Tải bản đầy đủ

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN, đề tài “Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Telematic”.

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .....................................................................iii
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................... iv
DANH MỤC BIỂU .......................................................................................................... v
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TELEMATIC .................................................................... 3
1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Telematic ........................... 3
1.1.1. Danh mục hàng bán và dịch vụ của của Công ty ............................................ 3
1.1.2. Thị trường của Công ty ................................................................................... 5
1.1.3. Phương thức bán hàng của Công ty ................................................................ 7
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty Cổ phần Telematic................ 12
1.2.1. Tổ chức quản lý chung tại công ty ................................................................ 12
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan đến kế toán bán hàng ....... 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TELEMATIC ................................................................................................................. 17
2.1. Kế toán doanh thu ................................................................................................ 17

2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán .......................................................................... 18
2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu ............................................................................. 30
2.1.3. Kế toán tổng hợp doanh thu .......................................................................... 36
2.2. Kế toán giá vốn hàng bán .................................................................................... 39
2.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán .......................................................................... 39
2.2.2. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán.................................................................. 43
2.2.3. Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán .............................................................. 46
2.3. Kế toán chi phí bán hàng ..................................................................................... 49

i

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

2.3.1. Chứng từ và thủ tục kế toán .......................................................................... 49
2.3.2. Kế toán chi tiết chi phí bán hàng .................................................................. 54
2.3.3. Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng ............................................................... 55
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TELEMATIC ................................................................................................................. 58
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty và phương hướng
hoàn thiện ................................................................................................................... 58
3.1.1. Ưu điểm......................................................................................................... 59
3.1.2. Nhược điểm ................................................................................................... 62
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện ............................................................................. 64
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty Cổ phần Telematic ........ 66
3.2.1. Về công tác quản lý bán hàng ....................................................................... 66
3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán ............................................. 67
3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ .......................................................... 70
3.2.4. Về sổ kế toán chi tiết ..................................................................................... 71
3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp ................................................................................. 74
3.2.6. Về các báo cáo liên quan đến bán hàng ........................................................ 75
3.2.7. Điều kiện thực hiện các giải pháp ................................................................. 75
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 78
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ...................................................................... 79
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ........................................................... 80


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN .............................................................. 81

ii

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CNTT

Công nghệ thông tin

CPBH

Chi phí bán hàng

DT

Doanh thu

ĐVT

Đơn vị tính

GTGT

Giá trị gia tăng

GVHB

Giá vốn hàng bán

KH

Khách hàng

NT

Ngày tháng

NT GS

Ngày tháng ghi sổ

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

SH

Số hiệu

SL

Số lượng

STT

Số thứ tự

TK

Tài khoản

TKĐƯ

Tài khoản đối ứng

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

VNĐ

Việt Nam đồng

iii

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Trích dẫn các sản phẩm tiêu biểu của công ty ............................................3
Bảng 1.2. Tỷ lệ phần trăm thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty .........................6
Bảng 1.3. Một số đối tác giao dịch chủ yếu của công ty ............................................7
Bảng 2.1. Sổ chi tiết bán hàng máy tính xách tay Lenovo ........................................31
Bảng 2.2. Sổ chi tiết bán hàng máy tính HP Pro .......................................................32
Bảng 2.3. Sổ chi tiết bán hàng Notebook Sony ........................................................33
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng ...............................................................34
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp giảm trừ doanh thu ...........................................................35
Bảng 2.6. Sổ nhật ký chung bán hàng .......................................................................36
Bảng 2.7. Sổ cái tài khoản 5111 ................................................................................38
Bảng 2.8. Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Máy tính xách tay Lenovo)........................43
Bảng 2.9. Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Máy tính HP Pro) .......................................44
Bảng 2.10. Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán ............................................................45
Bảng 2.11. Sổ nhật ký chung giá vốn hàng bán ........................................................46
Bảng 2.12. Sổ cái tài khoản 632 ................................................................................48
Bảng 2.13. Bảng lương nhân viên bán hàng, vận chuyển .........................................52
Bảng 2.14. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng ......................53
Bảng 2.15. Sổ chi tiết chi phí bán hàng ....................................................................54
Bảng 2.16. Sổ nhật ký chung chi phí bán hàng .........................................................55
Bảng 2.17. Sổ cái tài khoản 6421 ..............................................................................57
Bảng 3.1. Giá trị trường và giá gốc một số sản phẩm tiêu biểu của công ty ngày
31/20/2013.................................................................................................................68
Bảng 3.2. Sổ chi tiết bán hàng theo khách hàng .......................................................72
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng theo khách hàng ....................................73
Bảng 3.4. Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu giá vốn .................................................74

iv

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

DANH MỤC BIỂU
Biểu 2.1. Hợp đồng kinh tế .......................................................................................20
Biểu 2.2. Hóa đơn GTGT số 0000583 ......................................................................24
Biểu 2.3. Giấy báo Có của Ngân hàng ......................................................................25
Biểu 2.4. Hóa đơn GTGT số 0000589 ......................................................................26
Biểu 2.5. Phiếu thu số 65PT ......................................................................................27
Biểu 2.6. Hóa đơn GTGT số 0000601 ......................................................................28
Biểu 2.7. Phiếu thu số 71PT ......................................................................................29
Biểu 2.8. Phiếu xuất kho số 115 ................................................................................40
Biểu 2.9. Phiếu xuất kho số 120 ................................................................................41
Biểu 2.10. Phiếu xuất kho số 127 ..............................................................................42
Biểu 2.11. Hóa đơn GTGT số 1561309 ....................................................................50
Biểu 2.12. Phiếu chi số 134 .......................................................................................51

v

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

MỞ ĐẦU
Một trong những điều kiện quan trọng nhất giúp một doanh nghiệp có thể đứng
vững trên thị trường chính là những sản phẩm mà họ mang lại cho khách hàng. Sản
phẩm là thứ liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, nó ảnh hưởng
rất lớn tới sự trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp. Vì thế, muốn đạt
được lợi nhuận cao thì doanh nghiệp phải chú ý tới việc phát triển sản phẩm của mình
ngày càng phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng với chất lượng tốt nhất và chi
phí thấp nhất có thể.
Ngày nay, khi nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh mẽ, việc tiêu thụ
hàng hóa ngày càng trở lên quan trọng, nó quyết định đến sự thành công hay thất bại
của các doanh nghiệp, vì vậy người đứng đầu doanh nghiệp phải nghiên cứu và tìm
hướng đi, nắm bắt nhu cầu của thị trường để tìm hướng kinh doanh phù hợp nhất.
Bán hàng nói chung chính là cơ sở tiền đề cho sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, nhờ đó mà
mỗi doanh nghiệp có thể biết được hàng hóa của mình có được chấp nhận hay không?
Do đó việc thực hiện tốt công tác tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa vô cùng quan trọng
trong việc nâng cao lợi nhuận và hiệu quả của hoạt động kinh doanh. Hoạt động tiêu
thụ hàng hóa chính là tấm gương phản chiếu tình hình hoạt động kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp.
Là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tin có giá trị
pháp lý với độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đối tượng khác liên quan đánh
giá đúng đắn tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định phù
hợp. Để đáp ứng được chức năng và nhiệm vụ quan trọng này, các doanh nghiệp phải
tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng nói riêng thật khoa
học, hợp lý để phát huy được những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực còn
tồn tại của doanh nghiệp.

1

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

Sau thời gian thực tập, kết hợp giữa lý luận với quá trình khảo sát thực tế công
tác kế toán tại Công ty cổ phần Telematic, em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện
kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần Telematic”.
Mục đích của đề tài là dựa trên cơ sở lý luận nghiên cứu, tìm hiểu, đánh giá
thực trạng công bán hàng tại Công ty cổ phần Telematic, đồng thời đưa ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty. Các giải pháp hoàn thiện công
tác kế toán bán hàng xuất phát trên cơ sở lý luận, sự tìm hiều thực tiễn và vận dụng
các chuẩn mực kế toán một cách phù hợp nhất vào thực trạng của Công ty. Kết cấu
của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty
cổ phần Telemactic;
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty Cổ phần Telematic;
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty Cổ phần Telematic.
Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình của
thầy giáo TS. Phạm Đức Cường, cùng các anh chị trong phòng kế toán của Công ty
cổ phần Telematic đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này. Tuy
nhiên do khuôn khổ của chuyên đề thực tập tốt nghiệp cùng với sự hạn chế về thời
gian và kiến thức nên em không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự chỉ
bảo của các thầy cô để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!

2

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TELEMATIC
1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Telematic
1.1.1. Danh mục hàng bán và dịch vụ của của Công ty
Để hoạt động có hiệu quả và tìm chỗ đứng vững chắc trong cơ chế thị trường,
đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới các hoạt động, tổ chức kinh doanh đa dạng,
phong phú hơn. Với thời gian 10 năm hoạt động theo hình thức cổ phần hóa, đến nay
công ty đã phát triển được một danh mục hàng bán rất đa dạng, bao gồm các sản phẩm
điện tử, điện lạnh, thiết bị điện … dưới đây là một số mặt hàng chủ yếu của công ty.
Bảng 1.1. Trích dẫn các sản phẩm tiêu biểu của công ty
Mã sản phẩm

Tên, nhãn hiệu, quy cách hàng hóa

CAP001

Ắc quy 12V-7AH

CAP002

Adapter plate, SC Dpx, 6F,MM,Snap-In

CAP003

Ampli FC-7012PA

CAR001

Bàn phím delux DLK2000U

CAR002

Bản quyển PM diệt virus Kaspersky Kis 1U

CAR003

Băng Mực LQ 300TQ

CPU001

CPU core i3 2120

CPU002

CPU core i5-3470

DDR001

DDRam 2GB KM 800

DDR002

DDram 2GB KM 1333

DIA001

Điều hoà Funiki loại catset

DIA002

Điều hòa Panasonic A12MKH

DIA003

Điều hòa Daikin FTE35KV1

HDD001

HDD 250GB Seagate

HDD002

HDD 320GB Seagate

MAI001

Main board Jetway JPA 78GM5

3

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

MAI002

Mainboard Jetway JMA 379GDG

MAY001

Máy ảnh sony KTS VPCYA15FG

MAY002

Máy ảnh canon 230HS

MAY003

Máy chiếu Panasonic PY-LB3EA

MHI001

Màn hình LCD Acer S200HL

MHI002

Màn hình LG Led 22EN43T

NOT001

Notebook sony F13 HFX/B

NOT002

Notebook AS K43E - VX113 2310M - i3

PC001

Máy tính để bàn Imac MC 812 zp/a

PC002

Máy tính để bàn MC 309zpa

PC003

Máy tính Lenovo H520S

PC004

Máy tính HP Pro 4300SFF G2030

PME001

Phần mềm IBM TIVOLI storage productivity Center License

PME002

Phần mềm IBM TIVOLI storage annual

PRI001

Máy in Canon 1120

PRI002

Máy in Canon LBP 2900

TEL001

Điện thoại Nokia C1

TEL002

Điện thoại samsung I9003-16G

TEL003

Điện thoại samsung I9100

TVI001

Tivi sony 40B X420

TVI002

Tivi Led 40E X430

TVI003

Tivi Bravia Sony KDL 42W674
Nguồn: Phòng Kinh doanh

Ngoài ra công ty còn cung cấp các dịch vụ khác nhằm phục vụ khách hàng
nhanh chóng và chuyên nghiệp hơn. Chăm sóc, xử lý các sự cố xảy ra trên các thiết
bị và hệ thống thiết bị Công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm ứng dụng theo định
kỳ hoặc theo yêu cầu của khách hàng. Giúp người dùng, các tổ chức, doanh nghiệp
sử dụng liên tục, hiệu quả các trang thiết bị Công nghệ thông tin, các ứng dụng phần

4

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

mềm. Giảm thiểu tối đa thiệt hại của khách hàng do các sự cố thiết bị và phần mềm
trục trặc gây ra. Các dịch vụ như:
 Dịch vụ sửa chữa
 Sửa chữa, nâng cấp máy tính, các thiết bị ngoại vi;
 Cài đặt phần mềm, phục hồi dữ liệu.
 Lắp đặt, khắc phục sự cố mạng
 Lắp đặt mạng máy tính;
 Khắc phục sự cố mạng.
 Bảo trì, bảo mật mạng máy tính
 Bảo trì hệ thống thiết bị Công nghệ thông tin;
 Bảo mật thông tin.
 Thiết kế mạng máy tính
 Khảo sát, thiết kế mạng nội bộ;
 Hoạch định chiến lược lưu giữ an toàn dữ liệu;
 Tư vấn giải pháp an ninh mạng
 Khảo sát, cung cấp giải pháp an ninh mạng.
 Đào tạo
 Đào tạo cơ bản về Công nghệ thông tin;
 Đào tạo chuyên sâu về Công nghệ thông tin.
1.1.2. Thị trường của Công ty
Thị trường là nơi gặp gỡ và diễn ra các hoạt động mua, bán hàng hoá giữa
người bán và người mua. Mỗi một doanh nghiệp hay công ty khi bắt đầu có quyết
định thành lập đều phải tìm hiểu rõ về thị trường mà mình định tham gia để tìm kiếm,
lựa chọn cho mình những điều kiện đầu tư phù hợp.
Công ty cổ phần Telematic được thành lập gần 10 năm, hoạt động đa dạng trên
nhiều lĩnh vực thương mại dịch vụ, do vậy thị trường của Công ty khá rộng, rải rác ở
các tỉnh thành. Hơn nữa, hiện nay ngành công nghệ thông tin và điện tử ngày càng
phát triển mạnh, do đó thị trường của công ty ngày càng mở rộng, nhưng bên cạnh đó
5

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

cũng đòi hòi công ty phải không ngừng đa dạng các loại hàng hóa sản phẩm, nâng
cao các dịch vụ của mình. Thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty là ở miền Bắc, tập
trung tại các tỉnh và thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương …
Theo tính toán của phòng kinh doanh tỷ lệ thị trường tiêu thụ tại các thành phố
lớn trên như sau:
Bảng 1.2. Tỷ lệ phần trăm thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty
Thành phố

Tỷ lệ

Hà Nội

42%

Hải Phòng

23%

Hải Dương

12%

Hưng Yên

7%

Thái Bình

6%

Nam Định

3%

Quảng Ninh

2%

Thị trường khác

5%
Nguồn: Phòng Kinh doanh

Dưới đây là một số công ty giao dịch nhiều với công ty:

6

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

Bảng 1.3. Một số đối tác giao dịch chủ yếu của công ty
Tên Công ty

Địa chỉ

Trung tâm CNTT – Chi nhánh Tập 16 Lê Đại Hành – quận Hai Bà Trưng - Hà
đoàn điện lực Việt Nam

Nội

Tổng Công ty Điện lực Thành phố 69 Đinh Tiên Hoàng - quận Hoàn Kiếm Hà nội

Hà Nội

Công ty Thông tin Viễn thông Điện 30A Phạm Hồng Thái, quận Ba Đình, Hà
lực

Nội

Tập Đoàn Điện lực Việt Nam

18 Trần Nguyên Hãn – quận Hoàn Kiếm Hà Nội

Cty TNHH Thương Mại Hoàng Lê

21/8 Lý Nam Đế - quận Hoàn Kiếm - Hà
Nội

Công ty Điện lực Hải Phòng

Số 9 Trần Hưng Đạo – quận Hồng Bàng Hải Phòng

Cty TNHH tin học Tuấn Thành

Số 5-12B, Trung Hòa, Phường Trung Hòa,
Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Nguồn: Phòng Kinh doanh

Tóm lại thị trường của công ty khá rộng lớn, với chiến lược kinh doanh của
mình công ty đã và đang phát triển thị trường kinh doanh trên khắp các tỉnh phía Bắc.
Vì vậy, công ty đã đạt được nhiều thành tựu trong thời gian qua, tạo công ăn việc làm
cho người lao động và từng bước đưa công ty đứng vững hơn trên thị trường.
1.1.3. Phương thức bán hàng của Công ty
Là một công ty hoạt động đa dạng trong lĩnh vực thương mại, vì thế nghiệp vụ
bán hàng là một trong những nghiệp vụ lớn và phức tạp nhất trong công ty cổ phần
Telematic. Công ty áp dụng nhiều hình thức bán hàng khác nhau để phục vụ tốt cho
người tiêu dùng. Phương thức bán hàng hết sức quan trọng để đẩy nhanh tốc độ tiêu
7

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

thụ, lựa chọn phương thức bán hàng sao cho có hiệu quả là điều rất quan trọng trong
khâu lưu thông, giúp hàng hóa đến người tiêu dùng một cách nhanh nhất và hiệu quả
nhất. Việc xác định linh hoạt các phương thức bán hàng góp phần thực hiện được kế
hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty. Vì vậy, doanh nghiệp đã áp dụng các phương
thức bán hàng sau:
1.1.3.1. Phương thức bán buôn
Bán buôn hàng hoá là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các
doanh nghiệp sản xuất…. Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm
trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy, giá trị và giá trị sử
dụng của hàng hoá chưa được thực hiện. Hàng bán buôn thường được bán theo lô
hàng hoặc bán với số lượng lớn. Giá bán biến động tuỳ thuộc vào số lượng hàng bán
và phương thức thanh toán.
Công ty cổ phần Telematic thực hiện bán buôn hàng hóa cho các đơn vị thương
mại, các công ty thương mại theo các hợp đồng kinh tế đã kí kết. Công ty cổ phần
Telematic áp dụng các phương thức bán buôn như: phương thức bán giao tay ba,
phương thức chuyển hàng bán thẳng, phương thức bán buôn hàng qua kho theo hình
thức giao hàng trực tiếp tại kho, phương thức bán buôn hàng hóa qua kho theo hình
thức chuyển hàng. Trong đó phương thức bán buôn mà công ty áp dụng chủ yếu là
phương thức bán buôn qua kho. Theo hình thức này, hàng bán được xuất từ kho bảo
quản của công ty. Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức:
 Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình
thức này, bên mua cử đại diện đến kho của công ty để nhận hàng. Công ty xuất
kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua
nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác định là
tiêu thụ.
 Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,
căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, công ty xuất
kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tải thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của
8

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng. Hàng
hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty. Chỉ khi nào được bên
mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao
mới được coi là tiêu thụ. Chi phí vận chuyển do công ty chịu hay bên mua chịu
là do sự thoả thuận từ trước giữa hai bên. Nếu công ty chịu chi phí vận chuyển,
sẽ được ghi vào chi phí bán hàng. Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ
phải thu tiền từ bên mua.
Ngoài ra, trong một số trường hợp, công ty còn áp dụng phương thức bán buôn
hàng hóa vận chuyển thẳng. Sau khi công ty mua hàng, công ty không nhập kho hàng
hóa mà vận chuyển ngay cho bên mua. Hình thức này công ty thường hay áp dụng
cho các khách hàng quen thuộc và tin cậy. Tùy thuộc vào hợp đồng kinh tế và sự thỏa
thuận giữa các bên, phương thức này lại gồm hai hình thức khác nhau:
 Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (còn
gọi là hình thức giao tay ba): Theo hình thức này, công ty sau khi mua hàng,
giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho của người bán. Sau khi đại diện
bên mua xác nhận đủ hàng, bên mua thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ,
hàng hoá được xác định là tiêu thụ.
 Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình
thức này, công ty sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải
thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả
thuận. Khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hóa chuyển
đi mới được xác định là tiêu thụ.
1.1.3.2. Phương thức bán lẻ
Công ty cổ phần Telematic bán hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổ
chức hoặc các đơn vị mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Bán hàng theo phương
thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực
tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện. Bán lẻ hàng hóa

9

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

thường bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, nhưng giá bán thường cao hơn bán buôn.
Phương thức bán lẻ có thể thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau:
 Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Là hình thức công ty bán hàng trực tiếp
thu tiền và giao hàng cho khách hàng. Hết ca, hết ngày bán, nhân viên bán
hàng làm giấy nộp tiền và nộp cho thủ quỹ, đồng thời kiểm kê hàng tồn tại
quầy để xác định số lượng hàng hóa đã bán ra trong ca, trong ngày và lập báo
cáo bán hàng. Công ty áp dụng hình thức này để khách hàng không mất thời
gian chờ thanh toán nhưng đòi hỏi nhân viên bán hàng phải nhanh nhẹn hoạt
bát, có trách nhiệm cao để tránh tình trạng nhầm lẫn, mất mát khi đông khách.
 Hình thức bán lẻ tự phục vụ: Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng
hóa, sau đó mang đến bàn tính tiền để thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền
kiểm tra hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng.
1.1.3.3. Phương thức bán hàng trả góp
Công ty áp dụng hình thức này cho những khách hàng quen thuộc, khách hàng
không có khả năng thanh toán một lần. Theo hình thức này, người mua được phép
thanh toán tiền hàng với công ty nhiều lần. Ngoài số tiền thu theo giá bán thông
thường, công ty còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm. Đối với hình
thức này, về thực chất, công ty chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết
tiền hàng. Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hóa bán
trả góp được coi là tiêu thụ, công ty ghi nhận doanh thu.
1.1.3.4. Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá
Theo hình thức này, công ty giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở
này trực tiếp bán hàng. Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán
tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý. Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý,
ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty cho đến khi công ty được cơ sở đại lý, ký
gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được,
công ty mới mất quyền sở hữu về số hàng này.

10

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

1.1.3.5. Phương thức bán hàng qua mạng
Đây là hình thức bán hàng công ty mới áp dụng, hình thức này tiết kiệm được
chi phí và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Theo hình thức này người mua có thể đặt
hàng trực tiếp qua điện thoại của Công ty, không cần phải đến trực tiếp, từ đó đội ngũ
bán hàng và vận chuyển của Công ty sẽ chuyển đến tận tay khách hàng.
Thực hiện nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa, vốn của công ty sẽ chuyển từ hình thái
hiện vật sang hình thái tiền tệ. Công ty mất quyền sở hữu về hàng hóa nhưng lại được
quyền sở hữu một lượng tiền nhất định do bên mua chi trả. Việc thanh toán tiền hàng
có thể tiến hành ngay hoặc trả chậm. Phương thức thanh toán thể hiện sự tín nhiệm
lẫn nhau giữa hai bên, đồng thời nó cũng gắn liền với sự vận động giữa hàng hóa với
số tiền vốn, đảm bảo cho hai bên cùng có lợi. Hiện nay, công ty thường áp dụng 2
phương thức thanh toán: thanh toán trực tiếp và thanh toán qua ngân hàng.
 Phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Công ty sau khi bán hàng
hóa cho khách hàng thì khách hàng sẽ thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt cho
Công ty theo hóa đơn GTGT. Thông thường hình thức thanh toán bằng tiền
mặt thường được áp dụng đối với hàng hóa có giá trị nhỏ, mặt hàng bán với số
lượng ít, bán lẻ.
 Phương thức thanh toán qua ngân hàng: Đối với những đơn hàng có giá trị
lớn, khoảng cách vận chuyển xa, công ty thường áp dụng phương thức thanh
toán qua ngân hàng. Các phương thức thanh toán qua ngân hàng mà công ty
áp dụng cũng rất phong phú đa dạng, việc lựa chọn phương thức nào là phụ
thuộc vào điều kiện của mỗi bên và sự thỏa thuận giữa công ty và khách hàng.

11

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty Cổ phần Telematic
1.2.1. Tổ chức quản lý chung tại công ty

BAN GIÁM ĐỐC

HỆ THỐNG KỸ

HỆ THỐNG

HỆ THỐNG

THUẬT

KINH DOANH

CHỨC NĂNG

PHÒNG KINH

PHÒNG KỸ THUẬT

DOANH

TRUNG TÂM BẢO

PHÒNG

HÀNH VÀ HỖ TRỢ

MARKETING

KHÁCH HÀNG

PHÒNG KẾ TOÁN

KHỐI VĂN PHÒNG

PHÒNG DỰ ÁN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Telematic
Bộ máy của công ty Telematic được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng,
đứng đầu công ty, mọi hoạt động tại công ty là Ban giám đốc, dưới đó là 3 hệ thống
phòng ban: hệ thống kỹ thuật, hệ thống kinh doanh, hệ thống chức năng, ba hệ thống
phòng ban lại được tổ chức thành các phòng ban như sau:
 Khối Văn phòng
 Phòng Kinh doanh
 Phòng Marketing

12

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

 Phòng Kỹ thuật
 Phòng Kế toán
 Phòng Dự án
 Trung tâm Bảo hành và Hỗ trợ khách hàng
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan đến kế toán bán hàng
1.2.2.1. Khối văn phòng
Có chức năng xây dựng và triển khai quy chế tuyển dụng, trong đó có quy chế
tuyển dụng các nhân viên bán hàng của công ty. Ngoài ra khối văn phòng còn có
nhiệm vụ tiếp nhận và báo cáo cho các bộ phận liên quan các văn bản quy định mới
của Nhà nước, trong đó có các văn bản liên quan đến bộ phận bán hàng như: các quy
định mới về thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt.
1.2.2.2. Phòng kinh doanh
Phòng Kinh doanh có chức năng tư vấn cho Giám đốc về hoạt động kinh doanh
phân phối, kinh doanh bán lẻ của Công ty, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh trên.
Với chức năng như vậy, phòng Kinh doanh có nhiệm vụ tìm hiểu các đối tác
kinh doanh, đề xuất các biện pháp để chăm sóc khách hàng truyền thống, duy trì quan
hệ với khách hàng hiện tại, phát triển mở rộng khách hàng mới, tiềm năng. Ngoài ra
phòng Kinh doanh phải xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng quý, hàng
năm và những giải pháp cụ thể; đề xuất các giải pháp để khuếch trương hình ảnh của
Công ty trên thương trường, khuếch trương sản phẩm và dịch vụ.
Phòng kinh doanh còn là nơi triển khai chào, bán các mặt hàng mới của Công
ty cho các đại lý; tổ chức kinh doanh bán lẻ cho người tiêu dùng; tiếp nhận, xử lý và
thực hiện các đơn đặt hàng của các tổ chức, các doanh nghiệp là đại lý bán hàng của
Công ty; tham gia đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế; phối hợp triển khai thực
hiện và thanh quyết toán các hợp đồng. Hàng tháng phòng Kinh doanh trình Giám
đốc: báo cáo doanh số bán hàng, chia ra theo các nhóm quản lý, doanh số theo khách
13

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

hàng, doanh số theo các sản phẩm. Báo cáo cần nêu rõ những khó khăn, tồn tại,
nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục.
Sau khi hợp đồng kinh tế được soạn thảo, trưởng phòng kinh doanh sẽ trình
với Ban giám đốc ký duyệt. Hợp đồng kinh tế này thể hiện sự ràng buộc về nghĩa vụ
pháp lý giữa bên mua và bên bán, thể hiện quyền lợi của mỗi bên, Công ty có quyền
đòi tiền khi đến hạn trả tiền.
1.2.2.3. Phòng marketing
Trước tiên phòng marketing có nhiệm vụ triển khai và thực hiện công tác
quảng cáo, giới thiệu sản phẩm đến tay khách hàng. Luôn ý thức được việc mở rộng
thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng rất quan trọng đối với sự phát triển của Công ty nên
Công ty đã lập một bộ phận Marketing sản phẩm chuyên tìm kiếm thêm các khách
hàng tiềm năng cho Công ty. Phòng marketing giới thiệu các sản phẩm đến khách
hàng bằng cách thường xuyên gửi bản mẫu các sản phẩm báo giá đến khách hàng.
Ngoài ra, phòng marketing còn tiến hành quảng cáo sản phẩm tại các hội chợ triển
lãm, tạo cơ hội được tiếp xúc với khách hàng nhiều hơn. Vì vậy, nhiều khách hàng
đã biết và tìm đến đặt hàng của Công ty với số lượng lớn, đem lại lợi nhuận ngày
càng cao cho Công ty.
Ngoài những nhiệm vụ nêu trên, Phòng marketing còn có nhiệm vụ nghiên
cứu thị trường, cập nhật các thông tin về thị trường, giá cả các loại sản phẩm và dịch
vụ Công ty đang kinh doanh; tìm hiểu, khai thác nguồn hàng đáp ứng các nhu cầu của
khách hàng. Ngoài ra phòng marketing phải tìm hiểu thông tin về các đối thủ cạnh
tranh, ví dụ: về hàng hoá, dịch vụ và các chính sách thương mại; báo cáo và đề xuất
giải pháp ứng xử để Giám đốc có quyết sách linh hoạt, kịp thời.
1.2.2.4. Phòng kỹ thuật
Là nơi hiểu biết về thông số kỹ thuật của sản phẩm, đặc tính, đặc điểm, kết cấu
từng loại sản phẩm, phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm xem xét về các thông số trong
hợp đồng của công ty. Phòng Kỹ thuật có chức năng hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh

14

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

bán hàng, thực hiện việc lắp ráp thiết bị, cài đặt các phần mềm theo yêu cầu của khách
hàng, giao hàng cho khách, và hướng dẫn khách hàng khi cần thiết, thực hiện dịch vụ
bảo hành như: kiểm tra các điều kiện bảo hành, nhận hàng bảo hành; gửi hàng bảo
hành, thu đòi hàng bảo hành; giao trả hàng bảo hành cho khách hàng, quản lý và lưu
trữ các tài liệu liên quan đến công việc bảo hành. Ngoài ra phòng kỹ thuật còn thực
hiện các dịch vụ sau bán hàng như thực hiện bảo trì, bảo dưỡng theo hợp đồng.
Đồng thời phòng kỹ thuật cũng đảm nhiệm việc kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Hàng hóa mua về được kiểm soát chặt chẽ, trước khi nhập kho, hàng hóa phải được
xác nhận bởi bộ phận kiểm tra kỹ thuật. Chỉ có các hàng hóa đủ tiêu chuẩn mới được
nhập kho. Khi xuất bán cho khách hàng, hàng hóa được kiểm tra lại một lần nữa để
đảm bảo chất lượng khi giao bán, đủ về số lượng, đúng về chủng loại.
1.2.2.5. Phòng kế toán
Phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán tài chính của công ty,
ghi chép chính xác, phản ánh kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả
hoạt động của công ty, theo dõi tình hình mua, bán, tồn kho, thực hiện chế độ hạch
toán theo quy định của Nhà nước. Ngoài ra, phòng kế toán còn là nơi thanh toán của
khách hàng. Khi khách hàng thanh toán có thể đến thẳng Công ty thanh toán cho
phòng kế toán hoặc có thể thanh toán qua ngân hàng.
Nếu khách hàng thanh toán trực tiếp thì sẽ điền đầy đủ thông tin vào giấy đề
nghị nộp tiền, nộp cho phòng kế toán. Sau khi kiểm tra lại thông tin, nhân viên phòng
kế toán sẽ lập phiếu thu đưa cho khách hàng và mang tiền nộp cho thủ quỹ. Khi thủ
quỹ đã thu đủ tiền sẽ ký tên và đóng dấu đã thu tiền. Căn cứ vào phiếu thu kế toán
tiến hành vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp phải thu khách hàng.
Nếu khách hàng thanh toán qua ngân hàng thì sau khi gửi tiền vào tài khoản,
ngân hàng sẽ gửi giấy báo Có về cho Công ty. Căn cứ vào giấy báo Có kế toán vào
sổ chi tiết, sổ tổng hợp phải thu khách hàng.

15

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

Hàng hóa sau khi đến tay khách hàng sẽ được khách hàng kiểm tra chất lượng
cũng như số lượng, hàng hóa đáp ứng đúng theo yêu cầu của khách hàng khi ký kết
hợp đồng sẽ được khách hàng chấp nhận thanh toán, còn những hàng hóa chưa đáp
ứng được yêu cầu sẽ gửi trả lại Công ty. Căn cứ vào hóa đơn GTGT, lượng hàng
khách hàng thực tế chấp nhận, kế toán sẽ tiến hành ghi sổ doanh thu, sau đó lập các
khoản phải thu tương ứng với từng khách hàng.
1.2.2.6. Phòng dự án
Phòng dự án phối hợp với phòng kỹ thuật trong việc triển khai thực hiện các
hợp đồng cung cấp hàng hóa với quy mô lớn, tổ chức bàn giao, thanh lý hợp đồng.
Ngoài ra phòng dự án còn phối hợp với phòng kinh doanh trong việc thẩm định những
đơn đặt hàng, chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng tiềm năng cho công ty.
1.2.2.7. Trung tâm bảo hành và hỗ trợ khách hàng
Trung tâm có nhiệm vụ tiếp nhận nhanh chóng và kịp thời những phản hồi của
khách hàng về sản phẩm sau bán hàng. Đồng thời phối hợp với phòng kỹ thuật trong
việc Kiểm tra các điều kiện bảo hành, nhận hàng bảo hành, gửi hàng bảo hành.

16

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TELEMATIC
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp. Khác với khâu mua hàng, ở bước này, vốn của doanh nghiệp sẽ được chuyển
từ hình thái vật chất sang hình thái giá trị, và nó quyết định các khâu khác của quá
trình lưu thông hàng hóa. Có thể nói mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là lợi
nhuận, để có được lợi nhuận các doanh nghiệp phải tìm cách đẩy mạnh quá trình tiêu
thụ hàng hóa, giúp dòng vốn luân chuyển nhanh, chu kỳ kinh doanh được rút ngắn và
doanh thu tăng lên, từ đó doanh nghiệp mới tăng được lợi nhuận. Như vậy, bán hàng
là một nghiệp vụ rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Hạch toán kế toán bán hàng là cơ sở để lập các báo cáo tài chính, đồng thời xác định
kết quả kinh doanh, do đó hạch toán nghiệp vụ bán hàng một cách chính xác, kịp thời
là rất cần thiết.
Công ty cổ phần Telematic là một công ty hoạt động trong lĩnh vực thương
mại, dịch vụ, tư vấn. Vì thế, nghiệp vụ bán hàng là một trong những nghiệp vụ lớn
và phức tạp nhất; trong đó chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu các nghiệp vụ kế toán về
doanh thu, giá vốn và chi phí bán hàng.
2.1. Kế toán doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Tại công ty cổ phần Telematic, doanh thu
phát sinh chủ yếu bao gồm doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ. Thời
điểm ghi nhận doanh thu là khi quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển giao
và khách hàng chấp nhận thanh toán, như vậy doanh thu cần phải xác định một cách
chắc chắn.

17

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
Theo chế độ hiện hành Công ty sử dụng các chứng từ kế toán sau để hạch toán
doanh thu:
 Hóa đơn giá trị gia tăng;
 Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo Có;
 Chứng từ kế toán liên quan khác.
Hoá đơn giá trị gia tăng
Khi có hợp đồng kinh tế hay yêu cầu đặt hàng của khách hàng, phòng kinh
doanh sẽ báo cho phòng kế toán để căn cứ trên lệnh xuất kho, kế toán lập hoá đơn
GTGT. Trong trường hợp hợp đồng kinh tế có giá trị lớn thì có thể trình lên Giám
đốc xem xét. Hoá đơn GTGT được sử dụng theo mẫu của Tổng cục Thuế ban hành,
trong đó ghi rõ số hiệu, ngày tháng, các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế của Công
ty, đơn vị tính, số lượng, đơn giá của hàng hóa bán ra và được lập thành 3 liên (đặt
giấy than viết 1 lần):
- Liên 1: Được lưu tại quyển hoá đơn,
- Liên 2: Giao cho khách hàng,
- Liên 3: Được dùng để thanh toán.
Phiếu thu
Khi khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt thì chứng từ sử dụng là
phiếu thu. Phiếu thu do kế toán thanh toán lập và được lập thành 3 liên (đặt
giấy than viết 1 lần):
- Liên 1: Lưu tại quyển;
- Liên 2, 3: Được xé rời để thực hiện nghiệp vụ, sau khi hoàn thành nghiệp vụ
thì sẽ chuyển cho người nộp tiền một liên, liên còn lại thủ quỹ ghi sổ quỹ, sau
đó chuyển lại về cho kế toán thanh toán.

18

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

Giấy báo Có
Khi khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản thông qua Ngân hàng thì chứng
từ là giấy báo Có của Ngân hàng gửi đến phòng kế toán của Công ty. Khi nhận được
giấy báo Có, kế toán tiến hành ghi sổ kế toán và lưu giữ tại phòng kế toán.
Trình tự luân chuyển chứng từ
Khi có hợp đồng kinh tế hay có đơn đặt hàng của khách hàng gửi tới thì phòng
kinh doanh sẽ tiếp nhận, phân tích hợp đồng hay đơn đặt hàng. Khi các điều khoản
được ký kết, phòng kinh doanh sẽ báo cho phòng kế toán để lập hóa đơn. Phòng kế
toán lập hóa đơn GTGT thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần): Liên 1 (màu tím):
lưu tại quyển; Liên 2 (màu đỏ): giao cho khách hàng; Liên 3 (màu xanh): dùng trong
nội bộ Công ty để ghi sổ. Đồng thời, thủ kho lập Phiếu xuất kho và làm thủ tục xuất
kho. Sau khi Phiếu xuất kho đã có chữ ký hợp lệ được sẽ được chuyển tới phòng kế
toán.
Nếu khách hàng nộp tiền ngay, kế toán thanh toán lập Phiếu thu. Phiếu thu
được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần): Liên 1 lưu tại quyển, Liên 2 và
Liên 3 dùng để thực hiện nghiệp vụ, sau khi thực hiện nghiệp vụ, một liên sẽ được
gửi cho khách hàng, liên còn lại dùng để ghi sổ.
Nếu khách hàng thanh toán qua ngân hàng thì trình tự luân chuyển chứng từ
cũng được thực hiện tương tự như trên, chỉ khác kế toán thanh toán sẽ sử dụng Giấy
báo Có của ngân hàng làm căn cứ để ghi sổ.
Đối với một số trường hợp bán chịu cho khách hàng thì trước khi ký kết hợp
đồng bán chịu, nhân viên phòng kinh doanh phải phân tích khả năng thanh toán của
khách hàng. Nếu chấp nhận bán chịu thì điều kiện ràng buộc phải được quy định cụ
thể trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa hai bên. Quy trình luân chuyển chứng từ trong
trường hợp này cũng tương tự trường hợp khách hàng thanh toán ngay chỉ khác ở chỗ
kế toán không viết phiếu thu mà viết giấy nợ cho khách hàng.

19

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Phạm Đức Cường

Nghiệp vụ 1: Ngày 11 tháng 04 năm 2014, Cung cấp máy tính xách tay Lenovo
cho Công Ty TNHH Tin Học Tuấn Thành.
Công ty xuất bán theo hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kết.
Mẫu hợp đồng kinh tế:
Biểu 2.1. Hợp đồng kinh tế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
---------o0o--------Số 21/ HĐKT/PC
Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2014
Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội;
Căn cứ vào Biên bản thương thảo, hoàn thiện Hợp đồng đã được Công Ty TNHH
Tin Học Tuấn Thành và Công ty Cổ phần Telematic ký ngày 10/04/2014;

Hôm nay, ngày 11 tháng 04 năm 2014, tại Hà Nội, chúng tôi gồm có:
BÊN A: CÔNG TY TNHH TIN HỌC TUẤN THÀNH
Địa chỉ

: Số 5-12B, Trung Hòa, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà
Nội

Điện thoại

: 0511 2220777/2225616

Tài khoản số

: 1057040022081 tại ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex –

Fax: 0511 2225610/16

chi nhánh Phố Huế - Hai Bà Trưng – Hà Nội
Mã số thuế

: 0102743068006

Đại diện

Ông Nguyễn Hà Đông

Chức vụ: Giám đốc

20

SV: Nguyễn Đình Nam – CQ532572


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×