Tải bản đầy đủ

Thí nghiệm điện động bài 3 bài 4

Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 3 

Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG Tp.HCM
Chương trình KS CLC Việt – Pháp


ĐIỆN – ĐIỆN ĐỘNG HỌC

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM SỐ 3 & 4
KHẢO SÁT MẠCH RLC Ở CHẾ ĐỘ TỰ DO (QUÁ ĐỘ)
KHẢO SÁT MẠCH RLC Ở CHẾ ĐỘ CƯỠNG BỨC (XÁC LẬP)
KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG CỘNG HƯỞNG

GVGD: TS. NGUYỄN THANH NAM 

 


GVHD: GV. DƯƠNG ĐIỀN THU 
Nhóm: 

VP2016 – A.07

Thành viên:  1.Võ Nguyễn Gia Luật
 

2. Huỳnh Thế Hào

1611944
1610875

 
 
 
 
 
 
Tp.HCM Tháng 5/2018
Nhóm VP2016 – A07

 


Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 3 

 

MỤC LỤC
 
1. Báo cáo Bài Thí nghiệm số 3 ……………………………………2
2. Báo cáo Bài Thí nghiệm số 4 …………………………………..17

 


Nhóm VP2016 – A07

Trang 1


Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 3 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 3
KHẢO SÁT MẠCH RLC Ở CHẾ ĐỘ TỰ DO (QUÁ ĐỘ)
 
Nhóm thí nghiệm số : VP2016-A07 
Họ và tên SV 

MSSV 

Võ Nguyễn Gia Luật 

1611944 

Huỳnh Thế Hào 

1610875 

A. Tiến trình làm bài thí nghiệm:
 Nộp bản chuẩn bị lúc : 12g30’ ngày 21/04/2018. 
+ Nhận xét của CBHD về phần chuẩn bị : 
 Buổi làm  TN chính : từ 12g30’ tới 15g00’ ngày 21/04/2018 .     
 Làm tiếp, bổ sung : không. 
 Hoàn tất ngày: 21/04/2018. 
 CB đã ký duyệt kết quả hoàn tất : Ngày 21/04/2018 .     
+ Họ tên CB: Dương Diền Thu.. 
 Nộp báo cáo (bản in) : Ngày 03/05/2018. 
B. Nội dung báo cáo thí nghiệm:  
Mục đích thí nghiệm: 
 Khảo sát về mặt lý thuyết và kiểm chứng qua thực nghiệm chế độ tự do (quá độ) 
trong một mạch RLC mắc nối tiếp. 
 Khảo sát đáp ứng điện áp trên tụ của một mạch RLC nối tiếp, khi toàn mạch được 
kích thích bởi một máy phát điện áp dạng bước nhảy E (có giá trị 0 trong nửa chu kỳ và 
cung cấp điện áp không đổi E trong nửa chu kỳ còn lại). 
 
Nhóm VP2016 – A07

Trang 2


Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 3 

I. QUAN SÁT, ĐO ĐIỆN ÁP TRÊN MÀN HÌNH DAO ĐỘNG KÝ VÀ MÁY ĐO ĐA
NĂNG:

Đáp ứng tự do (quá độ) là đáp ứng khi mạch được đặt dưới một kích thích đột ngột ví 
dụ như dạng bước nhảy điện áp hoặc dòng điện.Khảo sát mạch như hình sau : ta mắc nối 
tiếp  điện  trở  R0,cuộn  cảm  (L,r0)  và  tụ  điện  C,cho  GBF  phát  điện  áp  dạng  bước  nhảy 
(xung). 
R

 

i

L,r0

0

 
Máy phát điện áp
bước nhảy

 

C

u(t)

E(T)

 
 
           
 

1) Chứng minh phương trình vi phân mô tả mạch theo u(t) có dạng: 
d 2u 0 du
   2   
  02u  02e  t   
dt
Q dt

Ta có : 
=  
Sử dụng định luật Kirchoff cho vòng toàn mạch : 
di
+ u = e(t)  
dt

. +
<=>
<=>

+
+

+
+

= ( ) 
=

( ) (1) 

Phương trình (1) là phương trình vi phân mô tả mạch. 

Nhóm VP2016 – A07

Trang 3


Điện – Điện động học 

 

Với R=R0 + r0 ; 

=

Báo cáo bài Thí nghiệm số 3 

 ;  Rc  2



L
1 L
 ; Q=
 
C
R C

 
2) Giải phương trình vi phân trên với các sơ kiện u(0) =0 và du/dt(0) =0, tương 
đương với việc đóng vào mạch một nguồn áp E (tại t=0) 

 
Ta có phương trình đặc trưng : 
+

+

= 0 (∗) 
1

=> ∆=

−4  

Trường hợp 1 : ∆> 0 ( < ) 
Phương trình đặc trưng có 2 nghiệm thực âm r1 và r2 : 
=−

2

1+ 1−4

;

=−

1− 1−4

2

 

Nghiệm riêng :  ur= e(t) 
Vậy nghiệm tổng quát : 
( )= ( )+

+

 
=

Sơ kiện : u(0) =0 ,du/dt(0) = 0.      Giải ra  
Vậy  ( ) =

1+

+

  

=

 

Thời gian đặc trưng : 
 
=

1
| |

=

2
1− 1−4

 

Đây là chế độ quá độ không dao động. 
Nhóm VP2016 – A07

Trang 4


Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 3 

Trường hợp 2 : ∆= 0 ( = ) 
Phương trình đặc trưng có nghiệm kép : r = - ω0 . 
Nghiệm tổng quát phương trình (1) :  ( ) = ( ) + (

)

 

= −
 
=−

Từ sơ kiện ta suy ra : 
Do đó  ( ) =

+

− (1 +

)

 

Thời gian đặc trưng :  
=

1

 

Đây là chế độ tới hạn. 
Trường hợp 3 : ∆< 0

>

 

Phương trình đặc trưng có nghiệm phức liên hợp dạng :  ±

 

 
Kết hợp sơ kiện suy ra nghiệm tổng quát phương trình (1) : 
 
( )=


+
=−

cos(

2

à

+ )

,



=

1−

à ℎằ



1
4

Thời gian đặc trưng :  
=

2

 

Đây là chế độ có dao động . 
3) Trong 3 trường hợp trên ta thấy thời gian đặc trưng ở trường hợp tới 
hạn là nhỏ nhất do đó tồn tại 

=

 đặc trưng cho tốc độ thiết lập trạng thái 

cuối của u(t). 
4) Cho T >> tc và tại T/2 ta ngắn mạch nguồn e(t) = E. 
Nhóm VP2016 – A07

Trang 5


Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 3 

Ta có phương trình vi phân và các sơ kiện : 
 d 2u 0 du

 02  u  0
 2 
dt
Q
dt

                             u  0   E

 du  0   0
 dt
 

Giải phương trình vi phân theo phương trình đặc trưng (*) ở câu trên 
ta cũng sẽ nhận được 3 trường hợp ứng với Δ<0 , Δ=0 và Δ>0. Nghiệm nhận 
được tương tự như trên nhưng không còn nguồn E nữa. 
5) Ta kích thích mạch bằng xung vuông điện áp (0,E) có chu kỳ T >5tc để 
mạch trở lại xác lập trước khi quay lại chế độ quá độ khi xung nhảy. Các biểu 
thức uc(t) được trình bày trên. 
 
II. KHẢO SÁT CHẾ ĐỘ QUÁ ĐỘ MẠCH RLC NỐI TIẾP:
Cuộn cảm sử dụng trong mạch có độ tự cảm L và điện trở trong r0.Trước 
tiên ta đo 2 giá trị này. 
Giá trị được ghi trên cuộn cảm : L = 18 mH ; r0 = 2,80Ω. 
Sử dụng máy đo đa năng để đo r0 ta được  r0 =2,83 Ω 
Sai số :  
 r/ro= 1,07%

 Đo L, r0: Ta đo giá trị độ tự cảm L và r0  theo 2 cách : 
Cách 1: Ta mắc mạch như hình vẽ với R0 = 50 Ω, nguồn 
phát hình sin e(t) có tần số f = 1000Hz.
Sử dụng máy đo đa năng để đo r0 ta được  r0 =2,83 Ω 
Sai số :  
 r/ro= 1,07%

Áp dụng cầu chia áp, ta có  
Nhóm VP2016 – A07

Trang 6


Điện – Điện động học 

 

=


=2



=

=

(
(

Báo cáo bài Thí nghiệm số 3 

+
+

1
2

 

)+
) +

 

−(

+

)  

Ta đo được  U = 1,4 V ; u =0,58 V
=> L= 17,3 mH
Sai số : ΔL/L = 3,89%
Cách 2:  Vẫn mắc mạch R0, L nối tiếp như trên nhưng có thêm biến áp cách ly, 
cho 2 sóng vào oscillo là điện áp 2 đầu cuộn cảm và điện trở R0.Ta có sơ đồ tổng 
trở:  
Đo φ trên dao động ký, ta được: 
 
L

Usin.R0
 
2 fu

r

Ucos  u
.R0  
u

 
 
Với tần số trên GBF là  

f = 1000Hz

Δt=0,024 (ms)
Δφ = (Δt/t).360=54,72

U= 1,4 V   

 u=0,58 V

 L = 15,7 mH

Sai số: ΔL/L = 12,78 %
 r = 2,72 Ω

Sai số: Δr/r = 2,86 %
Nhóm VP2016 – A07

Trang 7


Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 3 

Ta lấy giá trị trung bình của 2 lần đo: L = 16,5 mH; r = 2,775 Ω
Nhận xét:  Với 2 cách đo trên ta thấy giá trị L sai khác nhiều so với trị số trên 
dụng cụ,cho nên vẫn chưa phải là cách tối ưu để đo L. 
 Đo C
 
Chọn trên hộp tụ giá trị C sao cho điện trở tới hạn của mạch là 2190,89Ω, 
sử dụng phép đo tương tự trên để kiểm tra lại giá trị C.Ta chỉnh trên hộp tụ C=
15µF. 
Lắp mạch như hình bên với các thông số : GBF phát sóng hình sin e(t) 
với tần số f = 1000Hz, R0 = 50Ω . 
Áp dụng cầu chia áp ta có 
=


+

=
+

=

1
2



1

=
2

 
−1

Đo được : U = 1,23 V ; u = 0,96V
=> C = 14,8 µF
Sai số : ΔC/C = 1,3 % .
Nhận xét :  Sai số trong phép đo điện dung nhỏ hơn nhiều so với phép đo 
độ tự cảm L, do đó ta có thể sử dụng giá trị trên hộp tụ trong các bài toán mạch 
RLC nối tiếp . Sai số dẫn đến một phần do sai số dụng cụ và sai số khi đo các 
giá trị điện áp trên máy dao động ký. 
Tần số cộng hưởng :
Nhóm VP2016 – A07

Trang 8


Điện – Điện động học 
fo 

1
2 LC

 


1
2 5,31.108

Báo cáo bài Thí nghiệm số 3 

 720,45Hz

Điện trở tới hạn :
Lý thuyết :        Rc = 2190,89 Ω 
Thực nghiệm :  Rc = 2102,8 Ω 
III. QUAN SÁT VÀ HIỂN THỊ CÁC CHẾ ĐỘ KHÁC NHAU:
Thay  đổi  giá  trị  R0  từ  10Ω  đến  100kΩ,  quan  sát  dạng  của  e(t)  cung  cấp  bởi  GBF, 
quan sát trên dao động ký và vẽ lại tín hiệu u(t) giữa 2 đầu tụ ứng với ít nhất 4 giá trị điện 
trở khác nhau sao cho thể hiện rõ được chế độ tắt dần,tới hạn và dao động tắt dần. 
      f  1000 Hz                            2000  rad / s   
C= 15 µF                                   L= 18mH                       r = 2,8 Ω 
 Điện trở tới hạn: R0  2100

RC thực nghiệm: Rc = 2102,8 Ω 
       RC lý thuyết: Rc = 2190,89 Ω 
Sai số: 4,02 % 
CÁC GIÁ TRỊ QUAN SÁT ĐƯỢC:
1. R0 = 400 Ω (chế độ dao động tắt dần) 

Nhóm VP2016 – A07

Trang 9


Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 3 

2. R0 = 1000 Ω (chế độ dao động tắt dần)

Nhóm VP2016 – A07

Trang 10


Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 3 

3. R0 = 2100 Ω (chế độ tới hạn) 

4. R0 = 3000 Ω (chế độ không dao động) 

 
Nhóm VP2016 – A07

Trang 11


Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 3 

5. R0 = 16000 Ω (chế độ không dao động) 

 
 
Ta có thể xác định giá trị điện trở tới hạn Rc bằng cách tăng dần giá trị R 
cho đến khi có bước chuyển biến từ chế độ giả dao động sang chế độ không dao 
động. 
Nhận xét : Sai số chủ yếu ở đây là do sai số từ việc quan sát trên dao 
động ký.Dù ta đưa độ chia về nhỏ cũng không thể nhận biết chính xác bước 
chuyển từ có dao động sang không dao động.Ngoài ra còn có sai số của dụng cụ 
đo,tuy nhiên sai số này không đáng kể. 
 
 
 
 
IV. KHẢO SÁT CHẾ ĐỘ DAO ĐỘNG :
Nhóm VP2016 – A07

Trang 12


Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 3 

 

Định nghĩa hệ số phẩm chất theo lý thuyết trong mạch RLC nối tiếp : 
=

1
+

 

+

Chu kỳ riêng :  
=
1−

1

=

2 √
1−

4

1

 

4

Thực nghiệm ta sử dụng dao động ký đo độ giảm biên độ sau mỗi chu kì của chế độ 
dao động tắt dần suy ra được giá trị Q thực nghiệm. 
Độ giảm lượng logarithm : 

=

( )
=
( + )

Và              T p 

=

1
fo 1 

1
4Q 2


=>

1
4

=>

Q

1
+  
4

=

1
 1
2 1 
 Tp f o






2

Ta có C = 15 µF 

1. R = 400Ω (quan sát được 1 chu kỳ) 

 
 
 
 
 
 
 
Nhóm VP2016 – A07

Trang 13


Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 3 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Các giá trị đo được : 
  u(t) = 8,4 V
δ = 0,904

Nhóm VP2016 – A07

u(t+Tp) = 3,4 V
Tp = 38 μs

Trang 14


Điện – Điện động học 

Suy ra : Q =

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 3 

1 2

= 3,51
4 2

Theo lý thuyết ta có : Q = 2,42
Sai số : ΔQ/Q = 45,04 %

TP 

2 LC
Theo lý thuyết ta có : Tp = 40,2 μs
1
1
4Q 2

Sai số : ΔTp/Tp = 5,79 %

2. R = 1000Ω (quan sát được 1 chu kỳ) 

 
Nhóm VP2016 – A07

Trang 15


Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 3 

Các giá trị đo được : 
  u(t) = 5 V

u(t+Tp) = 0.8 V

δ = 1,83
Suy ra : Q =

Tp = 36 μs
1 2

= 1,788
4 2

Theo lý thuyết ta có : Q = 1,041
Sai số : ΔQ/Q = 71,76 %

TP 

2 LC
Theo lý thuyết ta có : Tp = 39,4 μs
1
1
4Q 2

Sai số : ΔTp/Tp = 9,4 %

Nhận xét: Sai số trong phép đo này tương đối nhỏ, lại nhỏ hơn nhiều so với sai số phép 
đo L, do đó trong thực nghiệm ta không chú ý đến hệ số phẩm chất và thời gian đặc trưng 
(có thể tính bằng lý thuyết luôn) thay vào đó ta chú trọng đến các giá trị đo của L và C.

Nhóm VP2016 – A07

Trang 16


Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 4 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 4
KHẢO SÁT MẠCH RLC Ở CHẾ ĐỘ CƯỠNG BỨC (XÁC LẬP) 
KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG CỘNG HƯỞNG
 
Nhóm thí nghiệm số : VP2016-A07 
Họ và tên SV 

MSSV 

Võ Nguyễn Gia Luật 

1611944 

Huỳnh Thế Hào 

1610875 

 
A. Tiến trình làm bài thí nghiệm:
 Nộp bản chuẩn bị lúc : 12g30’ ngày 21/04/2018. 
+ Nhận xét của CBHD về phần chuẩn bị : 
 Buổi làm  TN chính : từ 12g30’ tới 15g00’ ngày 21/04/2018 .     
 Làm tiếp, bổ sung : không. 
 Hoàn tất ngày: 21/04/2018. 
 CB đã ký duyệt kết quả hoàn tất : Ngày 21/04/2018 .     
+ Họ tên CB: Dương Diền Thu.. 
 Nộp báo cáo (bản in) : Ngày 03/05/2018. 
B. Nội dung báo cáo thí nghiệm:  
Mục đích thí nghiệm: 
 Khảo  sát lý thuyết  và  kiểm chứng chế  độ cưỡng bức hình  sin (xác  lập điều hòa) 
trong mạch RLC nối tiếp. 
 Khảo  sát  đáp  ứng  họa  tần  trên  điện  trở  của  mạch  RLC  nối  tiếp,  khi  toàn  mạch 
được  kích  thích  bởi  một  máy  phát  điện  áp  dạng  hình  sin  ( e (t )  E m cos t ,  hay 
E  E m e j t ). 

Nhóm VP2016 – A07

Trang 17


Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 4 

 
 
I. PHẦN LÝ THUYẾT: ĐÁP ỨNG HỌA TẦN CỦA MẠCH RLC NỐI TIẾP:
 1. Chứng minh công thức:
Trong chế độ cưỡng bức hình sin khi không tính tới  r0  - điện trở của cuộn dây và  R g - 
điện trở trong của máy phát, thì biểu thức biên độ phức U của điện áp trên điện trở trong 
mạch RLC nối tiếp có dạng như sau: 
 

 

 

 

Trong đó : 

 

 U 

E
 
  0 
1  jQ 


 0  

 

 

E là biên độ phức của sức điện động của máy phát 

 

 

  - tần số nguồn 

 

 

0 

 

 

Q

1

LC

- tần số riêng của mạch 

L
- hệ số phẩm chất của mạch này 
R C
1

Thật vậy: 
 

Biểu diễn phức các dòng điện và điện áp ta được: 

 

 

 

Định luật Kirchhoff, ta có 

 

 

  

U  R i ,  

U L  Z L i ,   U C  Z C i  

E  U  U L  U C  (R  j L 

 

U 

R
R  j L 

  

 

 

U 

1

1

j C

)i  

E

E 

j C

1 j

1

R

( LC 

1

 LC

 
)

E
 
  0 
1  jQ 


 0  

Biên độ và góc pha của  u (t )  theo  e (t )  là : 

Nhóm VP2016 – A07

Trang 18


Điện – Điện động học 

 
E0

 

 

U0 

 

 

   arg tan[Q (

 
1  Q 2 (  0 )2
0 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 4 

 

 0
 )]  
0 

 Khi    0  thì    0  nên  u (t )  trễ pha hơn  e (t )  
 Khi    0  thì    0  nên  u (t )  sớm pha hơn  e (t )  
 
 

Biên độ và góc pha của  u (t )  khi mạch cộng hưởng: 

 

Mạch cộng hưởng khi    0 , khi đó biên độ  U 0  đạt giá trị cực đại: 

U0  E0  

 

Và    0 ,  u (t )  và  e (t )  cùng pha với nhau. 

 

Nếu    0  thì 

 

Nhận xét: mạch RLC nối tiếp với  u (t )  là điện áp hai đầu của điện trở là mạch lọc 

U
U
 0  và nếu     thì   0  
E
E

thông dải, nghĩa là chỉ cho phép các sóng hình sin có tần số thuộc dải thông của nó truyền 
qua mà ít bị thay đổi biên độ. Đối với những sóng hình sin có tần số cao hoặc thấp hơn 
thì biên độ khi đi qua mạch bị giảm đáng kể. 
 
II. KHẢO SÁT ĐÁP ỨNG HỌA TẦN MẠCH RLC NỐI TIẾP
 2. Lắp mạch như hình
C
Máy phát
áp hình sin

e(t)

L , r0

R0

u(t)

Rg

Nhóm VP2016 – A07

Trang 19


Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 4 

Với  R 0 , cuộn dây vòng và tụ điện chọn tương tự như bài TN số 3 sao cho điện trở tới 
hạn và khoảng  k  . 
R0 = 100 Ω, r0 = 2,83 Ω, L = 11,2 mH, C = 500nF 
Nguồn: e(t) = 1cos(2000πt) 
 
 3. Thay đổi tần số:
 Cho thay đổi tần số của máy phát (GBF)  
 Quan sát đồng thời các tín hiệu u(t) và e(t) 
 Xác định rõ xem u(t) nhanh pha hay chậm pha so với e(t) khi tần số thay đổi. 
 
Lý thuyết:
Với các giá trị  R0 , L , r0 ,C như trên, ta có tần số cộng hưởng lý thuyết: 
 

 

 

 

=

 

 

 

 

=

= 2126,80

  

= 0,9793 

Thực hiện các phép tính như phần I nhưng trường hợp này R= R0 + r0 + Rg, ta suy ra 
được giá trị điện áp trên R0 ở dạng phức: 
 

 

 

 

U 

E R0

   
R 1  jQ   0  
 0   


  

(1) 

Độ lệch pha của u(t) so với e(t) 
 

 

 

 

   arg tan[Q (

 0
 )]  
0 

 Khi    0  thì    0  nên  u (t )  trễ pha hơn  e (t )  
 Khi    0  thì    0  nên  u (t )  sớm pha hơn  e (t )  
 
 
Thực nghiệm:
Nhóm VP2016 – A07

Trang 20


Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 4 

 
 Thay đổi tần số của máy phát 
 

Theo (1) tại lân cận điểm cộng hưởng tức là    0  

 

 

 

Và u(t) và e(t) đồng pha với nhau 

 

 

  U 

E R0
   
R

 
 Lý giải về giá trị của điện áp trên R0 tại lân cận điểm cộng hưởng: 
 
(1)  

 

 

  U 

E R0

   
R 1  jQ   0  

 0   

 

Xét về độ lớn ta có:  
 

 

 

U0 

E 0R 0
 
R 1  Q (  0 )2
0 

 

2

 
Rõ ràng, U0 cực đại khi mẫu số đạt cực tiểu: 
 

 

 

U max  1  Q 2 (

 0 2
 )  đạt giá trị min 
0 

 
Biểu thức trên là tổng của hai số không âm nên nhỏ nhất khi và chỉ khi: 
 

 

 

 0
1

 0   hay    0 
 
0 
LC

 
 
 
 
 
Nhóm VP2016 – A07

Trang 21


Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 4 

Đây là tần số cộng hưởng của mạch RLC đã xét ở phần I. 
 Đồ thị của u(t) và e(t) khi chúng đồng pha với nhau 
Tìm được giá trị của tần số cộng hưởng thực nghiệm: 
f0 = 2170 Hz 

 

 

Δf/f0 = 2.03%   

                      

 Đồ thị của u(t) và e(t) khi u(t) nhanh pha hơn e(t) 
 
f = 1000 Hz 

Δt=200.10-6 s 
Δφ = (Δt/T).360 = 72o (đo bằng Cursor)  
φ0 = 73,2o (tính theo  f0 ) 
φ0 = 71,5o  (tính theo  f0' ) 
 
 

Nhóm VP2016 – A07

Trang 22


Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 4 

Đồ thị của u(t) và e(t) khi u(t) chậm pha hơn e(t) 
f = 3550 Hz 

Δt=100.10-6 s 
Δφ = (Δt/T).360 = -127,8o (đo bằng Cursor)  
φ0 = -126o (tính theo  f0 ) 
φ0 = -128,2o  (tính theo  f0' ) 

Nhóm VP2016 – A07

Trang 23


Điện – Điện động học 

 

Báo cáo bài Thí nghiệm số 4 

4. Chế độ quét dọc XY
 Ở chế độ quét dọc XY, ta có thể dễ dàng nhận biết tần số cộng hưởng f0 . 
 Vì ở chế độ này, hiển thị trên màn hình là một hình elip do e(t) và u(t) có sự lệch 
pha.  
 Khi chỉnh cho tần số biến đổi đến gần tần số cộng hưởng thì độ lệch pha giữa e(t) 
và u(t) càng giảm, elip càng dẹt.  
 Đến khi trên màn hình, đồ thị là một đường thẳng thì lúc đó e(t) và u(t) cùng pha 
với  nhau  (vị  trí  cộng  hưởng).  Lúc  này,  dễ  dàng  đọc  được  tần  số  cộng  hưởng  trên  máy 
phát. 
 Đồ thị quan hệ của e(t) và u(t) ở chế độ quét dọc XY, khi cộng hưởng: 
 
 
 
 
 
 
 
Nhóm VP2016 – A07

Trang 24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×