Tải bản đầy đủ

TÀI LIỆU THỰC HÀNH hóa dược 2017

THỰC HÀNH HÓA DƯỢC 1
BÀI 1: THỬ GIỚI HẠN TẠP CHẤT. KIỂM NGHIỆM NATRI CLORID
I. THỬ GIỚI HẠN TẠP CHẤT
1. Cách xác định giới hạn tạp chất
Nguyên tắc: dùng phương pháp so sánh độ đục, cường độ màu trực tiếp hoặc
sau một phản ứng hóa học đặc hiệu của dung dịch thử và dung dịch mẫu (là dung
dịch chứa một lượng tạp chất bằng giới hạn cho phép) với cùng một chất phản ứng.
Cách đánh giá: chế phẩm thuốc được coi là đạt về độ tinh khiết khi:
- Độ đục của dung dịch thử không được đục hơn dung dịch mẫu
- Màu của dung dịch thử không được đậm hơn màu dung dịch mẫu
2. Dung dịch mẫu và dung dịch thử
Dung dịch mẫu: là dung dịch chứa một lượng tạp nhất định
Ví dụ: Dung dịch mẫu thử giới hạn tạp sulfat có nồng độ SO 42- là 10 phần triệu (tức
0,001% hoặc 0,01mg/ml), ở nồng độ này khi phản ứng với thuốc thử bari clorid sẽ
cho một độ đục mờ có thể quan sát được.
Dung dịch thử: tính toán và pha dựa vào nồng độ dung dịch mẫu và giới hạn
tạp cho phép theo tiêu chuẩn qui định.
Ví dụ: giới hạn tạp sulfat trong natri clorid là 200 phần triệu theo tiêu chuẩn dược điển,
dung dịch sulfat chuẩn là 0,001%, tính hệ số pha loãng của chế phẩm là 0,001/0,02 = 1/20.
Cân 1g chế phẩm pha trong 20 ml nước cất sẽ được dung dịch thử.
3. Tiến hành thử giới hạn tạp chất

Chọn hai ống nghiệm: không màu, cùng đường kính, cùng độ dày thành ống
nghiệm, giống nhau, ký hiệu ống thử và ống mẫu
Ống thử:
- V1ml dung dịch thử
- V2 (x g) chất phản ứng
- V3ml dung môi

Ống mẫu:
- V1ml dung dịch mẫu
- V2 (x g) chất phản ứng
- V3ml dung môi

+ So sánh độ đục nhìn từ trên xuống trên nền đen
+ So sánh màu nhìn ngang trên nền trắng (so sánh màu nâu trong thử giới hạn
tạp chì nhìn từ trên xuống trên nền trắng)
II. KIỂM NGHIỆM NATRI CLORID
Natri clorid bột kết tinh trắng hoặc tinh thể không màu, dễ tan trong nước,
không tan trong ethanol, không mùi, vị mặn.


2.1. Định tính
2.1.1. Định tính ion Na+
- Đốt trên trên ngọn lửa không màu, ngọn lửa sẽ nhuộm thành màu vàng.
- Phản ứng với thuốc thử Streng tạo tủa vàng:
+ 50 mg natri clorid
+ 2 ml nước cất hòa tan
+ Acid hóa dung dịch bằng acid acetic loãng
+ Thêm 1ml dung dịch thuốc thử Streng (dung dịch magnesi uranyl acetat), cọ
thành ống nghiệm bằng đũa thủy tinh, xuất hiện tinh thể màu vàng
Na+ + (UO2)(CH3COO)2.2H2O + Mg(CH3COO)2 → NaMg(UO2)3(CH3COO)9.6H2O
2.1.2. Định tính ion Cl- Ống nghiệm:
+ 50mg natri clorid
+ 2ml nước cất hòa tan
+ Acid hóa dung dịch bằng acid nitric loãng
+ 5 giọt bạc nitrat 5%, lắc đều xuất hiện tủa trắng (tủa tan trong ammoniac dư)
NaCl + AgNO3 = AgCl (tủa trắng) + NaNO3
AgCl + 2NH3 → [Ag(NH3)2]Cl (tan) + H+ → AgCl (tủa trắng)
2.2. Thử tinh khiết
2.2.1. Thử giới hạn tạp sulfat (không được quá 0,02%)
Nguyên tắc: ion SO42- phản ứng với ion Ba2+ tạo BaSO4 tủa trắng. So sánh độ


đục của ống thử và ống mẫu.
Tiến hành:
+ Ống thử:
15ml dung dịch thử 5%
0,5ml dung dịch acid acetic 5M
1ml dung dịch BaCl2
+ Ống mẫu:
15ml dung dịch sulfat mẫu 10/tr
0,5ml dung dịch acid acetic 5M
1ml dung dịch BaCl2
2.2.2. Thử giới hạn kim loại nặng (không được quá 5 phần triệu)
Nguyên tắc: ion Pb2+ phản ứng với thioacetamid tạo phức màu nâu. So sánh
màu nâu của ống thử và ống mẫu.


H3C

C

NH2

S
Pb2+ +
→ PbS (tủa xám)
Tiến hành:
+ Ống thử:
10ml dung dịch thử 20%
2ml dung dịch đệm acetat
1,2ml dung dịch thioacetamid
+ Ống mẫu:
10ml dung dịch chì mẫu 1/tr
2ml dung dịch đệm acetat
1,2ml dung dịch thioacetamid
2.2.3. Thử giới hạn asen (không được quá 1 phần triệu)
Nguyên tắc: cho ion asen tác dụng với khí hydro mới sinh tạo khí AsH 3. Khí
này bay lên gặp mảnh giấy tẩm HgBr 2 cho hỗn hợp màu vàng. So sánh màu vàng của
mảnh giấy từ bình thử và bình mẫu.
As3+ + H+ → AsH3 ↑ + HgBr2 → As2Hg3 (vàng nâu)
Tiến hành:
+ Bình thử:
1g natri clorid
25ml nước cất
15ml acid HCl đặc
5ml dung dịch KI 20%
0,1ml dung dịch thiếc II clorid, ngâm để yên trong nước lạnh 15 phút,
thêm 5g kẽm hạt, đậy nắp bộ dụng cụ có ống dẫn khí đặt bông tẩm chì acetat
và giấy tẩm thủy ngân bromid, để phản ứng xảy ra trong 1 giờ.
+ Bình mẫu:
1ml dung dịch asen mẫu 1/triệu
25ml nước cất
15ml acid HCl đặc
5ml dung dịch KI 20%
0,1ml dung dịch thiếc II clorid, ngâm để yên trong nước lạnh 15 phút,
thêm 5g kẽm hạt, đậy nắp bộ dụng cụ có ống dẫn khí đặt bông tẩm chì acetat
và giấy tẩm thủy ngân bromid, để phản ứng xảy ra trong 1 giờ.


2.3. Định lượng
Nguyên tắc: phương pháp đo bạc, định lượng natri clorid bằng bạc nitrat 0,1N,
chỉ thị kali cromat đến màu đỏ cam (bạc cromat).
NaCl + AgNO3 = AgCl + NaNO3
2AgCl + K2CrO4 = 2KNO3 + Ag2CrO4 (đỏ cam)
Tiến hành:
+ Cân chính xác khoảng 125mg natri clorid vào bình nón 250ml, thêm 50ml
nước cất, 8-10 giọt kali cromat, lắc đều, định lượng bằng bạc nitrat đến màu đỏ cam.
+ Ghi thể tích bạc nitrat phản ứng
(1ml bạc nitrat 0,1N phản ứng với 5,844mg natri clorid)
Yêu cầu hàm lượng NaCl phải từ 99,0 đến 100,5%

BÀI 2: KIỂM NGHIỆM PROCAIN HYDROCLORID
Công thức cấu tạo của procain hydroclorid:
H2N

C

O

H

H

C

C

CH3
N

.HCl
Tinh thể không màu hay bột màu trắng, không mùi. Rất dễ tan trong nước, tan
trong ethanol 96o, không tan trong ether.
I. ĐỊNH TÍNH
1.1. Tính khử của procain
- Ống nghiệm:
2ml dung dịch procain 5%
2ml nước hòa tan
0,5ml acid sulfuric loãng, lắc đều
Thêm 1ml dung dịch KMnO4, quan sát sự mất màu của KMnO4.
1.2. Phản ứng tạo phẩm màu nitơ
Ar-NH2 + NaNO2 + 2HCl → [Ar-N+≡N]Cl- + NaCl + 2H2O
O

H

H

CH3

N=N Ar

NaO

[Ar-N+≡N]Cl- +
- Ống nghiệm 1:
50mg procain.HCl
3ml dung dịch HCl 10%

NaO




2 giọt NaNO2 0,1M
- Ống nghiệm 2:
50mg β-naphtol
2ml dung dịch NaOH 10%.
Đổ dịch trong ống nghiệm 1 vào ống nghiệm 2, xuất hiện màu đỏ và tủa đỏ.
1.3. Phản ứng của ion Cl- Ống nghiệm:
2ml dung dịch procain HCl 0,5%
Acid hóa bằng 5 giọt HNO3 10%
0,5ml dung dịch AgNO3 5%, xuất hiện tủa trắng xám của AgCl (tủa tan
trong dung dịch ammoniac dư)
II. ĐỊNH LƯỢNG (Phương pháp đo nitrit)
Nguyên tắc: định lượng procain bằng dung dịch natri nitrit 0,1N với xúc tác
KBr, chỉ thị treopeolin OO đến mất màu đỏ. Nhiệt độ tiến hành định lượng 5-20oC.
Ar-NH2 + NaNO2 + 2HCl

KBr



10-15OC

[Ar-N+≡N]Cl- + NaCl + 2H2O

Tiến hành:
Cân chính xác khoảng 0,3g chế phẩm cho vào bình nón 100ml
Thêm 10ml HCl 1N để hòa tan
10ml H2O
1g KBr
4-5 giọt chỉ thị treopeolin OO
Chuẩn độ bằng dung dịch NaNO2 0,1N đến khi mất màu đỏ
(1ml dung dịch NaNO2 0,1N phản ứng hết với 27,28mg procain hydroclorid)
Yêu cầu hàm lượng procain hydroclorid phải từ 99,0 đến 101,0%


BÀI 3: KIỂM NGHIỆM ASPIRIN
Công thức cấu tạo của aspirin:
COOH
O

C OH
O

I. ĐỊNH TÍNH
1.1. Tính acid của aspirin
Đặt vài tinh thể chế phẩm lên giấy quì xanh, thêm vào đó một giọt nước, phần
giấy quì có aspirin và nước sẽ chuyển sang màu đỏ.
1.2. Xác định nhóm chức ester
Nguyên tắc: aspirin trong môi trường kiềm thủy phân tạo muối salicylate và
acetat, acid hóa tạo acid salicylic và acid acetic.
COONa

COOH
O

ONa

C OH
O

+ 3NaOH



+ CH3COONa + 2H2O
COOH

COONa

OH

ONa

+ CH3COONa + H+ →
+ CH3COOH + 2H2O
Tiến hành: đun 0,2g chế phẩm với 4ml NaOH 10% trong 5 phút. Để nguội,
thêm 5ml H2SO4 10%. Lọc lấy tủa và phần dịch lọc:
- Phần tủa (acid salicylic):
+ Cho 2 giọt FeCl3 5%, xuất hiện màu tím.
+ Lấy khoảng 10mg tủa vào ống nghiệm, thêm 5ml nước, 2 giọt acid
acetic đặc, 2 giọt NaNO2 10%, 2 giọt CuSO4 10%, lắc đều, để 10 phút, xuất
hiện màu đỏ.
- Phần dịch lọc (acid acetic): cho một lượng dư CaCO 3 lắc kỹ cho hết sủi bọt,
lọc. Thêm vào phần dịch lọc 2 giọt FeCl3 5%, xuất hiện màu đỏ tím.
1.3. Acid salicylic tạo phức màu với dung dịch CuSO4
COOH

COOH
OH

HNO2

O

HO

O

O

N

O

N

COOH

HO

COOH

OH

C

O

O
O

CuSO4

HO

N

C

N

O

Cu
O

N

OH


Tiến hành:
Ống nghiệm:
10mg acid salicylic
5ml H2O
2 giọt acid acetic đặc
2 giọt NaNO2 10%
2 giọt CuSO4 10%, lắc để 10 phút xuất hiện màu đỏ
II. THỬ GIỚI HẠN TẠP ACID SALICYLIC TỰ DO (không quá 0,05%)
Nguyên tắc: acid salicylic tự do tác dụng với FeCl 3 tạo màu tím. So sánh màu
tím của ống thử và ống mẫu.
Tiến hành:
- Ống thử:
0,1g aspirin
5ml ethanol 96o
15ml nước lạnh
2 giọt FeCl3 0,5%
- Ống mẫu:
1ml dung dịch acid salicylic mẫu 0,01%
4ml ethanol 96o
15ml nước lạnh
2 giọt FeCl3 0,5%
Lắc đều, so sánh màu của ống thử và ống mẫu.
III. ĐỊNH LƯỢNG
Nguyên tắc: định lượng bằng NaOH 0,1N, chỉ thị phenolphthalein đến màu hồng.
COONa

COOH

OCOCH3

OCOCH3

+ NaOH →

+ H2O

Tiến hành:
Cân chính xác khoảng 0,3g aspirin vào bình nón 100ml
Thêm 10ml ethanol trung tính
2-3 giọt chỉ thị phenolphthalein
Định lượng bằng NaOH 0,1N đến khi xuất hiện màu hồng
(1ml dung dịch NaOH 0,1N phản ứng hết với 18,02mg aspirin)
Yêu cầu hàm lượng aspirin phải từ 99,5 đến 101,0%

BÀI 4: KIỂM NGHIỆM PARACETAMOL, ĐỊNH TÍNH DICLOFENAC


I. KIỂM NGHIỆM PARACETAMOL
Công thức cấu tạo của paracetamol
NHCOCH3

OH

Bột kết tinh trắng, không mùi, hơi tan trong nước, rất khó tan trong chloroform
và ether, tan trong ethanol và dung dịch hydroxyd kim loại kiềm.
1.1. Định tính
1.1.1. Phản ứng màu của nhóm OH phenol:
Hòa tan 10mg chế phẩm trong 3ml nước, thêm vài giọt FeCl 3 5%, xuất hiện
màu xanh tím.
1.1.2. Phản ứng tạo phẩm màu nitơ và phản ứng oxy hóa của sản phẩm thủy phân
HO

HO

N C CH3
H O

NH2

H+
to

HO

K2Cr2O7

NH2

O

+

H3C COOH

NH
NH2

O

NH

HO

O

NH2

N
HO

HO

NH2

NaNO2/H+

NaO
HO

N+ N

N+ N

HO

NaO

Cl-

N N

ClNaO

Đun sôi 0,2g chế phẩm với 3ml HCl 10% trong 5 phút, để nguội, thêm 10ml nước,
làm lạnh không có tủa tạo thành. Chia đôi dịch:
- Phản ứng oxy hóa:
Ống nghiệm 1:
1/2 dịch thủy phân
Thêm 2 giọt kalibicromat (K2Cr2O7) xuất hiện màu tím
- Phản ứng tạo phẩm màu nitơ:
Ống nghiệm 2:


1/2 dịch thủy phân
Thêm 2 giọt NaNO2 0,1M
Ống nghiệm 3:
50mg β-naphtol
5ml NaOH 10%.
Đổ ống nghiệm 2 vào ống nghiệm 3, xuất hiện dung dịch màu đỏ và tủa đỏ.
1.2. Định lượng
Mẫu thử:
Bình định mức 250ml (dung dịch A):
Chính xác khoảng 40mg paracetamol
50ml NaOH 0,4%
Thêm nước vừa đủ 250ml
Bình định mức 100ml:
Chính xác 5ml dung dịch A
10ml NaOH 0,4%
Thêm nước vừa đủ 100ml
Đo độ hấp thụ ở bước sóng 257nm
Mẫu trắng:
Bình định mức 100ml:
11ml NaOH 0,4%
Thêm nước vừa đủ 100ml
(Độ hấp thụ riêng của paracetamol là 715, hàm lượng paracetamol từ 99,0 đến
101,0% tính theo chế phẩm khô)
II. ĐỊNH TÍNH DICLOFENAC NATRI
Cl

H
N

Cl
C OH
O

FeCl3

K3[Fe(CN)6 + HCl
H4[Fe(CN)6]
Fe4[Fe(CN)6]3 + HCl
Kali ferricyanid
Diclofenac Acid ferrocyanic
Ferrocyanid ferric
Ống nghiệm:
5mg diclofenac natri
5ml ethanol
2 giọt kalifericyanid
2 giọt FeCl3 5%
3ml dd HCl 1% lắc đều để 2 phút xuất hiện tủa xanh

BÀI 5: KIỂM NGHIỆM CÁC XANTHIN


1. Định tính cafein
- Phản ứng murexid:
R N

N

O

OH O

R N

R2

O

N

N

O

OH N

R N

OO

N
R1

N
R1

R
O

O
OH N

R N

NH4OH

O

NH4OH

O

R1
O

N

R

N

R1

O

O

N

OO

N

R1

O

O

O

O

N
R1

O-O

N
N

R
O

R1NH4+

Lấy khoảng 50mg cafein cho vào trong chén sứ
Thêm 1ml HCl 10%
5 giọt oxi già đặc
Đun cách thủy đến cạn
Thêm 1-2 giọt NH4OH 10% xuất hiện màu đỏ tía
2. Định tính theophylline, theobromin (tính acid)
O

O

H3C N

N

O

H

N

N

H3C N

NaOH

CH3

O

N

CH3

N

Na

N

H3C N

AgNO3

O

N

NaOH

O

N
N
CH3

Ag

N

CH3

N

O

Na N

CH3

N

N

CH3

O

H N
N

N

CH3

O

O

O

N

CH3

Ag N

AgNO3

O

N

N

CH3

Ống nghiệm 1:
0,2 gam chế phẩm theophylline (theobromin)
5ml dung dịch NaOH 0,4% lắc kỹ
Lọc qua giấy lọc, chia đôi dịch lọc vào ống nghiệm 2, 3
Ống nghiệm 2:
½ dịch lọc
2 giọt AgNO3
Xuất hiện tủa trắng keo (theobromin xuất hiện tủa trắng vón)
Ống nghiệm 3:
½ dịch lọc
2 giọt CoCl2
Xuất hiện tủa trắng ánh hồng (theobromin xuất hiện tủa xanh tím)
3. Định lượng cafein
2I2 + HI + C8H10N4O2 = C8H10N4O2.HI.I4
Mẫu thử:
+ Bình định mức 100ml:


Chính xác một lượng chế phẩm tương ứng với 70mg cafein
20ml nước
10ml H2SO4 10%
Chính xác 20ml dung dịch iod 0,1N
Thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc đều
Lọc qua giấy lọc khô, bỏ 15ml dịch lọc đầu
+ Bình nón 100ml:
Chính xác 25ml dịch lọc
Định lượng iod dư bằng natri thiosulfate 0,05N đến màu vàng rơm
Thêm 4-5 giọt hồ tinh bột
Định lượng đến khi mất màu xanh, ghi thể tích natri thiosulfate đã dùng V1ml
Mẫu trắng:
Tiến hành tương tự như trên (không có chất thử)
Ghi thể tích natri thiosulfat 0,05N đã dùng là V2ml
(1ml dung dịch iod 0,1N phản ứng với 5,305mg cafein)

BÀI 6: KIỂM NGHIỆM BARBITAL
1. Định tính barbital
- Phản ứng tạo muối bạc kết tủa trắng:
O
HN

C2H5

O

O

O

C2H5

HN
O

N

C2H5

N

C2H5

NaO

2NaOH

Na

O

N

C2H5

N

C2H5

AgO

AgNO3

O

Ag

Ống nghiệm 1:
Lượng dư barbital
4ml NaOH 0,1M, lắc kỹ, lọc lấy dịch
Ống nghiệm 2:
Dịch lọc
2,3 giọt AgNO3 xuất hiện tủa trắng
- Phản ứng tạo phức cobalt màu tím:
O
HN

N

C2H5

O

C2H5
O

Ống nghiệm 3:

2NaOH

C2H5

N
Na

N

C2H5

NaO

HN

O

O

O

Co(NO3)2
CaCl2

C2H5

O
Co

C2H5

N
O


5mg barbital
2ml methanol
2 giọt Co(NO3)2
2 giọt CaCl2 10%
3 giọt NaOH 2M, xuất hiện tủa xanh tím
2. Định lượng barbital
O

O
HN

N

C2H5

O

C2H5

HN
O

C2H5

NaO

C2H5

N

2NaOH

Na

O

- Chuẩn bị ethanol trung tính:
Bình nón 100ml:
25ml ethanol
6 giọt chỉ thị thymolphtalein
Thêm từng giọt NaOH 0,1N đến màu xanh lơ rõ
- Bình định lượng:
Bình nón 100ml:
Chính xác khoảng 0,3 gam barbital
10ml ethanol trung tính
Định lượng bằng NaOH 0,1N đến màu xanh lơ như bình so sánh
- Bình so sánh:
Bình nón 100ml:
10ml ethanol đã trung tính
Thêm P/0,01842ml nước
(1ml dung dịch NaOH 0,1N phản ứng với khoảng 0,01842 gam barbital)

BÀI 7: KIỂM NGHIỆM VITAMIN C
1. Định tính vitamin C
- Tính acid:
H

H

H

H

C

OH

H

C

OH

H

C

OH

H

C

OH
O

H

C

OH
O

H

C

OH
O

OH OH

NaHCO3

Ống nghiệm:
50mg vitamin C

ONa OH

Fe

O

O

O

FeSO4

O-

OH

2


2ml nước
10mg NaHCO3
1-2 giọt FeCl3, dung dịch xuất hiện màu tím
- Tính khử:
H
H

H

C

OH

H

C

OH
O

H

C

OH

H

C

OH
O

O

O

AgNO3

OH OH

O

+

O

Ag

Ống nghiệm:
10mg vitamin C
2ml nước
1 giọt AgNO3 5% xuất hiện tủa xám
2. Thử tinh khiết vitamin C
Nguyên tắc: vitamin C có các bon bất đối nên khi đo trong môi trường và điều kiện
nhất định sẽ có góc quay cực riêng phải từ + 20,5 đến + 21,5 (hữu tuyền).
Tiến hành:
Bình định mức 25ml:
2,5 g vitamin C
Nước vừa đủ
Tiến hành đo góc quay cực
3. Định lượng vitamin C
H

H

H

C

OH

H

C

OH
O

H

C

OH

H

C

OH
O

O

OH OH

O

+ I2

H2SO4

O

O

+ 2HI

Mẫu thử:
Bình nón 250ml:
Chính xác khoảng 150mg vitamin C
10ml H2SO4 10%
80ml nước
10 giọt hồ tinh bột
Định lượng bằng dung dịch iod 0,1N đến khi xuất hiện màu xanh
(1ml dung dịch iod 0,1N phản ứng với 8,81 mg vitamin C)

BÀI 8: KIỂM NGHIỆM GLUCOSE
1. Định tính glucose


- Phản ứng với CuSO4 trong kiềm:
CH2OH

CH2OH

O

OH

OH
OH

OH
OH

+ 2CuSO4

2NaOH

OH

O
C

OH

OH
OH

+ Cu2O

Ống nghiệm:
0,2 gam glucose
2ml nước
10 giọt CuSO4 10%
1ml NaOH 10%, đun nóng xuất hiện tủa đỏ gạch
- Phản ứng với phenylhydrazin:
H
H
HO
H
H

O
C
C OH
C H
C OH
C OH
CH2OH +

H

CH COOH

H
HO
H
H

C N NHC6H5
C N NHC6H5
C H
C OH
C OH
CH2OH
+

3C6H5NHNH2 3
NH3 + C6H5NH2 + 2H2O
Ống nghiệm:
0,2 gam glucose
2ml nước
2 giọt acid acetic đặc
2 giọt phenylhydrazin đặc
Đun sôi cách thủy 10 phút, xuất hiện tủa màu vàng
2. Thử tinh khiết
Giới hạn tạp asen: không quá 1/triệu
Nguyên tắc: cho ion asen tác dụng với khí hydro mới sinh tạo khí AsH 3. Khí
này bay lên gặp mảnh giấy tẩm HgBr 2 cho hỗn hợp màu vàng. So sánh màu vàng của
mảnh giấy từ bình thử và bình mẫu.
As3+ + H+ → AsH3 ↑ + HgBr2 → As2Hg3 (vàng nâu)
Tiến hành:
+ Bình thử:
1g glucose
25ml nước cất
15ml acid HCl đặc
5ml dung dịch KI 20%
0,1ml dung dịch thiếc II clorid, ngâm để yên trong nước lạnh 15 phút,
thêm 5g kẽm hạt, đậy nắp bộ dụng cụ có ống dẫn khí đặt bông tẩm chì acetat
và giấy tẩm thủy ngân bromid, để phản ứng xảy ra trong 1 giờ.


+ Bình mẫu:
1ml dung dịch asen mẫu 1/triệu
25ml nước cất
15ml acid HCl đặc
5ml dung dịch KI 20%
0,1ml dung dịch thiếc II clorid, ngâm để yên trong nước lạnh 15 phút,
thêm 5g kẽm hạt, đậy nắp bộ dụng cụ có ống dẫn khí đặt bông tẩm chì acetat
và giấy tẩm thủy ngân bromid, để phản ứng xảy ra trong 1 giờ.
3. Định lượng glucose
Nguyên tắc: glucose bị oxy hóa chậm bằng iod trong môi trường kiềm thành
muối của acid gluconic, phản ứng ổn định trong môi trường kiềm nhẹ Na2CO3:
I2 + 2Na2CO3 + 2H2O = NaIO + NaI + 2NaHCO3
R-CHO + NaIO = R-COONa + NaI
Mẫu thử:
Bình nón 100ml:
Chính xác khoảng 100mg glucose
Chính xác 20ml dung dịch iod 0,1N
10ml Na2CO3 5%
Đậy nút để tối 15 phút
Acid hóa bằng 15ml H2SO4 10%
Định lượng bằng natri thiosulfate 0,1N đến màu vàng rơm
Thêm 5 giọt hồ tinh bột, định lượng đến khi mất màu xanh, ghi thể tích
natri thiosulfate V1ml
Mẫu trắng:
Làm tương tự mẫu thử (không có chất thử)
Ghi thể tích natri thiosulfate V2ml
HL% = [[(V2 – V1) x (9,008 x 198,2/180,2)]/P]x100
(Glucose ngậm 1 phân tử nước, 1ml natri thiosulfate 0,1N phản ứng với 1ml iod
0,1N; 1ml iod 0,1N phản ứng với 9,008mg glucose khan)

THỰC HÀNH HÓA DƯỢC 2
BÀI 9: KIỂM NGHIỆM CLORAMPHENICOL


1. Định tính chloramphenicol
O

O2N

C CHCl2
H
H N
C C CH2OH
OH H

Zn/H2SO4

H2N

R

+ Cl

Ống nghiệm 1:
0,2 gam chloramphenicol
5ml H2SO4 15%
2 viên kẽm hạt
Đợi 10 phút, chia đôi dịch vào ống nghiệm 2 và 3
Ống nghiệm 2:
½ dịch
2 giọt AgNO3 10%, xuất hiện tủa trắng
Ống nghiệm 3:
½ dịch
2 giọt NaNO2 0,1M
Ống nghiệm 3’:
50mg beta naphtol
5ml NaOH 10%, đổ ống nghiệm 3 vào ống nghiệm 3’, xuất hiện dung
dịch màu đỏ, tủa đỏ
2. Định lượng chloramphenicol
Bình định mức 250ml (dung dịch A):
Chính xác khoảng 0,1 gam chloramphenicol
100ml nước nóng hòa tan hết
Thêm nước vừa đủ đến vạch
Bình định mức 100ml:
Chính xác 10ml dung dịch A
Thêm nước vừa đủ đến vạch
Đo quang ở bước sóng 278nm
(Biết độ hấp thụ riêng của chloramphenicol 297)

BÀI 10: KIỂM NGHIỆM ISONIAZID
1. Định tính


O

HO

NHNH2
C

AgNO3

N

N

O

AgO

N NH2
C

O

NHNH2
C

N NH2
C

N

+ HNO3

OH
C

H2O

N
+ 4AgNO3
+ 4Ag + 4HNO3 + N2
- Phản ứng với AgNO3:
Ống nghiệm:
10mg isoniazid
2ml nước
2 giọt AgNO3 xuất hiện tủa trắng, đun nóng xuất hiện tủa xám
- Phản ứng với CuSO4:
N

N
N

O

NH2

C
O

Cu

O

H2N

N

C

N

+ to = Cu2O + N2 +

OH
C

N

Ống nghiệm:
0,1 gam isoniazid
5ml nước
5 giọt CuSO4, lắc đều xuất hiện màu xanh ngọc bích, đun nóng nhẹ xuất
hiện màu xanh ngọc thạch
- Phản ứng với thuốc thử fehling:
Ống nghiệm:
10mg isoniazid
2ml nước
1 giọt thuốc thử fehling A
1 giọt thuốc thử fehling B, đun nhẹ xuất hiện tủa đỏ gạch
- Phản ứng với vanillin tạo hydrazon:
O

O

NHNH2

C

O

H

C NH N

C

H

C

OCH3

N

+

OH

H2O

OCH3

N
OH

Ống nghiệm:
0,1 gam isoniazid
2ml nước
10ml vanillin 1%, lắc đều xuất hiện tủa vàng


2. Định lượng:
Nguyên tắc:
BrO3- + 5Br- + 6H+ = 3Br2 + 3H2O
Ph-CO-NHNH2 + H2O + 2Br2 = PhCOOH + 4HBr + N2
Bình nón 250ml:
Chính xác khoảng 50 mg isoniazid
40ml nước
60ml HCl 10%
0,2 gam KBr
2 giọt methyl đỏ
Định lượng bằng KBrO3 0,1N đến mất màu đỏ (đỏ chuyển sang vàng)
(1ml dung dịch KBrO3 phản ứng với khoảng 3,42mg isoniazid, yêu câù hàm lượng
isoniazid phải từ 99,0 đến 101,0% hàm lượng ghi trên nhãn.
BÀI 11: KIỂM NGHIỆM CÁC SULFAMID
1. Định tính các sulfamid
Đa số các sulfamid là lưỡng tính. Tính acid phản ứng tạo muối natri với dung
dịch NaOH loãng, sau đó tạo phức màu đặc trưng với dung dịch CuSO 4. Mỗi
sulfamid cho một màu khác nhau.
R2

N
H

O
S N R1
O H

Ống nghiệm 1:
0,2 gam sulfamid
3ml NaOH 0,1M, lắc kỹ, lọc lấy dịch cho vào ống nghiệm 2
Ống nghiệm 2:
Dịch lọc
2 giọt CuSO4 5%, xuất hiện màu đặc trưng:
(Sulfacetamid: màu xanh ngọc bích
Sulfanilamid: màu xanh lá cây
Sulfadimerazin: màu xanh rêu, chuyển nhanh sang màu đỏ
Sulfamethoxazol: màu cốm
Sulfathiazol: màu tím tro)
2. Định lượng sulfaguanidin


Hòa tan 0,2g chế phẩm trong 15ml dung dịch acid hydroclorid 25% và 50ml
nước lắc kỹ, cho thêm 2g kali bromid, 4-5 giọt chỉ thị treopeolin oo, làm lạnh trong
nước đá rồi chuẩn độ bằng natri nitrit 0,1M đến khi mất màu đỏ.
BÀI 12: KIỂM NGHIỆM CLOPHENIRAMIN MALEAT
Công thức cấu tạo của clopheniramin maleat:
Cl

H
C CH2

CH2

N

CH3
CH3

.

HC COOH
HC COOH

N

1.Định tính
1.1. Phổ tử ngoại
Hòa tan 30 mg chế phẩm trong HCl 0,1M để được 100ml. Lấy 10ml dung dịch trên
pha loãng trong bình định mức bằng HCl 0,1M đến 100ml. Đo độ hấp thụ của dung dịch
ở vùng 230-350nm, vẽ phổ hấp thụ, cực đại hấp thụ ở 265nm. E11 là 200-220.
1.2. Định tính phần maleat
Lấy khoảng 0,2g chế phẩm, thêm 3ml nước và 1ml NaOH 10M lắc đều. Chiết
3 lần với mỗi lần 5ml ether. Lấy 0,1ml lớp nước, thêm dung dịch gồm 0,01g reorcin
trong 3ml acid sulfuric đặc, đun cách thủy 15 phút dung dịch không màu. Phần còn
lại của lớp nước thêm 2ml nước brom, đun cách thủy 15 phút, để nguội, lấy 2ml dung
dịch này thêm gồm 0,01g resorcin trong 3ml acid sulfuric đặc, đun cách thủy 15 phút,
xuất hiện màu xanh lam.
2. Định lượng
Lấy chính xác khoảng 0,150g chế phẩm hòa tan trong 10ml acid acetic băng,
thêm 1ml dung dịch tím tinh thể, chuẩn độ bằng acid percloric 0,1N cho đến khi dung
dịch chuyển màu xanh. Song song tiến hành mẫu trắng.
1ml dung dịch acid percloric 0,1N tương đương 19,54mg clopheniramin maleat.
BÀI 13: KIỂM NGHIỆM DEXAMETHASON
Công thức cấu tạo của dexamethasone:
O
CH3

HO

OH

CH3

CH3
F

O

CH2OH


Bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng, không tan trong nước, hơi tan trong
ethanol, khó tan trong methylene clorid
1. Định tính
- Lấy khoảng 2mg chế phẩm cho vào ống nghiệm chứa 2ml acid sulfuric, lắc để hòa
tan. Trong vòng 5 phút màu nâu đỏ nhạt xuất hiện. Cho dung dịch trên vào 10ml
nước và trộn đều, mất màu.
- Đo góc quay cực riêng: hòa tan 0,25 g chế phẩm trong dioxan và pha loãng thành
25,0ml cùng với dung môi để đo. Góc quay cực riêng từ +70o đến +80o
2. Định lượng
Lấy chính xác khoảng 0,1 g chế phẩm hòa tan bằng ethanol 96% trong bình
định mức 100ml, bổ sung dung môi đến vạch. Lấy 2ml dung dịch trên vào bình định
mức 100ml bổ sung ethanol 96% đến vạch. Đo độ hấp thụ ở bước sóng 238,5nm, biết
E1%1cm là 394.
BÀI 14: KIỂM NGHIỆM AMPICILLIN
Công thức cấu tạo của ampicillin:
NH2

H
N
O

S

CH3

N

CH3
OH

O
O

Bột kết tinh trắng, hơi tan trong nước, không tan trong ethanol, aceton, chloroform.
Tan trong dung dịch acid loãng và dung dịch kiềm loãng.
1. Định tính
- Lấy khoảng 2mg chế phẩm cho vào ống nghiệm, thêm 1 giọt nước cất làm ẩm, thêm
2ml thuốc thử formaldehyde trong acid sulfuric đặc, trộn đều, dung dịch không màu,
đun cách thủy 1 phút sẽ xuất hiện màu vàng thẫm.
- Nhỏ một giọt dung dịch ninhydrin 0,1% trên một mảnh giấy lọc, sấy khô ở 100105oC, nhỏ lên vết đã khô một giọt dung dịch ampicillin 0,1% và sấy khô ở 100105oC trong 5 phút, để nguội sẽ xuất hiện màu tím.
- Lấy khoảng 10mg chế phẩm cho vào ống nghiệm, thêm 1ml nước lắc đều, thêm 2ml
dung dịch thuốc thử Fehling, xuất hiện màu đỏ tím.
- Sắc ký lớp mỏng
Pha dung dịch thử: hòa tan 25mg chế phẩm trong 10ml dung dịch NaHCO 3
4,2%
Pha dung dịch đối chiếu: hòa tan 25mg ampicillin khan chuẩn trong 10ml dung
dịch NaHCO3 4,2%.
Hệ dung môi gồm:


10 thể tích aceton
90 thể tích amoniacetat (154g/l) đã điều chỉnh pH đến 5 bằng acid acetic
khan (98%).
Tiến hành: chấm riêng 2µl các dung dịch thử và dung dịch đối chiếu lên bản
mỏng sắc ký. Triển khai sắc ký trên hệ dung môi, để khô bản mỏng ngoài không khí,
đặt bản mỏng vào bình có hơi iod cho đến khi xuất hiện các vết.
2. Định lượng
- Pha dung dịch thử: cân chính xác khoảng 0,125g ampicillin cho vào bình định mức
100ml, bổ sung nước vừa đủ lắc đều hòa tan, lọc bỏ khoảng 20ml dịch lọc đầu.
- Pha dung dịch chuẩn: cân chính xác khoảng 0,125g ampicillin chuẩn, hòa tan trong
nước vừa đủ 100ml.
- Định lượng mẫu thử: lấy chính xác 2ml dịch lọc cho vào bình nón có nút mài dung
tích 100ml, thêm 2ml dung dịch NaOH 1N, lắc đều, để yên 15 phút, thêm 2,4ml dung
dịch HCl 1N, 10ml dung dịch iod 0,01N, đậy kín bình, để yên 15 phút. Chuẩn độ iod
dư bằng Na2S2O3 0,01N, chỉ thị hồ tinh bột, ghi thể tích đã dùng là Vt ml
- Định lượng mẫu trắng của dung dịch thử: lấy chính xác 2ml dịch lọc cho vào bình
nón có nút mài dung tích 100ml, thêm 0,12ml dung dịch HCl 1N, 10ml dung dịch iod
0,01N, chuẩn độ ngay bằng Na2S2O3 0,01N, chỉ thị hồ tinh bột, ghi thể tích đã dùng là
Vot ml
- Định lượng dung dịch chuẩn: tiến hành tương tự như mẫu thử, ghi thể tích Na 2S2O3
Vc ml.
- Định lượng mẫu trắng của dung dịch chuẩn: tương tự mẫu trắng của dung dịch thử,
ghi thể tích Na2S2O3 Voc ml.
Xây dựng công thức và tính hàm lượng ampicillin.
BÀI 15: TỔNG HỢP METHYL SALICYLAT



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×