Tải bản đầy đủ

Kỹ năng tư vấn pháp luật

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU: TƯ VẤN PHÁP LUẬT VÀ KỸ NĂNG TƯ VẤN
PHÁP LUẬT............................................................................................2
1.Định nghĩa tư vấn pháp luật:.....................................................................................................2
2.Phân biệt tư vấn pháp luật với một số hoạt động khác.............................................................2
a)Hoạt động tư vấn pháp luật:..................................................................................................2
b)Hoạt động cung cấp thông tin pháp luật:..............................................................................3
c)Hoạt động phổ biến, tuyên truyền pháp luật:........................................................................3
d)Hoạt động giảng dạy pháp luật:............................................................................................3
e)Hoạt động tư vấn trong các lĩnh vực khác:...........................................................................3
3.Những đối tượng được tư vấn pháp luật...................................................................................3
4.Quy tắc ứng xử nghề nghiệp trong tư vấn pháp luật.................................................................4
5.Vai trò của tư vấn pháp luật......................................................................................................4
6.Kỹ năng tư vấn pháp luật..........................................................................................................5

PHẦN NỘI DUNG: KỸ NĂNG TIẾP XÚC KHÁCH HÀNG VÀ
TÌM HIỂU YÊU CẦU TƯ VẤN............................................................6
1.Quy trình hoàn chỉnh................................................................................................................6
a)Thấu hiểu tính cách khách hàng...........................................................................................6
Đối với khách hàng Việt Nam:............................................................................................7
Đối với khách hàng nước ngoài: .........................................................................................9

b)Gây dựng hình ảnh...............................................................................................................9
c)Tìm hiểu yêu cầu tư vấn và đặt ra giải pháp bước đầu.......................................................10
Tóm tắt vụ việc..................................................................................................................10
Sàng lọc những thông tin hữu ích......................................................................................11
Phân tích các tài liệu đi kèm và yêu cầu cung cấp thêm....................................................11
Tra cứu tài liệu tham khảo.................................................................................................12
d)Định hướng cho khách hàng...............................................................................................12
e)Thông tin cho khách hàng...................................................................................................14
f)Thù lao và hợp đồng dịch vụ pháp lý..................................................................................15
2.Một số yêu cầu đối với luật sư................................................................................................17
a)Giữ bí mật thông tin............................................................................................................17
b)Giữ gìn an toàn các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu và các giấy tờ khác.......................17

TÌNH HUỐNG......................................................................................18
1. Kỹ năng tiếp xúc, tìm hiểu yêu cầu tư vấn của khách hàng...................................................18
2. Vấn đề tư vấn.........................................................................................................................18

................................................................................................................21
KẾT LUẬN............................................................................................22

1


PHẦN MỞ ĐẦU: TƯ VẤN PHÁP LUẬT VÀ KỸ NĂNG TƯ VẤN
PHÁP LUẬT
1. Định nghĩa tư vấn pháp luật:
Tiết 1 khoản 1 điều 28 Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2011 đưa ra khái niệm tư
vấn pháp luật là việc giải đáp pháp luật, hướng dẫn ứng xử đúng pháp luật, cung cấp dịch
vụ pháp lý nhằm giúp công dân, tổ chức trong nước và quốc tế thực hiện và bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của họ.
Như vậy, tư vấn pháp luật không phải chỉ là cung cấp lý thuyết về các điều luật đã được
quy định mà còn phải kèm theo lời khuyên, cách ứng dụng pháp luật vào trường hợp cụ
thể của người cần tư vấn.
Các lĩnh vực tư vấn rất rộng, trải từ dân sự, hình sự, kinh tế - thương mại cho tới hành
chính, lao động,... (tiết 2 khoản 1 điều 28 Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2011)

2. Phân biệt tư vấn pháp luật với một số hoạt động khác
Theo quy định của Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2011 và Nghị định số
65/2003/NĐ-CP ngày 11-6-2003 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động tư vấn pháp luật, ta
có thể phân biệt như sau:


a) Hoạt động tư vấn pháp luật:
-Các tổ chức tư vấn pháp luật được thành lập và hoạt động, luật sư hành nghề theo quy
định của pháp luật, thực hiện tư vấn pháp luật trong tất cả các lĩnh vực pháp luật và được
phép kinh doanh thu lợi nhuận
-Có trách nhiệm hướng dẫn cá nhân, tổ chức thi hành đúng pháp luật
-Giúp cơ quan nhà nước giảm bớt khiếu kiện
-Thông qua hoạt động tư vấn để giúp đỡ hỗ trợ những vấn đề sau:
• Phát hiện những lỗ hổng và sung đột pháp luật để kiến nghị nhà nước hoàn thiện
• Giúp cơ quan nhà nước thấy được khiếm khuyết trong quản lý điều hành
• Giúp cho nhân dân hiểu được quyền và nghĩa vụ thực chất của mình
2


b) Hoạt động cung cấp thông tin pháp luật:
Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
Được nhà nước phân công có nghĩa vụ phải cung cấp các thông tin pháp luật cho nhân
dân, ví dụ: Báo Pháp Luật TPHCM, UBND các cấp,...
c) Hoạt động phổ biến, tuyên truyền pháp luật:
Các tổ chức xã hội do nhà nước thành lập hoặc cá nhân có trình độ hiểu biết pháp lý nhất
định tư vấn pháp luật cho người dân
Không được phép kinh doanh
Ví dụ: Mặt trận tổ quốc, hội luật gia,...
d) Hoạt động giảng dạy pháp luật:
Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
Mang tính chất truyền đạt các kiến thức pháp luật theo quy định của Bộ Giáo Dục & Đào
Tạo cho các sinh viên luật, học viên sau đại học luật
e) Hoạt động tư vấn trong các lĩnh vực khác:
Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
Được phép kinh doanh thu lợi nhuận
Chỉ được tư vấn một số lĩnh vực mang tính chất chuyên ngành như: tư vấn kế toán, thiết
kế, xây dựng, thuế,...

3. Những đối tượng được tư vấn pháp luật
Những đối tượng được tư vấn pháp luật thường rất đa dạng, thuộc nhiều tầng lớp khác
nhau trong xã hội, bao gồm:
- Khách hàng của luật sư: từ cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đến cơ quan nhà nước đều có
thể được luật sư cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật. Điểm khác biệt cơ bản giữa khách
hàng của luật sư với các đối tượng được tư vấn khác là thông thường khách hàng phải trả
phí dịch vụ pháp lý, trừ trường hợp được luật sư tư vấn miễn phí.
3


- Đối tượng thụ hưởng tư vấn pháp luật của các tổ chức chính trị -xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp chiếm phần đông dân cư trong xã hội, chủ yếu là được tư vấn pháp luật miễn
phí (chiếm gần 70% khối lượng công việc tư vấn pháp luật của các tổ chức này), gồm có:


Thành viên của các tổ chức chính trị –xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (ví dụ:

công đoàn viên, người lao động, nông dân, phụ nữ, thanh niên, cựu chiến binh …);

Người nghèo, đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật;

Các doanh nghiệp, tổ chức và đối tượng khác: ngoài đối tượng được hưởng chính
sách xã hội nói trên, các Trung tâm tư vấn pháp luật của các tổ chức đoàn thể còn thực
hiện tư vấn pháp luật có thu phí ở mức thấp đối với doanh nghiệp và các cá nhân khác khi
có yêu cầu.

4. Quy tắc ứng xử nghề nghiệp trong tư vấn pháp luật
Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2011 đã quy định rất rõ 4 quy tắc này:
-Giữ bí mật nghề nghiệp: Điều 25
-Trung thực: Khoản 3 điều 5
-Thái độ khách quan: Khoản 3 điều 5
-Không tư vấn cho các bên có quyền lợi đối lập: Điểm a khoản 1 điều 9

5. Vai trò của tư vấn pháp luật
Tư vấn pháp luật là hoạt động mang tính chất lao động trí óc bằng việc sử dụng chất xám
vào công việc chuyên môn đặc thù, có vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội. Vì
vậy, đòi hỏi người thực hiện tư vấn pháp luật phải hội đủ các tiêu chuẩn nhất định. Luật
sư, tư vấn viên pháp luật và cộng tác viên pháp luật (gọi chung là người tư vấn) là những
người có kiến thức pháp luật (có trình độ cử nhân luật trở lên), kỹ năng và kinh nghiệm tư
vấn, đồng thời phải tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp (đối với luật sư), có
sự tận tâm, nhiệt tình và chịu trách nhiệm cá nhân đối với hoạt động tư vấn pháp luật của
mình (đối với tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên pháp luật).

4


6. Kỹ năng tư vấn pháp luật
Kỹ năng là gì và kỹ năng tư vấn pháp luật là gì?
Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một hoặc nhiều khía
cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay công việc nào đó phát sinh trong
cuộc sống. Kỹ năng của cá nhân gần như thuộc về cái gọi là phản xạ có điều kiện, nghĩa
là kỹ năng được hình thành từ khi một cá nhân sinh ra, trưởng thành và tham gia hoạt
động thực tế cuộc sống. Ví dụ: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hành nghề Luật sư chỉ được
hình thành trong hoạt động công việc của một cá nhân.
Kỹ năng công việc thông thường được hình thành thông qua việc tham gia một hệ thống
đào tạo nghề nghiệp chuyên sâu và tu bổ qua quá trình rèn luyện thực tế. Đa số kỹ năng
mà chúng ta có được và hữu ích với cuộc sống của chúng ta là xuất phát từ việc chúng ta
được đào tạo. Khi tham gia vào bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào phục vụ cho cuộc sống
của chúng ta đều đòi hỏi chúng ta phải thỏa mãn những kỹ năng tương ứng. Vídụ: Nghề
tư vấn thì tương ứng là Nhà tư vấn phải có những kỹ năng tư vấn; Nghề Luật sư thì phải
có kỹ năng hành nghề Luật sư. Như thế bất kỳ hoạt động hay nghề nghiệp nào mà chúng
ta tham gia thì chúng ta đều phải đáp ứng những kỹ năng mà hoạt động hay nghề nghiệp
đó đòi hỏi nếu không chúng ta không thể tham gia cuộc chơi.
Trong hoạt động tư vấn pháp luật của luật sư, ngoài kiến thức chuyên môn sâu rộng,
người luật sư cần phải trang bị cho mình nhiều kĩ năng hành nghề: kĩ năng soạn thảo văn
bản, kĩ năng tiếp xúc khách hàng, kĩ năng tác nghiệp hành nghề của luật sư. Trong số các
kĩ năng này, kĩ năng tiếp xúc và tìm hiểu yêu cầu tư vấn của khách hàng đối với luật sư
chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng, đòi hỏi người luật sư phải có kĩ năng giao tiếp tốt
và có khả năng giải quyết công việc của khách hàng. Và đây cũng là nội dung chính trong
tiểu luận này.

5


PHẦN NỘI DUNG: KỸ NĂNG TIẾP XÚC KHÁCH HÀNG VÀ
TÌM HIỂU YÊU CẦU TƯ VẤN
1. Quy trình hoàn chỉnh
Cơ bản thì một quy trình tư vấn pháp luật của luật sư bao gồm các giai đoạn sau:
1.

Tiếp xúc khách hàng và tìm hiểu nhu cầu tư vấn

2.

Nghiên cứu hồ sơ, thu thập tài liệu, chứng cứ

3.

Đề xuất giải pháp – trả lời khách hàng

Bước đầu tiên - tiếp xúc giữa luật sư và khách hàng - có ý nghĩa quan trọng nhất, làm tiền
đề và ảnh hưởng lớn tới hai bước còn lại vì khách hàng sẽ dựa vào kết quả ban đầu này
để quyết định có “mua” dịch vụ pháp lý của luật sư đó hay không.
Với tính chất trên, việc tiếp xúc với khách hàng đòi hỏi sự hòa quyện của các kỹ năng
chung của “người bán hàng” và các “kỹ năng mang tính pháp lý”. Đó chính là các vấn đề
mà luật sư cần quan tâm khi tiếp xúc với khách hàng. Những vấn đề cần chú ý khi luật sư
tiếp xúc với khác hàng bao gồm:
+
+
+
+
+
+

Thấu hiểu tính cách của khách hàng.
Gây dựng hình ảnh
Tìm hiểu yêu cầu tư vấn và đặt ra giải pháp bước đầu
Định hướng cho khách hàng
Thông tin cho khách hàng
Vấn đề thù lao và hợp đồng dịch vụ pháp lý
a) Thấu hiểu tính cách khách hàng

Khách hàng là nguồn sống, là đối tác của luật sư. Nói như vậy, có nghĩa rằng, luật sư phải
có khách hàng, thu hút khách hàng, phải xây dựng cho mình một đội ngũ khách hàng.
Tâm lý chung của khách hàng là luôn đặt kì vọng vào luật sư. Nhưng mỗi loại khách
hàng lại có tính cách riêng khác nhau tùy vào vai trò của họ trong mối quan hệ tranh
chấp. Nếu nắm bắt được, luật sư thậm chí không cần phải hỏi nhiều mà vẫn đi sát theo
nhu cầu của họ.

6


Để nắm bắt được tâm lý khách hàng, cần học theo phương châm của người xưa là “biết
người biết ta, trăm trận trăm thắng”. “Biết người” có nghĩa là biết khách hàng là ai, họ có
đặc điểm gì.
Khách hàng của luật sư rất đa dạng, họ có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài,
họ có thể làm việc, công tác ở rất nhiều các nghành nghề, lĩnh vực với đủ các trình độ
chuyên môn, nhận thức khác nhau. Với mỗi đối tượng khách hàng lại mang những đặc
điểm tâm lý cũng như trình độ hiểu biết pháp luật, yêu cầu tư vấn hoàn toàn khác nhau.
Đặc biệt, khách hàng đến từ nước ngoài có những hiểu biết và rất khắt khe. Do vậy, với
mỗi đối tượng nhất định, luật sư cần có được những am hiểu nhất định để thuyết phục
khách hàng tin tưởng, lựa chọn mình.
Đối với khách hàng Việt Nam:
Các khách hàng Việt Nam thường có những đặc điểm:
• Thường thì khách hàng Việt Nam tìm tới luật sư khi họ đã phát sinh tranh chấp.
• Trình độ hiểu biết pháp luật của người Việt Nam còn hạn chế.
• Họ lại chuộng hình thức, như các công ty thường mời những luật sư giỏi tư vấn
cho mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tham gia đàm phán, ký kết các hợp
đồng của công ty.
• Họ thường có tâm lý ăn thua trong kiện cáo và thường tìm mọi cách để phần thắng
thuộc về mình.
• Họ mang nặng suy nghĩ chủ quan luôn cho là mình đúng. Hay nếu biết rằng mình
rơi vào trường hợp sai, có đầy đủ cơ sở để chứng minh mình sai nhưng vẫn cố tình
bao biện để bảo vệ cái sai của mình.
Ứng xử của luật sư khi gập phải những trường hợp này:
Khi tiếp xúc với những khách hàng này, luật sư phải hết sức chú ý nghe khách hàng nói,
tỉnh táo phân tích để nắm được bản chất của vấn đề, khéo léo gợi mở đặt câu hỏi, nói
chuyện để lấy được nhiều thông tin chính xác nhất.

7


Trong trường hợp khách hàng luôn cho mình đúng, Luật sư cần phải kiên nhẫn thuyết
phục khách hàng, hướng dẫn họ trình bày vấn đề một cách trung thực, phải thuyết phục
họ hiểu luật sư chính là bạn họ, người có thể bảo vệ tối đa lợi ích cho họ. Luật sư chỉ có
thể tư vấn đúng đắn cho khách hàng khi biết được đầy đủ, chính xác những gì đã diễn ra.
Có như vậy khách hàng mới cởi mở cung cấp thông tin cho chúng ta được.
Trong trường hợp khách hàng biết rằng mình rơi vào trường hợp sai, có đầy đủ cơ sở để
chứng minh mình sai nhưng vẫn cố tình bao biện để bảo vệ cái sai của mình. Thông
thường, khách hàng sẽ muốn luật sư tư vấn biến cái sai của mình thành đúng để hưởng
lợi, cũng có thể họ muốn luật sư cung cấp cho họ những điều cần thiết để khai thác được
lợi ích từ cái sai đó hoặc nhờ luật sư tư vấn giúp họ khắc phục cái sai, nhằm giảm bớt tổn
thất, bồi thường mà họ phải gánh chịu. Đối với trường hợp này, khi tư vấn cho họ, luật sư
tư vấn phải thực hiện đúng đạo đức nghề nghiệp của mình, không được giúp khách hàng
thực hiện những hành vi trái pháp luật. Luật sư chỉ có thể giúp họ giải toả tâm lý, giúp họ
thấy được rằng pháp luật chỉ bảo vệ những quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của
mọi người. Đồng thời, luật sư tư vấn cũng có thể giúp khách hàng của mình tận dụng
những quy định của pháp luật để giảm bớt trách nhiệm cho họ chứ tuyệt đối không được
vì đồng tiền mà làm sai pháp luật. Khi cần thiết, luật sư có quyền vận dụng sự cho phép
của luật và bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp của Liên đoàn luật sư (quy tắc số 9) để từ
chối khách hàng, không cả nể mà dẫn tới vi phạm các trường hợp quy định tại điều 9
khoản 1 Luật Luật sư (cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập
nhau trong cùng vụ án; Cố ý cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người
bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại,
tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật; Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình
biết được trong khi thi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản
hoặc pháp luật có quy định khác; Sách nhiễu, lừa dối khách hàng).

8


Đối với khách hàng nước ngoài:
Khách hàng nước ngoài thường có những đặc điểm:
• Họ thường là những người hiểu biết pháp luật, có trình độ chuyên môn cao, có
năng lực quản lý và đầu óc tổ chức. Vì vậy, các yêu cầu của khách hàng nước
ngoài thường rõ ràng, rành mạch.
• Họ luôn mong muốn được tư vấn thực hiện đúng pháp luật, tránh những điều trái
với pháp luật.
• Khách hàng nước ngoài cũng rất coi trọng hình thức và uy tín nghề nghiệp, luật sư
tư vấn cần phải thể hiện mình là người có uy tín, có thâm niên trong nghề thông
qua các hành vi giao tiếp trực tiếp hoặc thư tín.
Khi làm việc với khách hàng quốc tế, luật sư tư vấn Việt Nam cần thể hiện mình là người
am hiểu tường tận, sâu rộng pháp luật Việt Nam và là người bảo vệ quyền lợi cho khách
hàng phù hợp với pháp luật Việt Nam. Đây chính là lợi thế cơ bản khi so sánh với luật sư
người nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. Khách hàng nước ngoài sẽ không hài lòng,
nếu luật sư làm việc thông qua kinh nghiệm cá nhân hoặc lợi dụng mối quen biết để đi
cửa sau. Đồng thời luật sư tư vấn cần phải thể hiện mình là người chuyên nghiệp, có uy
tín, có thâm niên trong nghề thông qua các hành vi giao tiếp trực tiếp hoặc thư tín.

b) Gây dựng hình ảnh
- Kỹ năng chuyên môn: Không chỉ có kiến thức pháp luật Việt Nam mà luật sư còn phải
tự trang bị thêm thông tin về pháp luật các nước, điều ước quốc tế, kinh nghiệm trong
từng chuyên ngành luật. Luật sư không phải là kế toán để có thể tiếp cận luật kế toán,
không phải kĩ sư để biết luật xây dựng, luật đấu thầu,… nhưng dần dần qua thực tế hành
nghề, luật sư sẽ hạn chế được tần suất hỏi ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực đó vì chính
bản thân luật sư có thể trở thành chuyên gia, ở một số mức độ.
- Uy tín: Là phương tiện tiếp thị quý giá nhất, là yếu tố quan trọng nhất đối với khách
hàng khi họ lựa chọn luật sư tư vấn. Tạo được uy tín tốt là luật sư đã có được một gia tài.
Một hãng luật, công ty luật hoặc một luật sư có uy tín chắc chắn sẽ thu hút được những
9


khách hàng tốt nhất và có cơ hội tham gia vào các giao dịch lớn nhất. Qua đó luật sư sẽ
được tích luỹ thêm nhiều kinh nghiệm đồng thời thu hút được nhiều khách hàng.
- Trung thực: Thiết lập kiểu quan hệ mua bán với khách hàng là điều cần tránh. Phải xây
dựng quan hệ với khách hàng trên cơ sở chân thực, hợp tác, bền vững và hai bên đều có
lợi. Phải để khách hàng thấy rằng, luật sư là người làm ăn đứng đắn, đàng hoàng, không
mang tích chất chộp giật, không lấy chuyện tiền bạc làm mục tiêu. Điều đó củng cố uy
tín, tạo niềm tin cho khách hàng và duy trì được mối khách hàng thường xuyên.
- Tính kiên nhẫn: Luật sư không nên tỏ ra sốt ruột, muốn tạo ngay một mối khách hàng
rộng lớn. Khách hàng thường xuyên, rộng lớn, gắn bó với luật sư phải được hình thành
qua thời gian. Khách hàng khi lựa chọn cũng phải thử thách. Hiệu quả của công việc,
trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, uy tín kết hợp với tính kiên nhẫn tạo nên sự
thành công của luật sư.

c) Tìm hiểu yêu cầu tư vấn và đặt ra giải pháp bước đầu
Tóm tắt vụ việc
- Luật sư phải lắng nghe khách hàng trình bày và ghi chép đầy đủ nội dung chính, ý
chính, trên cơ sở đó đặt câu hỏi để làm rõ thêm. Thông thường, lần đầu tiên tiếp xúc,
luật sư chưa thể nắm bắt một cách chắc chắn bản chất của sự việc đó hơn nữa, khách
hàng thường trình bày theo ý chủ quan và bỏ qua nhiều chi tiết mà họ cho là không cần
thiết.
Vì vậy, luật sư cần gợi ý những vấn đề để khách hàng trình bày đúng bản chất của vụ
việc. Luật sư tư vấn nên lưu ý khách hàng, chỉ có thể đưa ra giải pháp chính xác, đầy đủ
và đúng pháp luật nếu khách hàng trình bày vấn đề trung thực và khách quan.

10


Sàng lọc những thông tin hữu ích
Các câu hỏi mà luật sư đặt ra cần hướng tới việc làm sáng tỏ các nội dung cơ bản sau:
khách hàng muốn gì ở lời tư vấn của luật sư? Đâu là quan hệ pháp lý chủ yếu cần quan
tâm nhất và cần được tập trung giải quyết? Còn các quan hệ khác có mối quan hệ với
quan hệ pháp lý mấu chốt như thế nào?

Phân tích các tài liệu đi kèm và yêu cầu cung cấp thêm
Trước hết, luật sư đối chiếu lời trình bày của khách hàng với các tài liệu họ cung cấp.
Sau đó, luật sư đánh giá, phân tích chứng cứ để xác định cần bổ sung thêm những tài liệu
gì.
Luật sư phải dành thời gian để đọc hết các giấy tờ, tài liệu, văn bản có liên quan đó. Đối
với các tài liệu bằng tiếng nước ngoài nhất thiết phải được dịch ra tiếng Việt để hiểu đúng
nguyên văn tài liệu đó, đồng thời cũng dùng đính kèm hồ sơ để sử dụng lâu dài.
Ngoài ra, trong hoạt động tư vấn pháp luật, quá trình thu thập, nghiên cứu và đánh giá
chứng cứ sau đó đưa ra một giải pháp cho khách hàng là một hoạt động hết sức quan
trọng. Phương án luật sư đưa ra phải đáp ứng được yêu cầu là chính xác, hiệu quả, nhanh
chóng. Đôi khi có trường hợp nội dung khách hàng yêu cầu tư vấn là một việc cần giải
đáp gấp (phải có kết quả tư vấn ngay), trường hợp này đòi hỏi người luật sư phải có kiến
thức pháp luật và các hiểu biết khác liên quan một cách sâu sắc để đưa ra được phương
án tư vấn ngay. Đây là một yêu cầu rất khó mà muốn làm được điều này, luật sư phải có
một trình độ chuyên môn nhất định, có kinh nghiệm, nhạy bén.
Trong trường hợp sau khi nghe khách hàng trình bày và nghiên cứu các tài liệu do khách
hàng cung cấp mà thấy không thể trả lời ngay được, phải thông báo điều đó cho khách
hàng và hẹn khách hàng gặp vào một ngày khác.

11


Tra cứu tài liệu tham khảo
Việc dùng các quy định của pháp luật để làm cơ sở cho các kết luận của mình là điều bắt
buộc. Trong nhiều trường hợp khách hàng biết họ đúng họ không giải thích được và yêu
cầu luật sư phải cung cấp cho họ cơ sở pháp luật để khẳng định yêu cầu của họ.
Đối với luật sư tư vấn việc tra cứu tài liệu tham khảo là điều bắt buộc bởi vì:


Để khẳng định với khách hàng rằng luật sư đang tư vấn theo luật chứ không phải
theo cảm tính chủ quan của mình



Để giúp luật sư khẳng định chính những suy nghĩ của mình

d) Định hướng cho khách hàng
Luật sư phải đưa ra được các giải pháp khác nhau cho nội dung được yêu cầu, nêu rõ tính
hợp pháp, tính khả thi, căn cứ pháp luật áp dụng của từng giải pháp, những điểm thuận
lợi cũng như rủi ro của từng phương pháp. Cuối cùng là lời khuyên của luật sư nên lựa
chọn giải quyết vụ việc theo giải pháp nào và sắp xếp các giải pháp theo thứ tự ưu tiên.
Về thực chất là việc đưa ra giải pháp bằng miệng cho khách hàng để trả lời các vấn đề mà
khách hàng yêu cầu. Tuy vậy có thể sau khi luật sư đã đưa ra định hướng nhưng khách
hàng không thực hiện những bước tiếp theo.
Trong nhiều trường hợp, có những vấn đề khách hàng yêu cầu tư vấn ngay luật sư vẫn
phải thận trọng phải có đủ thông tin chắc chắn mới có thể đưa ra các kết luận, bởi một kết
luận sai sẽ làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của khách hàng, làm giảm uy tín của
người tư vấn. Do đó, có trường hợp, luật sư có thể khéo léo hẹn khách hàng trở lại vào
một dịp khác hoặc mình sẽ trả lời bằng thư, trao đổi qua điện thoại sau để có thêm thời
gian tìm hiểu giải quyết vấn đề của khách hàng.
Một trong những nguyên tắc khi tiến hành tư vấn cho khách hàng là luật sư phải thể hiện
thái độ trung thực, phân tích các vấn đề trên cơ sở pháp lý và luôn đứng về phía khách

12


hàng của mình. Thái độ thiên vị, thiếu cơ sở pháp luật của luật sư có thể tác động đến
khách hàng khiến họ thiếu tin tưởng vào luật sư.
Trong quá trình tư vấn, luật sư có thể kết hợp làm công tác của người hoà giải, giúp hai
bên đương sự hoà giải, thoả thuận với nhau để tìm một giải pháp thoả đáng. Tuy nhiên,
trong trường hợp hoà giải, luật sư phải cho khách hàng biết bản chất của vấn đề, tức là
nếu đưa vụ án ra xét xử tại Toà án hoặc trọng tài họ sẽ được lợi gì và nếu tự hoà giải họ
cũng sẽ được lợi gì.
Khi bắt tay vào công việc, luật sư cần chú ý một số điểm sau:
- Nếu lĩnh vực khách hàng cần mình tư vấn không thuộc phạm vi mình đang làm (ví dụ
luật sư đang làm về tranh tụng trong dân sự nhưng khách hàng lại cần tư vấn về hình sự),
có thể nhờ tới một luật sư khác chuyên sâu hơn về lĩnh vực đó. Ngoài ra, nếu yêu cầu của
khách hàng phức tạp, cần có thời gian nghiên cứu thêm thì luật sư cần khéo léo hẹn gặp
khách hàng vào một buổi khác gần nhất.
- Nếu cần hỏi ý kiến hay xin tư vấn của luật sư hoặc chuyên gia nước ngoài thì hãy nói và
giải thích điều đó cho khách hàng của mình được biết để họ có sự chuẩn bị những chi phí
phải trả bởi chi phí để thuê luật sư nước ngoài thường là rất cao.
- Kiểm tra những văn bản pháp luật cần tham khảo có liên quan đến việc tư vấn.
- Lập cho mình một việc một hồ sơ riêng biệt. Một hồ sơ phải có một cuốn nhật ký để ghi
chép về diễn biến của vụ việc.
- Trường hợp mà quá trình tư vấn yêu cầu phải tiến hành ở các địa phương khác nhau luật
sư cần lập một kế hoạch làm việc ở từng nơi sao cho hiệu qua nhất, cũng cần thông báo
kế hoạch làm việc đó cho khách hàng biết để họ chuẩn bị.
- Luật sư phải chứng tỏ mình là người hiểu biết pháp luật, giải đáp thắc mắc của khách
hàng cụ thể, chi tiết chứ không nên chỉ biết và trả lời những điều mà luật sư muốn.
- Đưa ra lời tư vấn tích cực, chủ động, nắm bắt đúng thời cơ và vì lợi ích của khách hàng.

13


Khi tiếp xúc với khách hàng, luật sư cần phải xác định rõ được mục đích mình cần đạt
được trong buổi trao đổi đó là những gì để từ đó dự tính trước được cho mình cách làm
việc hiệu quả nhất. Có nhiều cách để lấy thông tin từ khách hàng, trước khi có một buổi
gặp trực tiếp để làm việc với khách hàng, luật sư cần hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các
tài liệu cần thiết liên quan đến công việc để khách hàng có thể chuẩn bị trước những tài
liệu này, tránh mất thời gian cho cả luật sư và khách hàng.
Một điểm cần lưu ý đó là việc luật sư phải có trách nhiệm giữ gìn bí mật đối với các
thông tin của khách hàng, đây không chỉ là trách nhiệm mà còn chính là đạo đức của
người luật sư. Dù đang làm hoặc đã làm xong công việc cho khách hàng, luật sư đều
không được tiết lộ thông tin về khách hàng và vụ việc khách hàng thuê mình tư vấn khi
chưa có sự đồng ý của khách hàng. Tuy nhiên, có một mâu thuẫn khi trong vài tình huống
đặc biệt, luật sư buộc phải cung cấp, khai báo, tố giác theo quy định pháp luật. Mâu thuẫn
này đòi hỏi bản lĩnh, ý thức đạo đức của từng luật sư.

e) Thông tin cho khách hàng
- Luật sư phải cung cấp thông tin về luật sư sẽ tiến hành giải quyết công việc mà khách
hàng yêu cầu. Từ đó khách hàng mới biết ai là người sẽ trực tiếp giải quyết công việc của
họ và để thuận tiện liên hệ sau này.
• Khi tiến hành công việc ngay từ đầu luật sư tư vấn phải cung cấp cho khách hàng
mọi thông tin mà họ cần biết, tốt nhất là bằng văn bản. Các thông tin đó bao gồm:
Nội dung công việc, xác nhận lại yêu cầu của khách hàng, ghi chú các vấn đề phát
sinh và tên của các chuyên gia khác đại diện cho khách hàng.
• Họ tên các luật sư sẽ tiến hành các công việc liên quan. Bạn phải đảm bảo rằng
khách hàng sẽ nắm được ai là người làm các công việc hàng ngày, ai là luật sư
chính và ai là luật sư phụ.
• Người phải xuất hiện khi có vấn đề nảy sinh. Đó thường là một luật sư lâu năm
chịu trách nhiệm về công việc đang làm hoặc cũng có thể là một luật sư lâu năm
14


không đảm trách về công việc đang làm nhưng chịu trách nhiệm chung về quan hệ
với khách hàng. Thông thường người lãnh vai trò này chính là trưởng văn phòng
luật sư, giám đốc công ty luật.
• Dự toán về các khoản chi phí và các chi tiết về chi phí cũng như việc thanh toán
phải được xác nhận bằng văn bản. Nếu thấy phù hợp và cần thiết thì cho khách
hàng biết về tiến độ giải quyết công việc.
f) Thù lao và hợp đồng dịch vụ pháp lý
Ngoài yếu tố hiệu quả công việc, bao giờ khách hàng cũng chú ý tới vấn đề phí luật sư.
Cùng có trình độ chuyên môn nghiệp vụ như nhau, khách hàng sẽ chọn luật sư hay công
ty luật có mức phí thấp. Tuy nhiên, giá thấp chưa phải là vấn đề quyết định mà chỉ là một
yếu tố để khách hàng cân nhắc. Do đó việc xây dựng mức phí thù lao cũng là một yếu tố
quan trọng.
Hiện tại chưa có một văn bản nào chính thức quy định về chi phí mà khách hàng cần phải
trả cho luật sư tư vấn. Các đoàn luật sư hay công ty luật có quy định, cách tính khác nhau
về chi phí luật sư. Một số luật sư hành nghề độc lập cũng tự định giá cho khách hàng.
Theo Điều 55 Luật Luật sư, mức thù lao và phương thức tính thù lao dựa trên các căn cứ:
Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý; Thời gian và công sức của luật sư sử dụng để
thực hiện dịch vụ pháp lý; kinh nghiệm và uy tín của luật sư; giờ làm việc; vụ, việc với
mức thù lao trọn gói; vụ, việc với mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ
kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án; hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định.
Ngoài các khoản thù lao, khách hàng có thể thoả thuận với luật sư về việc thanh toán tiền
tàu xe, lưu trú và các chi phí hợp lý khác cho việc thực hiện yêu cầu của mình. Việc thanh
toán các khoản chi phí thực hiện theo các quy định của pháp luật về kế toán (Điều 56, 57,
58).

15


Đối với những luật sư tư vấn làm việc với các khách hàng nước ngoài thông thường áp
dụng cách tính thù lao như sau:
- Mức thù lao theo giờ. Thông thường khi khách hàng tiếp xúc với bạn, sau khi đã nắm
bắt được nội dung công việc luật sư tư vấn chủ động thông báo cho khách hàng số giờ
cần phải thực hiện và số tiền phải trả cho mỗi giờ đó.
- Mức thù lao hỗn hợp. Được tính theo giờ chung cho mọi luật sư tham gia cuộc giao
dịch từ các luật sư lâu năm đến các luật sư mới vào nghề. Mức thù lao này căn cứ vào
mức trả quy định chung cho mỗi luật sư, thời gian bỏ ra của từng luật sư cộng với một
khoản tiền xê dịch lên xuống. Nhìn chung khách hàng thích trả tiền thù lao cho luật sư
theo mức thù lao hỗn hợp vì họ biết rằng nếu có phát sinh vấn đề phức tạp trong giao dịch
hoặc nếu công việc cần thêm thời gian của các luật sư lâu năm, thì họ vẫn phải chi trả
cùng một mức thù lao hỗn hợp.
- Lệ phí trần. Khách hàng thường tìm cách giảm tối thiểu các chi phí pháp luật trong
tổng chi phí của một giao dịch để tăng khả năng cạnh tranh của mình và giảm tới mức
thấp nhất thiệt hại nếu vụ việc không thành công.
- Lệ phí cố định. Việc áp dụng giá cố định đối với những công việc nhất định ngày càng
trở lên thông dụng. Một số khách hàng đã quen với mức lệ phí cố định theo quy mô của
cuộc giao dịch. Lệ phí cố định giống như lệ phí trần, nhưng khác ở chỗ, lệ phí cố định
khuyến khích luật sư tiến hành giao dịch và quản lý nguồn lực một cách có hiệu quả
nhằm tăng tối đa lợi nhuận.
Khi lựa chọn phương thức lệ phí cố định, phải cân nhắc nên thu lệ phí về việc gì, liệu lệ
phí tính theo mức quy định chung cho các luật sư là thấp hay cao hơn mức tỉ lệ cố định
nói trên. Phương thức tính lệ phí này thường gồm có một phần lệ phí cho việc hoạch định
giao dịch ban đầu và thường áp dụng đối với các khách hàng lớn, quen biết hoặc các
khách hàng thuộc dạng ưu tiên đặc biệt.
Đối với cách tính này nên thoả thuận về khoản lệ phí cố định với các khoản lệ phí thoả
thuận cho từng phần việc của giao dịch và các nội dung có tích chất điều kiện thông
16


thường của một chương trình công việc đã thảo thuận, điều khoản về thanh toán và những
trường hợp xem xét lại lệ phí.
- Tạm ứng tiền thù lao. Thông thường với các việc kéo dài hoặc không rõ sẽ kết thúc
vào thời điểm nào, trong hợp đồng được ký kết giữa luật sư tư vấn và khách hàng sẽ có
thêm điều khoản tạm ứng tiền thù lao trước. Điều khoản này có thể được thoả thuận và
nêu rõ số lượng tiền tạm ứng, thời gian, địa điểm và phương thức thanh toán. Việc tạm
ứng tiền chỉ áp dụng cho những việc có thù lao cao.
Hiện nay chưa có quy định nào vê việc luật sư tư vấn có quyền nhận tiền thanh toán trước
cho các chi phí, về việc sử dụng, quản lý và bảo quản số tiền này khi công việc chưa kết
thúc mà khách hàng và luật sư thường thỏa thuận với nhau bằng một hợp đồng tư vấn
pháp luật trong đó nêu rõ thời hạn thực hiện dịch vụ, thù lao định mức được trả theo
tháng hoặc theo quý.

2. Một số yêu cầu đối với luật sư
a) Giữ bí mật thông tin
Trừ trường hợp được khách hàng cho phép, luật sư phải giữ bí mật thông tin đối với
người thứ ba. Ngoài ra, những thông tin liên quan đến hồ sơ vụ việc mà luật sư đang tư
vấn cho khách hàng mà luật sư thu thập được từ các nguồn khác nhau cũng cần phải được
giữ bí mật.
b) Giữ gìn an toàn các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu và các giấy tờ khác
Các giấy tờ pháp lý khách hàng cung cấp thường là những văn bản rất quan trọng: chứng
minh thư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, hợp đồng gốc. Do
vậy, luật sư phải thực sự cẩn trọng để không xảy ra sai sót. Tốt nhất là luật sư chỉ giữ các
giấy tờ gốc trong khi phải xuất trình cho cơ quan chức năng, sau đó nên trả lại cho khách
hàng và yêu cầu khách hàng cung cấp bản sao có công chứng để sử dụng.

17


TÌNH HUỐNG
Bốn người sau muốn nhờ luật sư tư vấn thành lập một doanh nghiệp:
• Ông Nguyễn Văn A - công chức nhà nước
• Ông Trần Văn B - giám đốc một công ty TNHH và là người đại diện theo pháp
luật của công ty
• Ông Lê Phúc C, Lý Quốc D – Việt Kiều Mỹ

1. Kỹ năng tiếp xúc, tìm hiểu yêu cầu tư vấn của khách hàng
Khi gặp gỡ khách hàng, luật sư cần trao đổi tên tuổi, vị trí công tác của mình trong Văn
phòng để khách hàng tiện nói chuyện và liên lạc, tạo niềm tin cho khách hàng. Trong
trường hợp này, khách hàng yêu cầu được tư vấn để giải quyết về vấn đề kinh tế (mà cụ
thể là thành lập doanh nghiệp), nếu lĩnh vực này thuộc chuyên môn luật sư đang làm thì
luật sư có thể tư vấn trực tiếp cho khách hàng, còn nếu không thuộc lĩnh vực mình
chuyên sâu thì có thể khéo léo giải thích cho khách hàng để mình có thể nhận được sự trợ
giúp từ một luật sư chuyên trách khác.
Luật sư cần dự toán trước chi phí tư vấn cho khách hàng, đặc biệt chú ý phải giải thích rõ
cho khách hàng để họ biết chi phí tư vấn sẽ khác với chi phí giải quyết vụ việc.

2. Vấn đề tư vấn
Thành lập doanh nghiệp là nghiệp vụ không quá phức tạp nhưng đòi hỏi người tư vấn
nắm rõ cả về nội dung và thủ tục để tư vấn cho khách hàng. Đây là dịch vụ pháp lý được
nhiều công ty, văn phòng luật sư thực hiện với giá rất ưu đãi và cạnh tranh. Do đó, luật sư
tư vấn phải hết sức chú ý, việc tư vấn phải để khách hàng cảm thấy ưu thế và vượt trội
hơn hẳn trong vấn đề cung cấp dịch vụ, để khách hàng ký hợp đồng dịch vụ với mính, và
thiết lập được mối quan hệ lâu dài với khách hàng, từ đó tạo ra được nguồn khách hàng
tiềm năng. Hiện nay, rất nhiều công ty, văn phòng luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp
miễn phí. Vì vậy, luật sư phải tư vấn sao cho khách hàng thuê trọn gói mình làm dịch vụ
18


thành lập doanh nghiệp cho họ bởi việc tư vấn thành lập doanh nghiệp để thu phí của
khách hàng hiện nay không phổ biến.
Khi tiếp xúc, tìm hiểu yêu cầu tư vấn của khách hàng, tùy xem khách hàng yêu cầu tư vấn
bằng văn bản hay bằng miệng mà luật sư có cách giải quyết phù hợp. Chú ý, trường hợp
khách hàng yêu cầu tư vấn bằng văn bản, luật sư cần trao đổi với khách hàng, hẹn họ vào
một dịp khác sẽ gửi văn bản trả lời để có thời gian tìm hiểu sâu hơn các quy định của
pháp luật và xem xét lại các thông tin mà khách hàng cung cấp xem đã đủ chưa, đã hợp lý
chưa, Muốn việc tiếp xúc và tìm hiểu yêu cầu tư vấn của khách hàng đạt hiệu quả cao,
luật sư cần có các kỹ năng để thực hiện các công việc sau:
- Trao đối với khách hàng việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp. Cần tìm hiểu
yếu tố nhân thân của các thành viên đồng sáng lập, nguyện vọng phát triển lâu dài để
định hướng lựa chọn. Trong trường hợp này, chỉ có loại hình công ty cổ phần là phù hợp
nhất vì đáp ứng đúng và đầy đủ yêu cầu của cả bốn người:
• Thỏa mãn quy định tại điều 84, 85, 86, 87 bộ luật dân sự 2005 về việc hình thành
pháp nhân
• Thỏa mãn điều 77, 79, 95, 96, 108, 121 luật doanh nghiệp 2005 về việc kiêm
nhiệm chức vụ của ông B
• Ông A có thể tham gia công ty cổ phần với tư cách là cổ đông phổ thông trong
công ty và thực hiện theo điều 79, 80 về quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ
thông. Vì vậy, ông A không vi phạm điều cấm của Luật cán bộ công chức vì luật
này chỉ cấm công chức nhà nước không được tham gia thành lập doanh nghiệp.
Song song đó, ông A cũng không vi phạm vào khoản 2 điều 13 luật doanh nghiệp
2005.
- Hỏi khách hàng xem lĩnh vực khách hàng muốn kinh doanh là gì. Theo quy định của
pháp luật, phải đăng ký kinh doanh theo mã ngành kinh tế được quy định tại các văn bản
pháp luật. Tuy nhiên khách hàng họ không thể biết hết các ngành nghề nào được quy định
19


nên Luật sư nên hỏi họ lĩnh vực họ muốn kinh doanh. Từ đó Luật sư có thể hướng khách
hàng tới những ngành nghề pháp luật quy định phù hợp nhu cầu, khả năng kinh doanh
của khách hàng. Từ đây, Luật sư có thể tư vấn cho khách hàng biết lĩnh vực khách hàng
muốn kinh doanh có bị pháp luật cấm/hạn chế/có điều kiện hay không, dựa vào nghị định
59-2006/NĐ-CP. Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cần tư vấn cho
khách hàng rõ ngành nghề nào là ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, ngành nghề nào cần
chứng chỉ/chứng nhận (điều kiện trước), ngành nghề nào cần xin giấy phép con (điều
kiện sau).
-Luật sư hỏi xem vốn điều lệ khách hàng dự định đăng ký là bao nhiêu. Vấn đề này liên
quan đến mức thuế môn bài mà khách hàng sẽ phải nộp sau này. Nếu lĩnh vực kinh doanh
của khách hàng là ngành nghề đòi hỏi có vốn pháp định, cần tư vấn cho khách hàng các
thủ tục để chứng minh tài chính. Đồng thời việc tư vấn về vốn điều lệ cũng liên quan trực
tiếp vấn đề loại hình doanh nghiệp. Nếu khách hàng muốn thành lập Công ty TNHH một
thành viên cần lưu ý đến vấn đề đăng ký vốn điều lệ bởi Công ty TNHH một thành viên
không được giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động.
-Tên gọi dự kiến của công ty là gì?
Cần tư vấn rõ cho khách hàng về cấu trúc của tên công ty, và những điều cấm trong đặt
tên doanh nghiệp, đồng thời, kết hợp với mối quan hệ để tư vấn cho khách hàng tên
doanh nghiệp khách hàng định đăng ký có bị trùng hay không, nếu bị trùng thì luật sư tư
vấn cho khách hàng những tên không trùng để khách hàng lựa chọn đặt tên cho doanh
nghiệp của mình.
-Trụ sở của Công ty dự kiến đặt ở đâu? Luật sư cần cho biết những nơi không được phép
đặt làm trụ sở. Trong phạm vi kinh nghiệm có thể tư vấn cho khách hàng về địa điểm đặt
trụ sở của Doanh nghiệp. Ngoài ra, cần tư vấn cho khách hàng về diện tích và cơ sở vật
chất tối thiểu của trụ sở. Điều này có liên quan việc sau khi Doanh nghiệp thành lập

20


xong, cơ quan thuế có thể xuống kiểm tra. Nếu trụ sở Công ty quá nhỏ có thể sẽ không
được chấp thuận.
-Luật sư cũng cần hỏi khách hàng về Giám đốc/Tổng giám đốc của Công ty là ai, nhân
thân người này như thế nào. Nếu Công ty kinh doanh ngành nghề yêu cầu Giám
đốc/Tổng giám đốc phải có chứng chỉ hành nghề, cần hỏi để biết người dự định là Giám
đốc/Tổng giám đốc có đủ điều kiện hay không. Cần hỏi thêm Giám đốc có phải là người
đại diện theo pháp luật của Công ty hay không.
- Luật sư tư vấn cho khách hàng về trình tự, thủ tục tiến hành đăng ký thành lập doanh
nghiệp. Trong việc tiến hành đăng ký kinh doanh, hồ sơ sẽ bao gồm những gì, theo mẫu
nào, nộp hồ sơ ở cơ quan Nhà nước nào, bao lâu sẽ có kết quả. Khi tiến hành làm thủ tục
khắc dấu và đăng ký mẫu dấu, hồ sơ cần những gì. Sau khi đăng ký thành lập doanh
nghiệp và khắc dấu xong, cần làm những thủ tục gì với cơ quan thuế, và phải tiến hành
đăng báo về việc công bố thành lập doanh nghiệp như thế nào.
- Nếu bốn khách hàng này thuê luật sư trọn gói việc thành lập doanh nghiệp, luật sư ngoài
việc hỏi họ các thông tin cần thiết để tư vấn, cần yêu cầu khách hàng cung cấp thêm các
giấy tờ tài liệu để tiến hành làm hồ sơ.
Ví dụ: thẻ công chức của ông A, thư bổ nhiệm làm giám đốc công ty TNHH của ông B,
giấy tờ cư trú ở Mỹ của hai ông C, D. Ngoài ra, còn cần chứng minh thư được chứng thực
của các thành viên sáng lập, chứng chỉ hành nghề (trong trường hợp khách hàng đăng ký
các ngành nghề đòi hỏi điều kiện về chứng chỉ), các giấy tờ khác tùy thuộc yêu cầu đăng
ký kinh doanh của khách hàng.

21


KẾT LUẬN
Kỹ năng tiếp xúc khách hàng và tìm hiểu yêu cầu tư vấn là một kỹ năng quan trọng. Khi
khách hàng tìm đến luật sư để xin được tư vấn ban đầu có nghĩa là họ đã phần nào tin
tưởng vào danh tiếng của văn phòng luật sư, uy tín của công ty luật hay chính thương
hiệu của luật sư. Nếu phát huy được thế mạnh ban đầu này, luật sư sẽ nhận được vụ việc
đó. Ngược lại, nếu khiến khách hàng thất vọng thì họ chỉ dừng ở bước ban đầu thôi, thậm
chí chỉ trình bày nội dung và xin tư vấn ngay lập tức một số thông tin cơ bản chứ không
tiếp tục hợp tác kí kết hợp đồng pháp lý. Tất nhiên luật sư có thể hạn chế việc mất thời
gian và công sức bằng cách thông báo trước việc thu phí tìm hiểu ban đầu nhưng nhiều
trường hợp như vậy cũng sẽ tạo thành bất lợi cho luật sư.
Vì vậy, giai đoạn đầu tiên này chính là thử thách để luật sư chứng minh được với khách
hàng sự chuyên nghiệp của mình và khả năng có thể giải quyết được yêu cầu của khách
hàng là rất cao. “Vạn sự khởi đầu nan” nhưng người viết tin chắc nếu thuộc lòng những
lý thuyết phía trên và dần dần áp dụng thêm kinh nghiệm thực tiễn của từng mục nhỏ thì
luật sư có thể nắm chắc được khách hàng, không để xảy ra tình trạng khách hàng đã tìm
tới tận nơi mà vẫn không kí kết được hợp đồng./.

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×