Tải bản đầy đủ

Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần An VIỆT.docx

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1. TNHHTM : Trách nhiệm hữu hạn thương mại
2. DN: Doanh nghiệp
3. DT : Doanh thu.
4. Thuế GTGT : Thuế giá trị gia tăng.
5. Thuế TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp.
6. CPBH: Chi phí bán hàng.
7. CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
8. DTT : Doanh thu thuần
9. GVHB : Giá vốn hàng bán
10. TSCĐ : Tài sản cố định
11. TK : Tài khoản
12. LN : Lợi nhuận
13. HH : Hàng hoá.
14. HĐKD : Hoạt động kinh doanh
15. CPTC : Chi phí tài chính
1
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh thu và lợi nhuận có ý nghĩa
sống còn để quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Doanh thu

là nguồn vốn để doanh nghiệp có thể trang trải chi phí và mở rộng quy mô.
Để có được uy tín trên thị trường thì doanh thu của doanh nghiệp là yếu tố
quyết định. Lợi nhuận càng cao thì doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả
và khả năng đóng góp cho nhà nước sẽ tăng lên. Như vậy, rõ ràng lợi nhuận là
mục tiêu số một đối với mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Một doanh nghiệp ra đời, hoạt động nhằm mục tiêu trước mắt và lâu dài
của họ, tốc độ phát triển nhanh hay chậm cho ta cái nhìn tổng thể về sức sống
hiện tại và tiềm năng trong tương lai của doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất
kinh doanh không tự nhiên có, nó là kết quả của sự phối kết hợp của một hệ
thống các yếu xuất phát từ chính doanh nghiệp và có sự tác động từ môi
trường bên ngoài. Do đó để không ngừng nâng cao doanh thu và lợi nhuận,
các doanh nghiệp phải áp dụng các công cụ quản lý kinh tế khác nhau. Một
trong số công cụ đắc lực ấy là công tác kế toán nói chung và công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giúp cho doanh nghiệp cố được
thông tin chính xác, kịp thời từ đó giúp cho doanh nghiệp phân tích, đánh giá
chính xác tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình và
có thể lựa chọn phương án kinh doanh, đầu tư có lợi nhất góp phần vào sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.
Nhận thức được tầm quan trọng trên công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp mà trong quá trình thực tập tại
công ty Cổ phần An VIỆT, em đã chọn đề tài làm chuyên đề luận văn là “Tổ
chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ
phần An VIỆT”.
2
2
Luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kêt quả
bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
Chương II: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại công ty Cổ phần An Việt.
Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần An Việt.
Do thời gian thực tập có hạn, chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều với thực tế nên
bài luận văn này không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Em rất mong
nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các anh chi trong phòng kế toán để
bài luận văn này của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

3
3


CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI
1./ Khái niệm và ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng
1.1/ Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thương mại. Thực hiện nghiệp vụ này, vốn của doanh nghiệp
thương mại được chuyển từ hình thái vật là hàng hoá sang hình thái tiền tệ.
Bán hàng là một mắt xích rất quan trọng trong chu kỳ vận động của hàng
hoá. Trong các loại hình doanh nghiệp nói chung hay trong các doanh nghiệp
thương mại nói riêng thì bán hàng là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh và
ngược lại xác định kết quả kinh doanh là chỉ tiêu quan trọng đối với mỗi
doanh nghiệp vì có xác định được doanh thu bán hàng thì mới có thể bù đắp
được mọi chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh, thu được lợi nhuận tối đa
mà vẫn được khách hàng chấp nhận.
Như vậy bán hàng(tiêu thụ) là thực hiện mục đích sản xuất kinh doanh từ
sản xuất ra sản phẩm đến tiêu thụ sản phẩm, sản phẩm được đưa ra từ nơi sản
xuất đến nơi tiêu thụ(bán hàng). Bán hàng là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu
nối trung gian giữa một bên sản xuất, phân phối một bên là tiêu dùng. Đặc
biệt trong nền kinh tế thị trường thì tiêu thụ (bán hàng) được hiểu theo nghĩa
rộng hơn đó là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị
trường, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mua hàng và xuất bán theo yêu
cầu của khách hàng nhằm mục đích đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
4
4
1.2/ Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
có ý nghĩa rất quan trọng, nó đảm bảo cho quá trình sản xuất ra liên tục, là
điều kiện tồn tại và phát triển cho doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
trở thành căn cứ quan trọng để doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh hợp lý về thời gian, số lượng, tìm cách phát huy thế mạnh và hạn chế
những điểm yếu của mình. Như vậy, bán hàng là điểm mấu chốt giúp cho
doanh nghiệp có thể duy trì và phát triển được hay không.
Kế toán là một công cụ quản lý có hiệu lực nhất trong hệ thống các công
cụ quản lý. Có nhiệm vụ thu nhận, xử lý, cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt
động kinh tế tài chính giúp cho nhà quản lý đưa ra được những phương án
kinh doanh tối ưu. Kết quả và hiệu quả kinh doanh là vấn đề họ phải quan
tâm hàng đầu. Doanh nghiệp không thể phát triển được nếu kết quả kinh
doanh thấp.
Vì vây, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả
bán hàng một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của
doanh nghiệp ý nghĩa rất quan trọng trong việc quyết định sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Ba chỉ tiêu mà tất cả các doanh nghiệp đặc biệt quan
tâm là:
+ Doanh thu
+Chi phí và
+ Lợi nhuận
Tăng doanh thu, giảm chi phí là một trong những yêu cầu cơ bản, bức xúc
của tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Việc bán hàng và
xác định kết quả bán hàng có mối liên hệ trực tiếp đến lợi nhuận của doanh
nghiệp.
5
5
2/ Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2.1/ Kế toán doanh thu bán hàng
2.1.1/ Khái niệm về doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hoá, sản
phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi
trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ.
2.1.2/ Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau :
+Doanh thu đã chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn liền với quyền
sở hưu của sản phẩm hàng hoá cho người
+Doanh nghiệp không còn nắm giữ về sản phẩm hàng hoá như một người
sở hữu sản phẩm hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá này.
+ Doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
+ Doanh thu phải được xác định một cách chắc chắn.
+ Phải xác định được một cách riêng biệt cụ thể các chi phí liên quan đến
giao dịch bán hàng.
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được phân loại thành doanh thu
bán hàng ra ngoài doanh thu nội bộ. Đối với doanh nghiệp, doanh thu bán hàng
là nguồn thu chủ yếu được xác định như sau:
Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch
vụ (của từng loại hàng
hoá)
+
=
Khối lượng hàng hoá
dịch vụ được coi là đã
tiêu thụ ( của từng loại
hàng hoá)
x
x
Giá bán của
hàng hoá, dịch vụ
hàng hoá đó
Để xác định được kết quả bán hàng ta cần tính được doanh thu thuần:
Doanh thu thuần về bán hàng: là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu.
6
6
Doanh thu thuần về
bán hàng
+ =
Doanh thu bán
hàng
-
Các khoản giảm trừ
doanh thu
• Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuất khẩu và
thuết GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp.
+ Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp bán giảm trừ cho
khách hàng khi mua hàng với số lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương
mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc biên bản cam kết giữa hai bên.
+ Giảm giá hàng bán: Là số tiền mà doanh nghiệp bán giảm trừ cho khách
hàng trên giá bán đã thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy
cách, thời hạn đã được quy định trong hợp đồng kinh tế
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại: Là trị giá tính theo giá thanh toán của số
hàng đã bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp
đồng kinh tế như phẩm chất, sai quy cách, chung loại…
+ Thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phương pháp
trực tiếp: là số thuế cho hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, chịu thuế xuất
khẩu, chịu thuế GTGT mà doanh nghiệp đã áp dụng phương pháp tính thuế thoa
phương pháp trực tiếp.
2.1.3/ Phương pháp xác định doanh thu bán hàng
Tuỳ theo phương pháp tính thuế GTGT của từng doanh nghiệp mà doanh
thu bán hàng được xác định như sau:
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh
thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế GTGT.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá thuộc diện chịu thuế GTGT mà
doanh nghiệp qpá dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT.
7
7
2.1.4/ Chứng từ kế toán sử dụng
Để phục vụ cho kế toán doanh thu bán hàng, tuỳ theo các thức bán hàng mà
kế toán cần phải sử dụng các chứng từ sau:
Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho,
phiếu nhập kho, hoá đơn bán hàng giao thẳng.
Phiếu thu tiền mặt, giấy báo Có của ngân hàng
Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng.
Bảng kê bán lẻ hàng hoá.
Báo có bán hàng
Các chứng từ liên quan khác.
2.1.5/ Tài khoản kế toán sử dụng
Dựa vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài Chính ban hành thì tuỳ thuộc
từng loại hình và quy mô doanh nghiệp mà doanh nghiệp lựa chọn sử dụng các
khoản cho phù hợp với doanh nghiệp mình. Để theo dõi, phản ánh doanh thu
bán hàng trong kỳ, kế toán sử dụng các tài khoản sau :
• TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh
doanh từ giao dịch và các nghiệp vụ sau:
+ Bán hàng : bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua
vào và bán bất động sản đầu tư.
+ Cung cấp dịch vụ :Thực hiện công việc đã thoả mãn theo hợp đồng trong
một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê
TSCĐ theo phương pháp cho thuê hoạt động.
Kết cấu:
8
8
+Bên nợ : Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên
doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã cung cấp cho
khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp;
- Doanh thu bán hàng bị trả lại cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh
doanh”.
+ Bên có :
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư.
Nguyên tắc hạch toán: Kế toán chỉ phản ánh vào tài khoản 511 doanh thu của
khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là
tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ được thu tiền. Giá
bán đơn vị hàng hoá dùng làm căn cứ tính doanh thu thực hiện trong kỳ hạch
toán là giá bán thực tế, là giá ghi trong hoá đơn bán hàng và các chứng từ có liên
quan đến bán hàng.
- Không hạch toán vào tài khoản này trong các trường hợp sau:
+ Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công
chế biến.
+ Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ, cung cấp giữa các đơn vị thành
viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành( sản phẩm, bán thành
phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ).
+ Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
9
9
+ Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp
cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán.
+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi( chưa được
xác định là tiêu thụ).
+ Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2
Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm;
Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ;
Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá;
Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
• Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ:
- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi
ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ
giữa các đơn vị thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty
tính theo giá bán nội bô.
- Kết cấu:
Bên nợ: Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận
trên khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối
kỳ kế toán;
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã
bán nội bộ;
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiép của số sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ;
10
10
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ vào Tài khoản 911 “ xác định kết
quả kinh doanh”
Bên có : - Tổng doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế
toán
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này bao gồm 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản 5122 – Doanh thu bán thành phẩm
Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
• Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại:
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền theo giá bán hàng hoá,
sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách,
phẩm chất hoặc do vi phạm cam kết trong hợp đông.
- Kết cấu :
Bên nợ: - Số tiền theo giá bán của hàng hoá bị trả lại
Bên có : - Kết chuyển số tiền theo giá bán của hàng hoá bị trả lại sang
khoản khác liên quan để xác định doanh thu thuần.
Tài khoản 531 cuối kỳ không có số dư.
• Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán
- Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế
phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán.
- Kết cấu :
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp
đông.
Bên Có : - kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá sang Tài khoản “ Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản “Doanh thu Bán hàng nội bộ”
11
11
Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư.
• Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại:
- Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà
doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người
mua hàng đã mua hàng( sản phẩm,hàng hoá,dịch vụ) với khối lượng lớn và theo
thoả thuận bên bán sẽ giành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại. (Đã
ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán hàng).
- Kết cấu
Bên Nợ : - Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách
hàng.
Bên có: - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang
Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu
thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 cuối kỳ không có số dư.
2.1.6/ phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
*Phương pháp bán hàng trực tiếp:
Bán hàng trực tiếp : là phương pháp giao hàng cho người mua trực tiếp tại
kho ( hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp. Số
hàng này khi bàn giao cho bên khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và
người bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Người mua thanh toán hay chấp
nhận thanh toán số hàng mà người đã giao.
Sơ đồ kế toán hàng theo phương pháp trực tiếp: ( Xem sơ đồ số 01. trang
1, Phụ lục)
• Phương pháp bán hàng đại lý, ký gửi:
Bán hàng đại lý, ký gửi: là phương pháp mà bên chủ hàng ( gọi là bên giao
đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán. Bên
12
12
đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch
giá.
Theo luật thuế GTGT, nếu bên nhận đại lý bán hàng theo đúng giá do bên
giao đại lý quy định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý
không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng. Ngược lại,nếu bên
đại lý hưởng chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ phải chịu thuế GTGT tính trên phần
giá trị tăng thêm này, bên chủ hàng chỉ chịu thuế GTGT trong phạm vi doanh
thu của mình.
Sơ đồ kế toán bán hang theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi tại đơn vị
giao đại lý: (Xem sơ đồ số 02, trang 2, phụ lục )
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi tại đơn vị
đại lý: (Xem sơ đồ số 03, trang 3, Phụ lục)
• Phương thức bán hàng trả góp:
Bán hàng trả góp: là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. người mua sẽ
thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận
trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định theo sự thoả
thuận của hai bên. Theo phương thức này, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho
người mua thì lượng hàng hoá chuyển giao được coi là tiêu thụ. Về thực chất,
chỉ khi nào người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền
sở hữu hàng hoá.
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả góp: (Xem sơ đồ số
04, trang 4, phụ lục)
• Phương thức hàng đổi hàng:
Hàng đổi hàng : là phương thức tiêu thụ trong đó người bán đem sản phẩm,
vật tư hàng hoá của mình để đổi lấy vật tư, hàng hoá của người mua. Giá trao
đổi là giá bán của vật tư hàng hoá trên thị trương.
13
13
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: (Xem sơ đồ số 05,
trang 5, Phụ lục)
2.2/ kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1/ Khái niệm về giá vốn hàng
Giá vốn hàng bán là giá trị của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ. Đối với doanh nghiệp thương mại thì giá vốn hàng bán là số tiền thực
tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được số hàng hoá đó, nó bao gồm trị giá mua
thực tế và chi phí mua hàng xuất bán
Trị giá vốn của
hàng bán ra trong kỳ
=
=
trị giá của
hàng bán ra trong
kỳ
+
+
Chi phí thu mua
phân bổ cho hàng bán ra
trong kỳ
2.2.2/ Nguyên tắc tính giá vốn hàng bán
Về nguyên tắc, sản phẩm hàng hoá phải được đánh giá theo thực tế nguyên
tắc giá phí.
Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất, chế biến được đánh giá theo giá thành
sản phẩm sản xuất thực tế bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung.
Đối với những sản phẩm thuê ngoài gia công chế biến thì giá thực tế của
chúng là giá thành thực tế gia công bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (thuê gia công)
+Các chi phí liên quan khác
2.2.3/ Phương pháp tính giá mua của hàng bán ra
Hàng hoá được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, ở thời điểm khác nhau vì
vậy khi xuất kho cần tính trị giá xuất kho thực tế của hàng hoá đó. Tuỳ thuộc
14
14
vào từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn của phương pháp
khác sau:
+ Tính theo giá thực tế tồn đầu kỳ:
Theo phương pháp này giá thực tế hàng hoá xuất kho là đơn giá thực tế
hàng hoá tồn đầu kỳ.
Trị giá thực tế
hàng hoá xuất kho
=
=
Số lượng hàng
hoá xuất kho
x
x
Đơn giá thực tế
hàng hoá tồn đầu kỳ
+ Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này thì giá thực tế hàng hoá xuất kho cũng được căn cứ
vào số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân.
Trị giá thực tế
hàng xuất kho
=
Số lượng hàng
hoá xuất kho
x
Đơn giá thực
tế bình quân
Trong đó :
Phương pháp này tính giá thực tế bình quân của toán bộ số hàng tồn đầu kỳ
và số hàng nhập trong kỳ.
+ Tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước:
Theo phương pháp này trước hết ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của
từng lần nhập và giả thiết rằng hàng rào nhập kho trước thì xuất trước
Ở phương pháp này người ta tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc tính
theo đơn gái thực tế nhập trước đối với lượng hàng xuất kho theo nguyên tắc tính
theo đơn giá thực tế nhập trước đối với lượng hàng xuất kho thuộc lần nhập trước,
số còn lại được tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo.
+ Tính theo phương pháp nhập sau, xuất trước:
15
Số lượng thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hoá nhập trong kỳ
Trị giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế hàng hoá nhập trong kỳ
Đơn giá bình
quân cả kỳ
dự trữ
=
15
Theo phương pháp này ta phải xác định được đơn giá thực tế của từng lần
nhập kho và giả thiết rằng hàng nào nhập kho sau thì xuất trước.
Căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc:
tính theo đơn giá của lần nhập sau cùng, số còn lại được tính theo đơn giá thực
tế của các lần nhập trước đó.
+ Tính theo giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi hàng hoá
theo từng lô hàng, khi xuất hàng hoá thuộc lô hàng nào căn cứ vào số lượng
xuất kho và đơn giá nhập kho( mua) thực tế của lô hàng đó để tính giá trị thực tế
xuất kho.
2.2.4/ Chứng từ kế toán sử dụng
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho.
2.2.5/ Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh trị gái vốn hàng bán ra và việc kết chuyển trị giá vốn hàng bán
để xác định kết quả bán hàng, kế toán sử dụng Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng
bán”. Tài khoản 632 có kết cấu như sau:
a/ Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên.
Bên Nợ: - Trị giá vốn hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ.
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt mức bình thường và chi phí
sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra;
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
16
16
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( Chênh lệch giữa số dự phòng giảm
giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phong đã lập năm trước chưa
sử dụng hết).
Bên có : - kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong
kỳ sang Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”;
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( Chênh
lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước).
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
b/ Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ.
*/ Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại:
Bên nợ: - Trị giá vốn hàng hoá đã xuất bán trong kỳ;
- Trích lập số dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phải
lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết).
Bên có : - kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa xác định
là tiêu thụ;
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( Chênh lệch
giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”
- Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư.
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như : Tài khoản
152,157,911.
2.2.6/ Trình tự kế toán giá vốn hàng bán
+ Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
(Xem sơ đồ sô 06, trang 6, Phụ lục )
17
17
+Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ: (Xem
sơ đồ số 07, trang 7, Phụ lục)
2.3/ kế toán chi phí bán hàng
2.3.1/ Khái niệm về chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng : là những khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra có liên quan
đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong kỳ, là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết để phục vụ quá
trình bán hàng như : chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, hoa
hồng cho các đại lý, quảng cáo sản phẩm, bảo hành, khấu hao TSCĐ dùng cho
việc bán hàng và các chi phí dịch vụ mua ngoài khác.
2.3.2 /Chứng từ kế toán sử dụng
+ Phiếu chi
+ Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài.
2.3.3/Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh chi phí bán hàng kế toán sử dụngTk 641 “chi phí bán hàng”.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế phát sinh trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Tài khoản 641 được mở thành 7
tài khoản cấp 2. Tài khoản 641 có kết cấu như sau:
Bên nợ: - Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp dịch vụ.
Bên Có: kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 “xác định kết quả
kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản 641: Cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6411 : Chi phí nhân viên;
Tài khoản 6412 : Chi phí vật liệu, bao bì;
Tài khoản 6413 : Chi phí đồ dùng, dụng cụ;
18
18
Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành;
Tài khoản 6416: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6417: Chi phí bằng tiền khác;
2.3.4/ Trình tự hạch toán chi phí bán hàng : (Xem sơ đồ số 08, trang 8, Phụ
lục)
2.4/ Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.4.1/ Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí phát sinh có liên quan đến
quản lý chung của toàn doanh nghiệp. Theo quy định của bộ tài chính thì chi phí
quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản
lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản
lý chung của doanh nghiệp, các khoản thuế, phí và lệ phí, bảo hiểm, chi phí dự
phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các tài khoản chi phí khác bằng tiền.
2.4.2/ Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dung Tài khoản 642 “
Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Tài khoản này phản ánh tổng hợp và kết chuyển
chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hành chính và chi phí chung liên quan đến
hoạt động của cả doanh nghiệp. Tài khoản 642 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả ( Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm.
Bên có : - hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả ( Chênh
lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa
sử dụng hết);
- Tài khoản 642: Cuối kỳ không có số dư.
19
19
Tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý;
- Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý;
- Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng;
- Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ;
- Tài khoản 6425: Thuế, phí và lệ phí;
- Tài khoản 6426 : Chi phí dự phòng;
- Tài khoản 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài;
- Tài khoản 6428: Chi phí bằng tiền khác;
2.4.3/ Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp : (Xem sơ đồ số
09, trang 9, Phụ lục)
2.5/ Kế toán xác định kết quả bán hàng
2.5.1/ Khái niệm về kết quả bán hàng
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần và trị giá vốn hàng bán( gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư
và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt
động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,
nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản
đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.5.2/ Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng Tài khoản 911 “xác định kết quả bán hàng” để xác định
toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tk 911 có kết
cấu như sau:
Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch
vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
20
20

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×