LxW)
Độ dày bản
Cấu hình

710x1020mm
0.03-1mm
10-12mm
15000 tờ/giờ
790x1030mm
0.2-0.3mm
4 màu

Bảng điều khiển trung tâm
Bàn điều khiển trung tâm bao gồm một màn
hình điểu khiển (touch screen) có chức năng
hiển thò các thông số quan trọng trong quá
trình in và xử lý canh chỉnh bài in.
Bàn điều khiển trung tâm có thể điều chỉnh
chồng màu, tỷ lệ mực, nước, áp lực in và phát
hiện các lỗi xảy ra ở đâu trên máy giúp người
vận hành có thể xử lý nhanh các tình huống và
giảm mức phế phẩm ở mức tối thiểu nhất.

Hình 2.2 bàn điều khiển trung tâm
7


2.4.1. Đặc trưng về công nghệ
Phương pháp in offset với nguyên lý sau:
Phương pháp in Offset truyền thống: Dựa trên nguyên lý phân tách mực nước giữa phân tử in và
phân tử không in, sử dụng hệ thống làm ẩm bản in với dung dòch làm ẩm (nước và dung môi). Dung
dòch bám trên bản in 1 lớp rất mỏng nhờ các lô cấp ẩm, các phẩn tử không in có đặc tính háo nước
nên nó hút nước và đẩy mực, ngược lại phần tử in có đặc tính háo mực nên nó hút mực và đẩy
nước. Để đạt được điều này dung dòch làm ẩm phải có tính thấm ướt tốt và thêm các chất phụ gia
để làm giảm sức căng bề mặt của nước.
Cấu tạo máy in offset tờ rời gồm 3 phần:
-

Đầu vào (hệ thống cấp giấy): Có nhiệm vụ cung cấp ổn đònh các loại vật liệu và đơn vò in.
Bao gồm các bộ phận sau: hệ thống nhận giấy đầu vào, hệ thống bàn nạp giấy.

-

Đơn vò in: Là tên gọi chung của một cụm các hệ thống truyền thông tin hình ảnh lên vật liệu
in. Bao gồm: ống bản, ống ép, hệ thống lô mực, hệ thống lô làm ẩm.

-

Đầu ra có nhiệm vụ vận chuyển sản phẩm ổn đònh từ đơn vò in đến bàn nhận giấy ra. Bao
gồm các thiết bò sau: hệ thống guồng xích vô tận, hệ thống sấy, hệ thống hơi hãm tờ in, bộ
phận phun bột, bộ phận các tay kê vỗ giấy.

Máy in 4 màu Speed master Heidelberg CD102 chuyên in các sản phẩm như tờ quảng cáo, sách,
bìa sách giáo khoa, bìa catalogue.
2.5 Các bước chuẩn bò cho thiết bò in
Trưởng máy chỉ tiến hành sản xuất khi đã nhận được lệnh sản xuất
Xem xét các yêu cầu về tính chất kỹ thuật, cách bố trí in, thứ tự màu in.
Xem xét các yêu cầu về thới gian thực hiện. Khi chưa rõ về vấn đề gì, cần bàn bạc với ban quản
đốc trước khi thực hiện.
Vật tư, giấy, dung dòch hóa chất và bản kẽm được các phòng ban khác chuyển qua
Nhận bản kẽm từ phòng trước in.
Giấy sẽ được chuyển qua từ kho lưu trữ giấy. Đối với các loại giấy cuộn cắt xả thành từng tờ thì
sau khi xả cuộn cũng sẽ được chuyển qua kho trữ giấy.

8


Nhân viên phòng vật tư sẽ đem tất cả các vật tư vật liệu cần có trong quá trình in sang máy in:
mực, dầu hôi, axetol, dung dòch, giẻ lau…
Bước 1: Chuẩn bò vật tư như mực, giấy. ngoài ra cần có giẻ lau, sữa, dầu hôi.
Chuẩn bò giấy cần phải đúng theo lệnh sản xuất, tránh trường hợp lấy nhầm giấy. Cần biết thông số
khổ giấy, độ dày giấy để điều chỉnh áp lực in cho phù hợp.
Bước 2: Vỗ giấy và lên giấy. Chiều cao chồng giấy từ 1.2 đến 1.5m. Đối với giấy được cắt sẵn từ
nhà sản xuất thì không cần vỗ giấy. Đối với giấy cắt từ cuộn thì cần tiến hành các thao tác vỗ giấy,
lên giấy
Bước 3: Nhập thông số giấy tại bàn điều khiển trung tâm: thông số giấy, áp lực in, phần trăm cấp
mực, cấp ẩm, hệ thống phun bột
Bước 4: Lên mực, kiểm tra mực có bò váng bẩn hay không
Bước 5: Tháo bản kẽm cũ, kiểm tra và lắp bản kẽm mới đúng với từng đơn vò in.
Bước 6: Kiểm tra lượng mực và lượng nước.
3. Quy trình sản xuất tại công ty
Khách hàng gửi file và làm việc với các nhân viên xử lý file tại văn phòng công ty tại quận 1. Sau
đó file pdf sẽ được gửi về xưởng in tại thủ đức để tiến hành làm bản in và đưa vào máy in thật để
in thử, sau đó khách hàng sẽ
ký duyệt và bắt đầu in sản
lượng.
Các sản phẩm sau khi in xong
sẽ được gửi đến khách hàng
(nếu là sách, tờ rơi…).
Còn các sản phẩm như nhãn
bia, nhãn dầu ăn… sẽ được bố
trí công nhân thành phẩm và
đếm đủ số lượng và giao tới
khách hàng.
Hình 3.1 Quy trình sản xuất tại Công ty in Trần Phú
9


3.1 Quy trình in

Hình 3.2 Quy trình công đoạn in tại Công ty cổ phần in Trần Phú
Canh chồng màu:
Ở công đoạn canh chồng màu, đặt 1 sấp giấy dơ lên trên sau đó chạy thử và chanh chỉnh chồng
màu để tránh lãng phí giấy
Việc thực hiện canh chồng màu được thực hiện tại bàn điều khiểu trung tâm
Xem bài:
Việc xem bài được thực hiện ở sấp giấy dơ (khoảng 200 tờ). Trưởng máy sẽ xem khoảng 10 tờ đầu
tiên và xem các bon chồng màu có trùng lên nhau hay không. Nếu các bon chưa chồng khít thì thực
hiện canh chỉnh bắn bản tự động, kéo tay kê đến khi các bon chồng khít lê n nhau.
Việc canh chỉnh màu sắc sao cho giống bài mẫu sẽ được thực hiện sau đó. Để màu sắc giống như
bài mẫu thì trưởng máy phải canh chỉnh lượng mực tại các đơn vò in theo các phím mực có trên bàn
điều khiển.
Ví dụ: Tờ in bò nhạt màu đỏ ở phím mực 10 đến 20, khi đó trưởng máy sẽ chọn màu đỏ trên màn
hình và thực hiện bấm phím mực từ 10 đến 20 (tăng) tại bàn điều khiển trung tâm.
Khách ký duyệt:
Tại Công ty in Trần phú, việc ký mẫu sẽ được thực hiện tại trực tiếp máy in, thợ in sẽ chạy bài cho
khách hàng ký sau đó tiến hành chạy sản lượng.
Đối với các bài in lặp lại, thì trưởng máy chỉ cần load lại file và in theo như lần ký mẫu trước đó.
In sản lượng:
Trong quá trình in sản lượng, phải xem bài (mỗi 15 phút) để có những điều chỉnh kòp thời

10


Ví dụ: nhận thấy tờ in bò mất hình ảnh, thì có thể do tấm cao su bò móp khi đó cần thay tấm cao su
mới.
Các lỗi thường gặp khi in sản lượng: đúp tờ, giấy méo, móp cao su, tờ in bò ké, mực xuống quá
nhiều, đúp nét…
3.2. Phân tích quy trình sản xuất một sản phẩm cụ thể
3.2.1. Sản phẩm minh họa
Để làm rõ hơn về quy trình thì sản phẩm được minh họa là tờ rơi quảng cáo cho điện máy xanh với
4 màu in, giấy couche, đònh lượng 80g/m2.

Hình 3.2 Tờ rơi quảng cáo
3.2.2. Chế bản
Phân tích quy trình làm việc:
Tạo mẫu:
-Nhận mẫu từ khách hàng. Vẽ lại hình ảnh vector, chỉnh sửa hình ảnh
-Dàn trang thành một file hoàn chỉnh, kiểm tra và biên dòch thành file PDF.
-In thử cho khách hàng duyệt.
-Tiến hành bình trang
RIP:
-Lựa chọn góc xoay tram, và tần số tram phù hợp cho sản phẩm.
-Hệ thống chế bản: nhân viên chế bản có nhiệm vụ. Xuất file Rip -> Kiểm tra file tiff -> Ghi bản,
hiện bản -> Kiểm tra bản in
11


3.2.3. In
Phân tích công việc:
Tiếp nhận đầu vào:
-Trưởng máy chỉ tiến hành sản xuất khi đã nhận được lệnh sản xuất
-Xem xét các yêu cầu về tính chất kỹ thuật, cách bố trí in, thứ tự màu in.
-Xem xét các yêu cầu về thới gian thực hiện. Khi chưa rõ về vấn đề gì, cần bàn bạc với ban quản
đốc trước khi thực hiện.
-Vật tư, giấy, dung dòch hóa chất và bản kẽm được các phòng ban khác chuyển qua:
-Nhận bản kẽm từ phòng trước in.
-Giấy sẽ được chuyển qua từ kho lưu trữ giấy.
-Nhân viên phòng vật tư sẽ đem tất cả các vật tư vật liệu cần có trong quá trình in sang máy in:
mực, dầu hôi, axetol, dung dòch, giẻ lau…
Chuẩn bò:
-Lắp bản kẽm. Lựa chọn đúng màu được ghi trên bản kẽm. Kiểm tra toàn bộ bản kẽm một lần
cuối. Lắp bản kẽm theo đúng thứ tự in có trong lệnh sản xuất.
-Kiểm tra nồng độ và nhiệt độ dung dòch p.H.
-Kiểm tra lượng bột phun trong hệ thống phun bột.
-Xử lý giấy trước khi đưa vào máy in: Lựa chọn giấy phù hợp dựa vào mã sản phẩm có trong kế
hoạch sản xuất. Chiều cao chồng giấy tối đa 1.2 – 1.5m.
-Nhập thông số tại bàn điều khiển chính: thông số giấy, áp lực in, phần trăm cấp mực, cấp ẩm, hệ
thống phun bột.
-Canh chỉnh hệ thống cung cấp vật liệu: bàn nhận giấy, bộ phận tách tờ, bàn nạp giấy và tay kê.
Canh chỉnh chồng màu:
-Tiến hành chạy in thử để canh chỉnh chông màu trên tờ in. Việc canh chỉnh chồng màu trên tờ in:
Tay kê, bắn bản tự động.
-Điều chỉnh, sửa bài: canh chỉnh tờ in sao cho đạt yêu cầu dựa vào bài mẫu
-Canh chỉnh cho các bon chồng màu chính xác
-Canh chỉnh cho các màu lên đều theo yêu cầu của bài mẫu
12


-Chạy sản lượng sản phẩm: kiểm tra sản phẩm 5 phút một lần.

Quy trình làm việc chế bản (a) và in (b)
3.3. Đánh giá ưu/nhược của các quy trình
3.3.1. Vật tư đầu vào
Mặc dù công ty vẫn có tiến hành kiểm soát vật tư đầu vào nhưng đối với giấy in và mực in vẫn còn
thiếu sót trong việc giữ ổn đònh và quản lý chất lượng in ấn nên đề xuất thêm một vài yếu tố cần
phải kiểm tra trong công đoạn này.
3.3.2. Chế bản
Việc kiểm tra quản lý chất lượng tại công đoạn chế bản được thực hiện tương đối đầy đủ tại thiết
kế file, dàn trang, bình bản in thử, file PDF và file sau khi Rip.

13


Tuy nhiên nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm in cũng như ổn đònh quá trình in và kiểm soát gia
tăng tầng thứ thì quá trình này nên cần được chuẩn hóa toàn bộ theo ISO 12647-2. Việc kiểm soát
chất lượng tại công ty 70% là bằng kinh nghiệm của người thực hiện. Về lâu về dài thì điều này là
không đảm bảo cho chất lượng.
3.3.4. In
Việc kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm in được kiểm tra tương đối đầy đủ ở
vấn đề: môi trường, dung dòch cấp ẩm và trợ khô.
Tuy nhiên, việc canh chỉnh chồng màu, màu sắc đều dựa trên kinh nghiệm trưởng máy, không có
một thiết bò đo đạc cụ thể nào. Để cho việc quản lý chất lượng trở nên hoàn thiện và tương đối đầy
đủ hơn, cần áp dụng bổ sung thêm kiểm soát màu sắc bằng thiết bò thay vì dùng mắt thường.
3.3.5. Thành phẩm
Việc kiểm tra quản lý chất lượng tại công đoạn thành phẩm thực hiện tương đối tốt, ít xảy ra trường
hợp bò lỗi do đã kiểm soát tốt các yếu tố thiết bò
4. Kiểm soát chất lượng tại công ty in Trần Phú
4.1 Quy trình kiểm soát chất lượng và mức độ ứng dụng

Hình 4.1 Quy trình quản lý chất lượng tại Công ty in Trần Phú
14


Hiện tại có thể chia các sản phẩm ở công ty thành hai loại là sản phẩm thường và dòng sản phẩm
cao cấp.
Đối với dòng sản phẩm thường như tờ rơi, sách... thì quy trình kiểm tra chất lượng có phần đơn giản
hơn, chủ yếu kiểm tra bằng mắt. Điều này cũng dễ hiểu khi các đơn hàng này thường lặp đi lặp lại,ø
ít có sự biến đổi trong quá trình in và không yêu cầu quá cao.
Đối với dòng sản phẩm cao cấp như nhãn bia thì quy trình kiểm tra chất lượng rất kỹ càng do yêu
tính chất của sản phẩm cũng như yêu cầu của khách hàng.
Tuy nhiên dù là dòng sản phẩm nào thì việc kiểm tra chất lượng vẫn phải diễn ra ở các khâu chế
bản, in và thành phẩm. Mức độ ứng dụng các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm như đo
Density, Dotgain, độ PH được áp dụng khá đầy đủ, linh hoạt và chính xác, đặt biệt là in nhãn bia.
4.2 Tiêu chí kiểm tra
- Kiểm tra loại giấy, đònh lượng giấy, đơn vò màu thực tế
- Barcode, nội dung tờ in, màu sắc, bon chồng màu.
- Móp su (trên tờ in), lem màu, trầy xước, ké, độ nhớt.
4.3 Cách thức kiểm tra
Chi tiết kiểm tra

Thiết bò/dụng cụ

Cách kiểm tra

Chuẩn

Nội dung tờ in

Tờ in mẫu

So sánh với mẫu

Đúng với tờ in mẫu

khách hàng đã ký
xem có mất chữ hay
không
Đònh lượng giấy

Phiếu phân công sản

Kiểm tra các cây giấy

xuất

đúng với đònh lượng

Phiếu nhận giấy

như yêu cầu trong

Đúng đònh lượng

phiếu sản xuất
Barcode

Màu sắc

Điện thoại

Máy X-rite

Đưa mã vạch barcode

Máy đọc được và

để ứng dụng trên điện

trùng với mã của san

thoại đọc

phẩm

Dùng máy X-rite để

Nằm trong chuẩn

15


Màu chuẩn

đo thông số chuẩn,

cho phép

sau đó đo lên bài in
để so sánh
Chồng màu

Mắt

Cầm tờ giấy lên và

Các màu chồng lên

Kiểm tra xem các bon

nhau rõ nét, sai số ko

và hình ảnh đã chồng

quá 0.25mm

lên nhau hay chưa
Móp cao su

Mắt

Quan sát trên bài in

Không

có bò mất màu hay
không
Lem màu

Mắt

Quan sát

Không

Trầy xướt

Mắt

Quan sát

Không

Dung dòch cấp ẩm

Mắt

Quan sát xem trên tờ

Không

in dư nước hay không
Ké mực

Mắt

Quan sát

Không

Vết dơ

Mắt

Quan sát

Không

Tay kê đầu, tay kê

Mắt

Xòe các tờ in để xem

Tay kê các tờ in phải

dấu đã kẻ trên bản in

đều nhau

kéo

(sau khi kẻ tay kê)

4.4 Ưu và nhược điểm
Ưu điểm:
- Hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, có các thiết bò công nghệ hỗ trợ cũng như đội ngũ nhân
viên có kinh nghiệm cũng như trình độ cao
- Kiểm tra chất lượng tại từng công đoạn kỹ càng
Nhược điểm:
- Hiện tại tuy vò trí của các khu vực công việc đã có sự phân chia nhưng do sản phẩm nhiều và tốc
độ in nhanh nên các sản phẩm cần kiểm tra sau khi in xong tồn đọng khá nhiều. Dẫn đến việc
16


khoảng trống để sản phẩm in xong bò giới hạn và có thể bò nhầm lẫn giữa các khâu như kiểm hàng,
xử lý hàng bò lỗi...
- Cần phân chia từng khu vực rõ ràng và cần có các khu vực riêng để chứa hàng.
5. Các lỗi xảy ra trong quá trình thực tập và cách giải quyết
5.1 Lỗi tại bộ phần cấp vật liệu
SỰ CỐ

NGUYÊN NHÂN

CÁCH XỬ LÝ

Giấy bò méo

Thanh chặn đònh vò không đúng

Canh chỉnh vò trí thanh chặn sao cho phù

Đặt giấy không chính xác.

hợp

Áp lực bánh xe lăn không đều.

Cố đònh giấy theo hai cạnh

Bàn dây băng.

Canh chỉnh áp lực và vò trí bánh xe lăn
Xem lại bàn dây băng

Xử lý giấy chưa tốt, vỗ giấy không

Vỗ lại giấy

đều, chưa lồng được gió vào giấy.

Lưu trữ giấy trong môi trường khô ráo

Giấy quá ẩm.

Giảm tốc độ in.

Không thể tách

Áp lực vòi thổi chưa đạt

Canh chỉnh lại vò trí áp lực vòi thổi, vò trí

tờ

Vò trí lưỡi gà, chân vòt, chổi lông

lưỡi gà, chân vòt tùy theo đònh lượng và

không chính xác.

khổ giấy.

Áp lực núm hút lớn

Canh chỉnh áp lực

Giấy bò dính

Xử lý giấy trước khi đưa vào bàn cấp

Vò trí lưỡi gà không chính xác.

giấy.

Đúp tờ

Giấy bò đúp

Canh chỉnh vò trí lưỡi gà.
Giấy bò chùn

Áp lực, vò trí bánh xe chổi lông và

Canh chỉnh áp lực, vò trí bánh xe lăn,

con lăn không đúng.

chổi lông

Giấy vượt quá giới hạn kéo tay kê

Di chuyên lại tay kê hông

hông
Tay kê hông

Vỗ giấy không đều.

Xử lý giấy.

không kéo giấy

Bánh xe chổi lông, áp lực con lăn

Canh chỉnh lại áp lực bánh xe chổi lông

quá lớn.

và con lăn.
17


5.2 Lỗi trong quá trình in
SỰ CỐ

NGUYÊN NHÂN

CÁCH XỬ LÝ

Mực xuống quá

Màu trên bài in quá đậm không thể

Dùng một tờ giấy cuộn vào lô

nhiểu

giảm

trung chuyển để lấy bớt mực ra
Nếu trường hợp quá đậm thì phải
vệ sinh lại lô mực

Tờ in bò rách giấy ở

Khe mở của các nhíp mở không được

Canh chỉnh lại nhíp.

mép nhíp bắt

đều.

Chỉnh lại tăng xuống giấy.

Sai tăng xuống giấy từ đây băng

Thay nhíp mới

xuống tay kê đầu
Khe nhíp bò mòn
Tờ in bò ké, dính mực Do giấy kém chất lượng

Sử dụng giấy khác hoặc thong

Ống cao su vệ sinh không sạch

lượng với khách hàng về tình trạng

Lưỡi dao máng mực bò mòn

gặp phải

Hệ thống lô mực bò dơ

Vê sinh lại

Bản bò bắt dơ phần tử không in

Thay dao mới

Bụi, cát bám trong lô.

Về sinh các lô mực
Kiểm tra lại dung dòch nước máng

Tờ in bò sọc ngang

Canh chỉnh lô nước quá năng: sọc

Canh chỉnh lại.

trắng

Bọc ống lại.

Canh chỉnh lô mực quá nặng: sọc đậm
Tờ in bò đúp nét và

Tờ in bò trượt trên các nhíp bắt

Kiểm tra độ lỏng của nhíp bắt

bóng mờ

Bọc ống cao su không đúng

Tính toán lại áp lực bọc ống cao
su.

Giấy bò nhăn

Bong tróc mặt giấy

Giấy bò ẩm

Đổi giấy mới

Nhíp ống mở không đều

Canh chỉnh lại

Tính toán bọc ống sai

Bọc ống lại

Nhiệt độ phòng in quá thấp dẫn đến

Quan tâm đến yếu tố mực in

18


Móp cao su

độ dính của mực in cao

Điều chỉnh áp lực in

Do vật lạ dính vào giấy đi vào máy.

Nếu vò trí bò móp không ảnh hưởng

Do hệ thống mắt thần không phát

đáng kể đến chất lượng tờ in thì có

hiện được giấy nhăn, giấy gấp.

thể tiếp tục chạy.

Do áp lực in quá mạnh

Nếu khoảng móp lớn thì quay tấm
cao su ra khỏi vò trí có tram, nếu
vẫn không được thì thay tấm cao su
mới.

Bản in bò trầy sướt

Trong quá trình vận chuyển, va chạm.

Dùng một lượng nhỏ axit chấm nhẹ

Tác nhân bên trong máy móc

vào vùng bò trầy xước. Tuy nhiên
phải làm một cách cẩn thận.

CHƯƠNG II: ĐỀ NGHỊ
Đề nghò về nơi thực tập:
Trong quá trình thực tập, em có cơ hội được tiếp xúc với hầu hết các bộ phận sản xuất của công ty.
Em nhận ra rằng việc quản lý chất lượng là điều hết sức cần thiết và cần quan tâm nhằm đạt được
chất lượng của sản phẩm, giảm hao phí của vật tư cũng như tiền bạc, thời gian. Việc quản lý chất
lượng hiện nay tại công ty chỉ dừng lại ở một số sản phẩm nhất đònh, đa số là chỉ kiểm soát bằng
kinh nghiệm của người vận hành, do đó công ty nên kiểm soát vấn đề này chặt chẽ hơn nữa bằng
cách lập ra các quy trình kiểm tra, trong quátrình sản xuất nên sử dụng các thiết bò đo màu để quản
lý tài liệu một cách có đònh lượng. Điều này là tiền đề để trong tương lai công ty sẽ phát triển thêm
những sản phẩm cao cấp và chất lượng cao.
Đề nghò đến khoa và bộ môn:
Trong quá trình thực tập thì em nhận ra rằng việc áp dụng thực tiễn các kiến thức giữa lý thuyết và
thực tế tại công ty hầu có phần khác nhau. Em mong bộ môn Khoa in và truyền thông tạo điều kiện
cho các khóa sau được tiếp xúc thực tế với môi trường thực tế sớm hơn, tạo cho sinh viên có tâm lý
sẵn sàng khi bắt đầu công việc thực tập tại công ty.

19


CHƯƠNG III: KẾT LUẬN
Đánh giá công việc thực tập:
Những công việc đã làm được trong quá trình thực tập:


Thực hiện đúng nội quy, an toàn lao động, bảo trì, vệ sinh tại nơi làm việc.



Thao tác và trực tiếp làm việc trên hệ thống máy in offset tờ rời.



Giao tiếp, làm việc hòa đồng với mọi người trong công ty

Những công việc chưa làm được trong quá trình thực tập:


Chưa được tìm hiểu hết các máy móc ở công đoạn thành phẩm và quy trình quản lý chất
lượng tại công đoạn này.

Nhận xét về nơi thực tập:


Môi trường làm việc của công ty khá tốt, có nhiều công nghệ để học hỏi. Đầy đủ tất cả các
máy móc trước in, in và sau in liên quan đến sản phẩm hộp giấy, thùng carton giấy.



Hệ thống thiết bò hiện đại từ chế bản đến thành phẩm



Nhân viên trong công ty nhiệt tình, vui vẻ và nhiệt tình giúp đỡ các khó khăn từ phía sinh
viên thực tập.

Đònh hướng nghề nghiệp sau khi ra trường:
Sau 3 tháng thực tập tại công ty cổ phẩn in Trần Phú. Em đã có cái nhìn rõ hơn về đònh hướng nghề
nghiệp sau khi ra trường. Sau khi ra trường, trong vòng 2 năm em sẽ đứng máy in để tích lũy kinh
nghiệm và học thêm những chuẩn quản lý chất lượng mới . Khi đã có đầy đủ những yếu tố về kiến
thức và kinh nghiệm trong nghành công nghệ in offset, công việc tiếp theo của em có thể là một
người tư vấn về công nghệ cho các công ty và tự kinh doanh riêng.

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×