Tải bản đầy đủ

Giai chi tiet chuyen de CAU TAO NGUYEN TU BANG THHH LTDH 2018

CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ & BẢNG THHH

0986.616.225

GIÁO KHOA
CÂU 1 (ĐH B 2007): Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính
nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân ngun tử thì:
A. tính phi kim giảm dần, bán kính ngun tử tăng dần.
B. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
D. tính kim loại tăng dần, bán kính ngun tử giảm dần.
CÂU 2 (CĐ 2007): Cho các ngun tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm
điện của các ngun tố tăng dần theo thứ tự
A. M < X < Y < R.
B. R < M < X < Y.
C. Y < M < X < R.
D. M < X < R < Y.
CÂU 3 (ĐH A 2008): Bán kính ngun tử của các ngun tố: 3 Li , 8 O , 9 F , 11 Na được xếp theo thứ
tự tăng dần từ trái sang phải là:
A. Li, Na, O, F
B. F, O, Li, Na.

C. F, Li, O, Na.
D. F, Na, O, Li.
CÂU 4 (ĐH B 2008): Dãy các ngun tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
A. P, N, F, O.
B. N, P, F, O.
C. P, N, O, F.
D. N, P, O, F.
CÂU 5 (ĐH B 2009): Cho các ngun tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm
các ngun tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính ngun tử từ trái sang phải là:
A. N, Si, Mg, K.
B. Mg, K, Si, N.
C. K, Mg, N, Si.
D. K, Mg, Si, N.
CÂU 6 (ĐH A 2010): Các ngun tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
A. Bán kính ngun tử và độ âm điện đều tăng
B. Bán kính ngun tử tăng, độ âm điện giảm
C. Bán kính ngun tử giảm, độ âm điện tăng
D. Bán kính ngun tử và độ âm điện đều giảm
CÂU 7 (ĐH A 2010): Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 ngun tử :

26
13

26
X, 55
26 Y, 12 Z ?

A. X, Y thuộc cùng một ngun tố hố học
B. X và Z có cùng số khối
C. X và Y có cùng số nơtron
D. X, Z là 2 đồng vị của cùng một ngun tố hố học
CÂU 8 (ĐH B 2007): Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation
bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một
mức oxi hóa duy nhất. Cơng thức XY là
A. AlN.
B. MgO.
C. LiF.
D. NaF.
CÂU 9 (CĐ 2011): Trong bảng tuần hồn các ngun tố hố học, ngun tố X ở nhóm IIA, ngun tố
Y ở nhóm VA. Cơng thức của hợp chất tạo thành 2 ngun tố trên có dạng là:


A. X3Y2
B. X2Y3
C. X5Y2
D. X2Y5
CẤU HÌNH ELECTRON
CÂU 10 (CĐ 2013): Ở trạng thái cơ bản, ngun tử của ngun tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ
hai). Số proton có trong ngun tử X là
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương)
-1Website: www.hoahoc.edu.vn
Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: vanlongtdm@gmail.com


CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ & BẢNG THHH

0986.616.225

A. 7.
B. 6.
C. 8.
D. 5.
CÂU 11 (ĐH A 2013): Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ngun tử Na ( Z = 11) là
A. 1s22s22p53s2
B. 1s22s22p43s1
C. 1s22s22p63s2
D. 1s22s22p63s1
CÂU 12 (ĐH B 2013): Số proton và số nơtron có trong một ngun tử nhơm (

27
13

Al ) lần lượt là

A. 13 và 14.
B. 13 và 15.
C. 12 và 14.
D. 13 và 13.
CÂU 13 (ĐH A 2012): Ngun tử R tạo được cation R+. Cấu hình electron ở phân lớp ngồi cùng của
R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6. Tổng số hạt mang điện trong ngun tử R là
A. 10.
B. 11.
C. 22.
D. 23.
CÂU 14 (ĐH A 2007): Dãy gồm các ion X+, Y- và ngun tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6
là:
A. Na+, Cl-, Ar.

B. Li+, F-, Ne.
C. Na+, F-, Ne.
D. K+, Cl-, Ar.
CÂU 15 (ĐH A 2007): Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngồi cùng là
3s23p6. Vị trí của các ngun tố trong bảng tuần hồn các ngun tố hóa học là:
A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,
chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,
chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,
chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
CÂU 16 (CĐ 2008): Ngun tử của ngun tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, ngun
tử của ngun tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hố học giữa ngun tử X và ngun
tử Y thuộc loại liên kết
A. kim loại.
B. cộng hố trị.
C. ion.
D. cho nhận.
2+
2 2 6 2 6 6
CÂU 17 (ĐH A 2009): Cấu hình electron của ion X là 1s 2s 2p 3s 3p 3d . Trong bảng tuần hồn
các ngun tố hóa học, ngun tố X thuộc.
A. chu kì 4, nhóm VIIIB.
B. chu kì 4, nhóm VIIIA.
C. chu kì 3, nhóm VIB.
D. chu kì 4, nhóm IIA.
CÂU 18 (CĐ 2010): Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron ngun tử lần lượt là: 1s22s22p63s1;
1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải
là:
A. X, Y, Z
B. Z, X, Y
C. Z, Y, X
D. Y, Z, X
CÂU 19 (ĐH A 2011): Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là :
A. [Ar]3d9 và [Ar]3d3.
C. [Ar]3d9 và [Ar]3d14s2.

B. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2.
D. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3.
TỔNG SỐ HẠT

CÂU 20 (CĐ 2009) : Một ngun tử của ngun tố X có tổng số hạt là 52 và có số khối là 35. Số hiệu
ngun tử của ngun tố X là:
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương)
-2Website: www.hoahoc.edu.vn
Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: vanlongtdm@gmail.com


CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ & BẢNG THHH
A. 15

B. 17

C. 23

0986.616.225
D. 18

HƯỚNG DẪN GIẢI
Lập hệ phương trình:
2p + n = 52
 p = 17


 p + n = 35
n = 18
 ĐÁP ÁN B
NHẬN XÉT:
Bài tốn tổng số hạt (S) có thể tính nhanh như sau:
S
S
 Với 1< Z < 82
:
Z
3,5
3
 Với 1< Z  20 ( hay S  60):

S
S
Z
3,22
3

(1)
(2)

Áp dụng: Giải nhanh bài tốn trên:
Nhận thấy S = 52 < 60 nên áp dụng (2):
52
52
Z
 16,1  Z  17,3  Z = 17
3,22
3
CÂU 21 (ĐH B 2010): Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt khơng mang điện là 19. Cấu hình electron của ngun tử M là:
A. [Ar]3d54s1.
B. [Ar]3d64s2.
C. [Ar]3d64s1.
D. [Ar]3d34s2.



HƯỚNG DẪN GIẢI
E – 3 + Z + N = 79 hay
2Z + N = 82 (1)
E – 3 + Z – N = 19 hay
2Z – N = 22` (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) được Z = 26 => [Ar]3d64s2

 ĐÁP ÁN B
CÂU 22 (CĐ 2012): Ngun tử của ngun tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52. Trong
hạt nhân ngun tử X có số hạt khơng mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1. Vị trí (chu kỳ,
nhóm) của X trong bàng tuần hồn các ngun tố hóa học là:
A. chu kỳ 3, nhóm VA.
B. chu kỳ 3, nhóm VIIA.
C. chu kỳ 2, nhóm VA.
D. chu kỳ 2, nhóm VIIA.
HƯỚNG DẪN GIẢI
2Z + N = 52
 Z = 17


N = Z + 1
N = 18
2 2 6 2 5
Cấu hình electron: 1s 2s 2p 3s 3p  X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA
 ĐÁP ÁN B
CÂU 23 (ĐH A 2012): X và Y là hai ngun tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số
proton của ngun tử Y nhiều hơn số proton của ngun tử X. Tổng số hạt proton trong ngun tử X
và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
A. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.
B. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.
C. Lớp ngồi cùng của ngun tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.
D. Phân lớp ngồi cùng của ngun tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương)
-3Website: www.hoahoc.edu.vn
Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: vanlongtdm@gmail.com


CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ & BẢNG THHH

0986.616.225

HƯỚNG DẪN GIẢI

 Z X + Z Y = 33  Z X = 16  X: S


 X: 1s22s22p63s23p4

Z

Z
=
1
Z
=
17
Y:
Cl

 Y
 Y
X
 Phân lớp ngồi cùng của X (3p4) có 4 electron
 ĐÁP ÁN D
CÂU 24 (CĐ 2008): Ngun tử của ngun tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7.
Số hạt mang điện của một ngun tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một ngun tử X là 8 hạt. Các
ngun tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu ngun tử của ngun tố: Na = 11; Al = 13; P = 15; Cl = 17;
Fe = 26)
A. Fe và Cl.
B. Na và Cl.
C. Al và Cl.
D. Al và P
HƯỚNG DẪN GIẢI
 Ngun tử của ngun tố X có 7e ở phân lớp p → 1s22s22p63s23p1 → Al ( Z = 13)
 Số hạt mang điện tích là electron và proton và lại bằng nhau nên:
ZY = 13 + 4 = 17 → 1s22s22p63s23p5 → Clo
 ĐÁP ÁN C
CÂU 25 (CĐ 2009) : Ngun tử của ngun tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p.
Ngun tử của ngun tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngồi
cùng. Ngun tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Ngun tố X, Y lần lượt là:
A. khí hiếm và kim loại
B. kim loại và kim loại
C. kim loại và khí hiếm
D. phi kim và kim loại



HƯỚNG DẪN GIẢI
X : 1s 2s 2p 3s 3p5  X là phi kim
Y : 1s22s22p63s23p64s1  Y là kim loại
2

2

6

2

 ĐÁP ÁN D

OXIT CAO NHẤT – HỢP CHẤT KHÍ VỚI HIĐRO
CÂU 26 (ĐH A 2012): Phần trăm khối lượng của ngun tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số
oxi hóa thấp nhất) và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4. Phát biểu nào sau
đây là đúng ?
A. Phân tử oxit cao nhất của R khơng có cực.
B. Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn.
C. Trong bảng tuần hồn, R thuộc chu kì 3.
D. Ngun tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s.
HƯỚNG DẪN GIẢI
 Hợp chất với hiđro của R: RHx
 Hợp chất oxit cao nhất của R: R2O8-x
%R (RH x )
R 2R + 16(8-x) 11

.

  7R + 43x = 256
2R
%R (R 2 O8 x ) R+x
4


Chọn: x = 4 và R = 12 (cacbon)

ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương)
-4Website: www.hoahoc.edu.vn
Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: vanlongtdm@gmail.com


CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ & BẢNG THHH

0986.616.225

 Oxit cao nhất là CO2 có cấu tạo thẳng hàng O=C=O  phân tử khơng có cực
 ĐÁP ÁN A
Hoặc nhẩm nhanh:

%R (RH x )
%R (R 2 O8 x )



%C (CH 4 )
%C (CO 2 )



12 12 11
:
  R là C.
16 44 4

CÂU 27 (ĐH B 2012): Ngun tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có cơng thức oxit cao nhất là YO3.
Ngun tốt Y tạo với kim loại M hợp chất có cơng thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng.
Kim loại M là
A. Zn
B. Cu
C. Mg
D. Fe
HƯỚNG DẪN GIẢI
Y thuộc nhómVIA và chu kì 3  Y là S.
 Hợp chất MS có M chiếm 63,64% :
M
%M 
 0,6364  M = 56 (Fe)
M  32
 ĐÁP ÁN D
CÂU 28 (ĐH B 2008): Cơng thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi ngun tố R và hiđro là RH3.
Trong oxit mà R có hố trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Ngun tố R là:
A. S.
B. As.
C. N.
D. P.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Oxit mà R có hóa trị cao nhất là R2O5
Ta có:

16 * 5
74,07

 R = 14 → R là Nitơ
16 * 5  2 R
100

 ĐÁP ÁN C
Chú ý: Hóa trị cao nhất với H + Hóa trị cao nhất với O = 8
CÂU 29 (ĐH A 2009): Ngun tử của ngun tố X có cấu hình electron lớp ngồi cùng là ns2np4.
Trong hợp chất khí của ngun tố X với hiđrơ, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của
ngun tố X trong oxit cao nhất là:
A. 27,27%.
B. 40,00%.
C. 60,00%.
D. 50,00%.


HƯỚNG DẪN GIẢI
Ngun tố thuộc nhóm VIA  Hợp chất với H là H2X và oxit cao nhất là XO3

X
94,12
32

 X = 32 (S)  %X(XO3 ) =
*100  40%
X+2 100
32+48
 ĐÁP ÁN B

ĐỒNG VỊ
CÂU 30 (ĐH B 2011): Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền:
còn lại là

35
17

Cl . Thành phần % theo khối lượng của

A. 8,92%

B. 8,43%

37
17

37
17

Cl chiếm 24,23% tổng số ngun tử,

Cl trong HClO4 là:

C. 8,56%

D. 8,79%

HƯỚNG DẪN GIẢI
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương)
-5Website: www.hoahoc.edu.vn
Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: vanlongtdm@gmail.com


CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ & BẢNG THHH

0986.616.225

35
% 17
Cl  75,77%

Ngun tử khối trung bình của clo = 35.0,7577 + 37.0,2423 = 35,4846
Giả sử có 1 mol HClO4  n 37
17 Cl  0,2423 (mol)
Phần trăm khối lượng của

37
17

Cl trong HClO4 =

0,2423.37
.100%  8,92%
1  35, 4846  4.16

 ĐÁP ÁN A
CÂU 31 (CĐ 2007): Trong tự nhiên, ngun tố đồng có hai đồng vị là

65
29

Cu và

trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số ngun tử của đồng vị
A. 27%

B. 50%

C. 54%

63
29

63
29

Cu . Ngun tử

Cu là:

D. 73%

HƯỚNG DẪN GIẢI
Sử dụng sơ đồ đường chéo:
65
29

Cu ( M = 65)

0,54



M  63,54
63
29

65
 % 29
Cu =

Cu (M = 63)

65
29
63
29

Cu 0,54 27


Cu 1,46 73

1,46

73*100
 73%
27+73

 ĐÁP ÁN D

BÁN KÍNH NGUN TỬ
CÂU 32 (ĐH A 2011): Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh
thể canxi các ngun tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe
rỗng. Bán kính ngun tử canxi tính theo lí thuyết là :
A. 0,155nm.
B. 0,185 nm.
C. 0,196 nm.
D. 0,168 nm.





HƯỚNG DẪN GIẢI
40 70
V1 
.
(cm 3 )
Thể tích thực của 1 mol canxi:
1,55 100
40 70
1
Thể tích của một nguyên tử canxi: V2 
.
.
(cm 3 )
1,55 100 6,023.1023
Mặt khác:

4
3V
V2   r 3  r  3 2  1,96.108 (cm) = 0,196 (nm)
3
4

 ĐÁP ÁN C

LIÊN KẾT HĨA HỌC
CÂU 33 (CĐ 2012): Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử
chỉ chứa liên kết cộng hóa trị khơng cực là
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương)
-6Website: www.hoahoc.edu.vn
Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: vanlongtdm@gmail.com


CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ & BẢNG THHH

0986.616.225

A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
CÂU 34 (ĐH B 2011): Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tinh thể nước đá, tinh thể iot đều thuộc loại tinh thể phân tử.
B. Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất.
C. Tất cả các tinh thể phân tử đều khó nóng chảy và khó bay hơi.
D. Trong tinh thể ngun tử, các ngun tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
CÂU 35 (ĐH A 2008): Hợp chất có liên kết ion là:
A. HCl
B. NH3.
C. H2O
D. NH4Cl
CÂU 36 (ĐH B 2009): Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử.
B. Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể phân tử
C. Photpho trắng có cấu trúc tinh thể ngun tử
D. Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử
CÂU 37 (CĐ 2009): Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hố trị phân cực là
A. O2, H2O, NH3
B. H2O, HF, H2S
C. HCl, O3, H2S
D. HF, Cl2, H2O
CÂU 38 (ĐH B 2010): Các chất mà phân tử khơng phân cực là:
A. HBr, CO2, CH4.
B. Cl2, CO2, C2H2.
C. NH3, Br2, C2H4.
D. HCl, C2H2, Br2.
CÂU 39 (CĐ 2010): Liên kết hóa học giữa các ngun tử trong phân tử H2O là liên kết
A. cộng hố trị khơng phân cực
B. hiđro
C. ion
D. cộng hố trị phân cực
CÂU 40 (ĐH A 2013): Liên kết hóa học giữa các ngun tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
A. cộng hóa trị khơng cực
B. ion
C. cộng hóa trị có cực
D. hiđro
CÂU 41 (ĐH B 2013): Cho giá trị độ âm điện của các ngun tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H
(2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
A. NaF.
B. CO2.
C. CH4.
D. H2O.
CÂU 42 (CĐ 2013): Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
A. ion.
B. hiđro.
C. cộng hóa trị khơng cực .
D. cộng hóa trị có cực .

ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương)
-7Website: www.hoahoc.edu.vn
Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: vanlongtdm@gmail.com


CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ & BẢNG THHH

0986.616.225

CÁC EM HỌC SINH THÂN MẾN!
Trong q trình học, nếu các em có những thắc mắc về các nội dung Hóa học 10,11,12 & LTĐH cũng
như các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm, các em hãy mạnh dạn trao đổi trực tiếp với Thầy.
Thầy sẽ giúp các em hiểu rõ các vấn đề mà các em chưa nắm vững, cũng như giúp các em thêm u
thích bộ mơn Hóa học.
Rất mong sự quan tâm và đóng góp ý kiến của tất cả q Thầy (Cơ), học sinh và những ai quan tâm
đến Hóa học.
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương)
SĐT

: 0986.616.225 (ngồi giờ hành chính)

Email

: vanlongtdm@hoahoc.edu.vn HOẶC vanlongtdm@gmail.com

Website

: www.hoahoc.edu.vn HOẶC www.daihocthudaumot.edu.vn

MỘT SỐ BÀI VIẾT CỦA THẦY VẠN LONG VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI
TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ HĨA HỌC & ỨNG DỤNG CỦA
HỘI HĨA HỌC VIỆT NAM
1. Vận dụng định luật bảo tồn điện tích để giải nhanh một số bài tốn hóa học dạng trắc nghiệm
(Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 12(84)/2008)
2. Phương pháp xác định nhanh sản phẩm trong các phản ứng của hợp chất photpho
(Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 6(90)/2009)
3. Phương pháp giải nhanh bài tốn hỗn hợp kim loại Al/Zn và Na/Ba tác dụng với nước
(Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 12(96)/2009)
4. Phương pháp tính nhanh hiệu suất của phản ứng crackinh
(Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 18(102)/2009)
5. Phương pháp tìm nhanh CTPT FexOy
(Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 1(109)/2010)
6. Nhiều bài viết CHUN ĐỀ, CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH và BÀI GIẢI CHI TIẾT
tất cả các đề tuyển sinh ĐH – CĐ mơn Hóa học các năm ( 2007-2013),....
Được đăng tải trên WEBSITE:

www.hoahoc.edu.vn HOẶC www.daihocthudaumot.edu.vn

ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương)
-8Website: www.hoahoc.edu.vn
Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: vanlongtdm@gmail.com



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×