Tải bản đầy đủ

Đề 07 sinh học lovebook 2018

Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
ĐỀ SỐ 7
Câu 1: Axit HCl trong dạ dày có các chức năng sau, trừ:
A. kích thích tiết secretin và CCK.
B. hoạt hóa pepsin.
C. gây biến tính protein.
D. tham gia đóng mở cơ vòng Oddi.
Câu 2: Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu bằng sinh vật sản xuất.
B. Một loài có thể tham gia nhiều chuỗi thức ăn khác nhau trong quần xã.
C. Thực vật không thể tham gia vào các sinh vật tiêu thụ.
D. Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.
Câu 3: Cho các phát biểu về CLTN như sau:
(1) Các cá thể trong cùng 1 quần thể có kiểu gen khác nhau theo thời gian sẽ tiến hóa với tốc
độ khác nhau do CLTN.
(2) Mọi đột biến biểu hiện ra kiểu hình đều sẽ chịu tác động của CLTN.
(3) Điều kiện môi trường chính là nhân tố quy định hình thức CLTN diễn ra như thế nào.
(4) Để hình thành nên bộ mã di truyền như hiện nay thì đã phải trải qua một quá trình tiến
hóa lâu dài trong lịch sử.
Số phát biểu đúng là:

A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 4: Hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao vì:
A. không có khí đọng tại các ống khí trong phổi.
B. có thêm 9 túi khí liên hệ với phổi làm tăng bề mặt trao đổi khí.
C. dòng khí qua phối theo 1 chiều cả khi hít vào lẫn thở ra.
D. Cả B và C.
Câu 5: Biện pháp nào giúp cây trồng ở đất mặn không bị héo?
A. Tưới nước để rửa bớt muối trong đất.
B. Tăng độ ẩm của môi trường.
C. Đặt cây vào bóng râm.
D. Phủ một lớp sáp trên bề mặt lá cây.
Câu 6: Vi khuẩn cố định N trong đất
A. biến đối NO3 thành NH4+ .
B. biến đổi N2 thành NO3 .
C. biến đổi N2 thành NH4+ .

D. biến đối NO 2 thành NO3 .

Câu 7: Trong đại dương có xích thức ăn rút ngắn sau đây:
Tảo → Giáp xác → Cá nổi kích thước nhỏ → Cá thu → Cá mập.
Cá voi là loài thú lớn nhất sống dưới nước. Ở những thế kỉ trước, tổng sản lượng của cá voi
trên đại dương không thua kém cá mập, có khi còn lớn hơn. Vậy cá voi thực tế đã sử dụng
loại thức ăn:
A. Tảo và giáp xác.
B. Giáp xác và cá nổi kích thước nhỏ.
C. Cá thu, cá ngừ.
D. Chỉ cá mập.
Câu 8: NADPH có vai trò gì trong quang hợp?
A. Nhận electron đầu tiên của pha sáng.
B. Mang electron đến pha tối.
C. Cùng với PS II thực hiện quang phân li nước.
D. Là thành phần của chuỗi vận chuyển electron để hình thành ATP.
Câu 9: Khi lục lạp được chiếu sáng thì vùng nào có pH axit nhất?


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/


A. Chất nền.
B. Khoang giữa 2 màng lục lạp.
C. Phía trong màng tilacoit.
D. Tế bào chất.
Câu 10: Huyết áp giảm dần trong hệ mạch là do
A. ma sát của máu với thành mạch.
B. ma sát của các phần tử máu với nhau.
C. ma sát của máu với van tim.
D. Cả A và B.
Câu 11: Ở ngô xét 2 locut gen như sau: A quy định bắp dài trội hoàn toàn so với a quy định
bắp ngắn; B quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hạt vàng. Cho giao phấn hai cây
ngô AAbb và aaBB với nhau thu được F1. Chọn phát biểu chưa chính xác:
A. Cho F1 tự thụ thì trên các cây ngô F1 sẽ thu được bắp có tỉ lệ hạt là 3 đỏ : 1 vàng.
B. Đem cây ngô F1 thụ phấn cho cây ngô có kiểu gen là aabb thì thu được 100% bắp ngắn.
C. Đem giao phấn cây ngô F1 với cây ngô có kiểu gen aaBB sẽ thu được 100% bắp dài hạt đỏ.
D. Trong các hạt ngô trên cây F1 khi tự thụ có các hạt có nội nhũ là AaaBbb.
Câu 12: Đâu không phải là đặc điểm của điện thế hoạt động?
A. Không giảm trong quá trình dẫn truyền trên sợi trục.
B. Được tạo ra bởi các kênh điều hòa điện áp Na+ và K+ riêng biệt.
C. Được tạo ra bắt đầu từ sợi nhánh hoặc thân nơron.
D. Được chuyển từ phân cực sang khử cực và tái phân cực.
Câu 13: Chọn phát biểu sai:
A. Màu hoa là tính trạng biểu hiện chỉ phụ thuộc vào kiểu gen.
B. Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng số lượng.
C. Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gen ta phải tạo ra được các cá thể sinh
vật có cùng một kiểu gen.
D. Không có giống cây trồng hoặc vật nuôi nào thể hiện sự vượt trội hơn so với các giống
khác trong mọi điều kiện môi trường.
Câu 14: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Đột biến gen xảy ra ở mọi vị trí của gen đều không làm ảnh hưởng đến phiên mã.
B. Mọi đột biến gen đều chỉ có thể xảy ra nếu có tác động của tác nhân đột biến.
C. Đột biến gen xảy ra trong vùng mã hóa có thể là nguyên nhân gây ung thư.
D. Tất cả các đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.
Câu 15: Phát biểu nào là chưa chính xác?
A. CLTN quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
B. Một alen lặn có hại trong quần thể giao phối có thể nhanh chóng bị đào thải khỏi quần
thể chỉ qua một thế hệ.
C. Di-nhập gen cũng có thể làm tăng tần số của alen trong quần thể bị xuất cư.
D. Giao phối không ngẫu nhiên cùng CLTN là hai nhân tố giúp định hướng trong quá trình
tiến hóa.
Câu 16: Trong điều kiện giảm phân xảy ra có hoán vị tạo ra tất cả các loại giao tử có thể và
sự thụ tinh diễn ra hoàn toàn ngẫu nhiên, không có đột biến, theo lí thuyết, phép lai nào sẽ
cho đời con nhiều loại kiểu gen nhất?
ABD E e ABD E
X X ×
X Y.
A. AaBbDd XEXe × AaBbDd XEY.
B.
abd
abD


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
ABD EG eg ABd EG
AB DE de AB DE de
D.
X X ×
X Y.
X X ×
X Y .
abd
aBd
ab
aB
Câu 17: Một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có ba alen nằm trên NST thường: alen
A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa vàng và alen a1 quy định hoa trắng; trong đó thứ tự
trội lặn là A > a > a1. Ở một quần thể thực vật cân bằng di truyền về locut trên có 4% cây hoa
trắng và 21% cây hoa vàng. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ và hoa vàng trong quần thể đó giao
phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình hoa vàng thu được ở đời con là:
A. 155/768.
B. 529/2304.
C. 1375/2304.
D. 1/36.
Câu 18: Trong các nhân tố dưới đây, nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng số
lượng cá thể của quần thể sinh vật là
A. khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
B. cấu trúc tuổi của quần thể.
C. kiểu phân bố cá thể của quần thể.
D. sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể.
Câu 19: Phát biểu chưa chính xác về các hệ sinh thái?
A. Hoạt động nông nghiệp được cho là có tác động lớn đến chu trình nitơ.
B. Việc chặt phá rừng đầu nguồn nước làm tăng nồng độ NO3- trong các con kênh dẫn

C.

nước vào đầu nguồn.
C. Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng giới hạn sản lượng sơ cấp của tất cả các hệ sinh thái biển.
D. Nguồn sắt cung cấp cho đại dương chủ yếu là từ bụi được gió thổi từ đất liền ra.
Câu 20: Cho hình sau:

(1) Đây là cơ sở tế bào học của phép lai phân tích do Menden tiến hành ở ruồi giấm.
BV
bv
(2) Cơ thể ruồi giấm cái có kiểu gen
, ruồi đực có kiểu gen
, suy ra ruồi cái có nhiều
bv
bv
số nhóm gen liên kết hơn ruồi đực.
(3) Tần số hoán vị gen bằng 17%, suy ra khoảng cách giữa hai gen B và V ở ruồi giấm đực
cách nhau 17cM.
(4) Tỉ lệ kiểu gen của phép lai này luôn bằng tỉ lệ kiểu hình.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
(5) Ở các loài côn trùng thì hoán vị gen chỉ xảy ra ở con đực, không xảy ra ở con cái.
Số phát biểu chính xác là:
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 21: Khi nói về thường biến, phát biểu nào chưa chính xác?
A. Thường biến là một loại biến dị.
B. Thường biến là một dạng đặc biệt của đột biến.
C. Thường biến không thể di truyền được.
D. Thường biến giúp sinh vật thích nghi với điều kiện môi trường.
Câu 22: Cho phả hệ sau:

Biết rằng quần thể đang khảo sát cân bằng di truyền về bệnh trên và có tỉ lệ người bình
thường mang gen bệnh cao nhất. Biết bệnh do 1 alen thuộc locut gồm 2 alen quy định. Xác
suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ IV sinh con bình thường không mang gen bệnh là bao
nhiêu nếu người vợ ở thế hệ thứ II không sinh con bị bệnh có kiểu gen đồng hợp?
A. 5/8.
B. 15/34.
C. 55/72.
D. 81/136.
Câu 23: Ở một quần thể thực vật, màu hoa do gen gồm 2 alen quy định. Trong đó, alen A
quy định hoa đỏ, trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trung bình, trong 1000 cây
có 40 cây hoa trắng. Giả sử quần thể cân bằng di truyền về tính trạng màu hoa và không có
đột biến phát sinh, khi cho lai hai cây hoa đỏ với nhau, xác suất thu được cây hoa đỏ dị hợp
tử là:
A. 0,1024.
B. 0,2778.
C. 0,0128.
D. 0,1536.
Câu 24: Chiều dài đoạn ADN quấn quanh khối cầu histon trong cấu trúc nucleoxom là
khoảng
A. 992A
B. 140A
C. 146A
D. 496, 4A
Câu 25: Cho 3 locut gen PLĐL như sau: A trội hoàn toàn so với a; B trội hoàn toàn so với b
và D trội không hoàn toàn so với d. Nếu không có đột biến xảy ra và không xét đến vai trò
của bố mẹ thì sẽ có tối đa bao nhiêu phép lai thỏa mãn để đời con có tỉ lệ phân ly kiểu hình là
1:1. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng.
A. 120.
B. 72
C. 48
D. 96
Câu 26: Quan sát nội nhũ của 1 loài thực vật người ta thấy có 18 NST đơn. Trên mỗi cặp
NST xét 1 cặp gen gồm 2 alen. Cho biết có bao nhiêu loại kiểu gen tối đa về thể một nhiễm
kép đồng thời với thể ba đơn khác nhau có thể hình thành ở loài này?
A. 25920.
B. 19440.
C. 314928.
D. 6480.
Câu 27: Ở nam giới:


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
A. FSH do thùy sau tuyến yên tiết ra.
B. thụ thể của FSH nằm trên màng tế bào Leydig.
C. thụ thể của FSH nằm trong các tinh nguyên bào.
D. thụ thể của FSH khu trú ở các tế bào Sectoli.
Câu 28: Theo thuyết hóa thẩm của Mitchell, proton H+ giải phóng năng lượng để tạo thành
ATP khi chúng đi qua
A. Màng trong ti thể.
B. Protein chuyển electron.
C. Enzim ATP-sintaza.
D. Enzim ATP-sinthetaza.
Câu 29: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép
lai sau:
(1) AaBb × aabb.
(2) aaBb × AaBB.
(3) aaBb × aaBb.
(4) AABb × AaBb.
(5) AaBb × AaBB.
(6) AaBb × aaBb.
(7) AAbb × aaBb.
(8) Aabb x aaBb.
Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiều phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 6.
Câu 30: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 6 cặp gen không alen cũng quy định
theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ có một alen lặn thì chiều cao cây giảm
5cm. Khi trưởng thành cây cao nhất có chiều cao 160cm. Theo lí thuyết, phép lai
AaBDdEeFfHh x AaBbDdeEeFFHh cho đời con có số cây mang cặp gen đồng hợp trội gấp
đôi số cặp gen đồng hợp lặn trong kiểu gen chiếm tỉ lệ bao nhiều trong các cây cao 140 cm?
A. 5/1024.
B. 5/234.
C. 1/33.
D. 1/56.
Câu 31: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái
suy giảm dẫn tới diệt vong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp?
A. Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá
thế trong quần thể.
B. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần
thể.
C. Sự hỗ trợ giữa các cá thế bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những
thay đổi của môi trường.
D. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.
Câu 32: Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên có kích thước lớn trên một hòn đảo đại
dương, không có chọn lọc, không có đột biến, tần số tương đối của các alen thuộc một gen
nào đó:
A. Không có tính ổn định và đặc trưng cho quần thể.
B. Có tính ổn định và đặc trưng cho quần thể.
C. Chịu sự chi phối của các quy luật di truyền liên kết và hoán vị gen.
D. Chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen.
Câu 33: Cho các bước tạo động vật chuyển gen:
(l) Lấy trứng ra khỏi con vật.
(2) Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình
thường.
(3) Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
(4) Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi.
Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là
A. (1) → (3) → (4) → (2).
B. (3) → (4) → (2) → (1).
C. (2) → (3) → (4) → (2).
D. (1) → (4) → (3) → (2).
Câu 34: Hệ sinh thái tự nhiên có cấu trúc ổn định và hoàn chỉnh vì:
A. Có cấu trúc lớn nhất.
B. Luôn giữ vững cân bằng.
C. Có chu kì tuần hoàn vật chất.
D. Có nhiều chuỗi và lưới thức ăn.
Câu 35: Ở dê, tính trạng râu xồm do 1 gen gồm 2 alen quy định nằm trên NST thường. Nếu
cho dê đực thuần chủng (AA) có râu xồm giao phối với dê cái thuần chủng (aa) không có râu
xồm thì F1 thu được 1 đực râu xồm : 1 cái không râu xồm. Cho F1 giao phối với nhau thu
được ở F2 có tỉ lệ phân li 1 râu xồm : 1 không râu xồm. Nếu chỉ chọn những con đực râu xồm
ở F2 cho tạp giao với các con cái không râu xồm ở F2 thì tỉ lệ dê cái không râu xồm ở đời lai
thu được là bao nhiêu?
A. 38,89%.
B. 50%.
C. 47,06%
D. 38,46%
Câu 36: Ở một loài thực vật alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả
vàng. Đem hai cây quả đỏ và quả vàng thuần chủng giao phấn với nhau thu được F1 toàn quả
đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục cho F2 tự thụ phấn thu được F3. Kết luận nào sau
đây là chính xác?
A. Nếu tất cả các cây đều có số lượng quả như nhau thì xác suất bắt gặp 4 quả trên một
cây F3 trong đó có 3 quả đỏ và 1 quả vàng là 36,62%.
B. Nếu tất cả các cây đều có số lượng quá như nhau thì xác suất bắt gặp 4 quả trên một cây
F3 trong đó có 3 quả đỏ và 1 quả vàng là 21,1%.
C. Cho cây F1 thụ phấn cho cây có kiểu gen aa thu được toàn quả vàng.
D. Trên các cây ở đời F3 đều có tỉ lệ quả đỏ : quả vàng là 5 : 3.
Câu 37: Ở cấp độ phân tử thông tin di truyền được truyền từ nhân ra tế bào chất nhờ quá
trình nào?
A. Nhân đôi ADN.
B. Phiên mã.
C. Dịch mã.
D. Tương tác gen.
Câu 38: Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của
quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của
quần thể.
C. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh
sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
D. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đối
tần số alen theo một hướng xác định.
Câu 39: Trong quần xã nhóm sinh vật cho sản lượng sinh vật cao nhất thuộc về
A. Động vật ăn thực vật.
B. Động vật ăn thịt.
C. Sinh vật tự dưỡng.
D. Sinh vật ăn các chất mùn bã hữu cơ.
Câu 40: Sự xuất hiện của sâu bọ bay trong kỉ Jura tạo điều kiện cho
A. sự phát triển ưu thế của bò sát khổng lồ.
B. cây hạt trần phát triển mạnh.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
C. sự chuyển từ lưỡng cư thành các bò sát đầu tiên.
D. sự xuất hiện của bò sát bay ăn sâu bọ.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

1.D
11.C
21.B
31.A

2.B
12.C
22.D
32.B

3.B
13.A
23.B
33.A

4.D
14.C
24.D
34.C

Đáp án
5.A
6.C
15.D 16.D
25.A 26.A
35.A 36.C

7.B
17.A
27.D
37.B

8.B
18.A
28.C
38.A

9.C
19.C
29.A
39.C

10.D
20.A
30.C
40.D

LỜI GIẢI CHI TIẾT
CHÚ Ý
Cơ vòng Oddi là co thắt
đầu ống tụy đổ vào tá
tràng.

CHÚ Ý
Hô hấp ở chim đạt hiệu
quả cao nhất trong các
loài.

Câu 1: Đáp án D
Cơ vòng Oddi hoạt động không phụ thuộc vào axit ở dạ dày.
Câu 2: Đáp án B
Câu A sai vì có chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ.
Câu B đúng.
Câu C sai vì có loài thực vật ăn động vật là sinh vật tiêu thụ.
Câu D sai vì 1 loài có thể tham gia nhiều chuỗi thức ăn.
Câu 3: Đáp án B
Ý 1: Cá thể không tiến hóa mà chỉ có quần thể và loài tiến hóa ⇒ SAI.
Ý 2: Các đột biến trung tính biểu hiện ra kiểu hình cũng sẽ không chịu tác động
của chọn lọc tự nhiên ⇒ SAI.
Ý 3: CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình. Cá thể nào mang kiểu gen quy
định kiểu hình thích nghi với môi trường sẽ được CLTN giữ lại. Do đó, điều
kiện môi trường sẽ quyết định đến việc CLTN giữ lại cá thể nào:
- Nếu môi trường ổn định thì chọn lọc vận động diễn ra giữ lại các cá thể mang
tính trạng trung bình.
- Nếu môi trường thay đổi theo 1 hướng xác định thì chọn lọc vận động diễn ra
bảo tồn các cá thể mang kiểu hình thích nghi với hướng biến đổi của môi
trường.
- Nếu điều kiện môi trường không đồng nhất thì chọn lọc phân hóa diễn ra đào
thải các cá thể mang tính trạng trung bình.
⇒ ĐÚNG.
Ý 4: Mã di truyền là đặc điểm chung phổ biến ở tất cả các loài chứng tỏ nó
xuất hiện sớm trong lịch sử tiến hóa. Sự bảo thủ của mã di truyền chứng tỏ nó
đã trải qua 1 quá trình tiến hóa lâu dài trong lịch sử sự sống ⇒ ĐÚNG.
Vậy có 2 ý đúng.
Câu 4: Đáp án D
Hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao vì có hệ thống các túi khí nên tăng nhiều diện
tích bề mặt hô hấp, đồng thời dòng khí vào phổi đi theo 1 chiều do đó hiệu quả
trao đổi khi lấy oxy là tối đa.
Câu 5: Đáp án A
Đất mặn có nồng độ muối cao do đó áp suất thẩm thấu cao, cây không những
không lấy được nước mà có thể còn bị mất nước.
Biện pháp để cây có thể lấy được nước là loại bỏ bớt muối trong đất.
Câu 6: Đáp án C


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Vi khuẩn cố định đạm trong đất có nhóm sống tự do và nhóm cộng sinh.
Chúng biến đổi N2 thành NH4+.
Câu 7: Đáp án B
Cá voi có tổng sản lượng lớn khi chúng là loài tạp thực và ăn những loài ở bậc
dinh dưỡng thấp phía dưới.
Câu 8: Đáp án B
NADPH được tạo ra trong pha sáng nhờ con đường không vòng. NADPH là
chất khử, mang điện tử để đi vào pha tối giúp biến đổi APG thành AlPG.
Câu 9: Đáp án C
Khi lục lạp được chiếu sáng thì pha sáng quang hợp sẽ xảy ra. Quá trình này
làm cho H+ được vận chuyển từ chất nền lục lập vào trong lòng tilacoit để tạo
ra ATP.
Do đó, pH trong lòng tilacoit là thấp nhất.
Câu 10: Đáp án D
Huyết áp giảm dần trong hệ mạch là do ma sát giữa các phần tử máu với nhau
và ma sát của máu với thành mạch.
Câu 11: Đáp án C
F1 dị hợp về 2 cặp gen là AaBb.
Câu A: Khi đem cây ngô F1 tự thụ thì tỉ lệ hạt trên cây Fl là thế hệ F2.
F1 có kiểu gen về màu hạt là Bb nên khi tự thụ sẽ cho đời F2 tỉ lệ 3B- : lbb.
⟹ ĐÚNG.
Câu B: Khi đem tự thụ phấn cho cây aabb thì cây cho bắp là cây aabb. Bắp là
do kiểu gen của cây cho bắp quy định. Cây aabb có kiểu gen aa nên sẽ cho toàn
bắp ngắn ⟹ ĐÚNG.
Câu C: Khi giao phấn với cây ngô aaBB thì ta sẽ thu được bắp trên cả 2 cây.
Cây aaBB sẽ cho toàn bắp ngắn ⟹ SAI.
Câu D: Khi F1 tự thụ thì sẽ cho tinh trùng AB còn nhân trung tâm aabb do đó
sẽ có nội nhũ có kiểu gen AaaBbb ⟹ ĐÚNG.
Câu 12: Đáp án C
Điện thế hoạt động được tạo ra từ gò axon.
Câu 13: Đáp án A
Câu A: Màu hoa là tính trạng phụ thuộc vào cả kiểu gen và môi trường. Ví dụ:
màu hoa Cẩm Tú Cầu phụ thuộc vào cá độ pH của đất,... ⟹ SAI.
Câu B: Tính trạng số lượng thường do nhiều cặp gen cùng quy định do đó mà
phổ kiểu hình của tính trạng là rất lớn và có mức phản ứng rộng ⟹ ĐÚNG.
Câu C: Mức phản ứng là tập hợp những kiểu hình của cùng một kiểu gen trong
các điều kiện môi trường khác nhau, do đó muốn xác định được mức phản ứng
của một kiểu gen thì ta cần nuôi trồng các cá thể có cùng kiểu gen đó trong các
điều kiện môi trường khác nhau ⟹ ĐÚNG.
Câu D: Những giống cây trồng vật nuôi được tạo ra để thích nghi với những
điều kiện môi trường nhất định chỉ có ưu thế trong môi trường đó mà chưa
chắc hoặc không thể có ưu thế trong những môi trường khác ⟹ ĐÚNG.
Câu 14: Đáp án C


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

CHÚ Ý
Áp dụng công thức tính số
kiểu gen ở đời con khi biết
kiểu gen của bố mẹ (trong
phép lai cụ thể và gen trên
cùng 1 cặp NST)
m.n  C2k
trong đó: m là số loại giao
tử của cơ thể bố hoặc mẹ
n là số loại giao tử của
cơ thể mẹ hoặc bố
k là số loai giao tử
giống nhau của cả bố và
mẹ (k ≥ 2)
 Cách tính k: trong 1
locut nếu cả bố và mẹ
không có cặp alen nào
giống nhau thì ki= 0; nếu
bố và mẹ có 1 cặp alen
giống nhau thì ki = 1; nếu
bố và mẹ có 2 cặp alen
giống nhau thì ki =2 (xét
loài lưỡng bội và có hoán
vị ở cả bố và mẹ); nếu
không có hoán vị ta viết
giao tử bình thường và tìm
k.
 Khi đó tích các ki
chính là k.
***Khi k < 2 thì công
thức là m.m

Câu A sai vì nếu đột biến xảy ra tại vị trí tương tác với enzim phiên mã thì sẽ
ảnh hưởng.
Câu B sai vì đột biến thay thế có thể xảy ra mà không cần sự tác động của tác
nhân đột biến do sự tồn tại của các bazo dạng hiếm trong tế bào.
Câu C đúng vì nếu đột xảy ra làm cho phân tử protein tồn tại lâu hơn bình
thường thì sẽ làm tích lũy protein lâu hơn và tạo khối u dẫn đến ung thư.
Câu D sai vì có đột biến gen có thể lợi hoặc trung tính.
Câu 15: Đáp án D
Câu A: Vai trò của CLTN là quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành
phần kiểu gen của quần thể ⟹ ĐÚNG.
Câu B: Một alen lặn có hại có thể bị đào thải hoàn toàn khỏi quần thể nếu như
quần thể nhỏ chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên ⟹ ĐÚNG.
Câu C: Khi tần số của 1 alen bị giảm thì tần số alen thuộc cùng locut sẽ tăng
⟹ ĐÚNG.
Câu D: Chỉ có CLTN mới có vai trò định hướng cho quá trình tiến hóa ⟹ SAI.
Câu 16: Đáp án D
Xét từng phép lai ta có:
Câu A:
+) AaBbDd × AaBbDd ⟹ cho đời con có số loại kiểu gen = 3.3.3 = 27.
+) XEXe × XEY ⟹ cho đời con có số loại kiểu gen = 4.
⟹ Số loại kiểu gen tối đa của phép lai = 27.4 = 108
Câu B:
ABD ABD
+)
⟹ cho đời con có số loại kiểu gen = 8.4  C24  26 .
×
abd abD
+) XEXe × XEY ⟹ cho đời con có số loại kiểu gen = 4.
⟹ Số loại kiểu gen tối đa của phép lai = 26.4 = 104.
Câu C:
ABD ABd
+)
⟹ cho đời con có số loại kiểu gen = 8.2  C22  15 .
×
abd aBd
+) XEGXeg × XEGY ⟹ cho đời con có số loại kiểu gen = 4.2=8.
⟹ Số loại kiểu gen tối đa của phép lai = 15.8 = 120.
Câu D:
AB AB
+)
⟹ cho đời con có số loại kiểu gen = 4.2  C22  7 .
×
ab aB
+) XDEXde × XDEYde
⟹ XX cho số loại kiểu gen = 4.4  C24  10 .
XY cho số loại kiểu gen = 4.4 = 16
⟹ Số loại kiểu gen tối đa của phép lai = 7.(10 + 16) = 182.
Câu 17: Đáp án A
a1a1 = 0,04 ⟹ a1 = 0,2; aa + 2aa1 + a1a1 = (a+a1)2 = 0,25
⟹ a+ a1 = 0,5 ⟹ a = 0,5 - 0,2 = 0,3 ⟹ A = 0,5
⟹ CTDT: 0,25AA : 0,3Aa : 0,2Aa1 : 0,09aa : 0,12aa1 : 0,04a1a1


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Loại hoa trắng thì chỉ có a1 giảm 0,04
0,5 25
0,3
5 1
⟹ Tần số các alen là
 A;
 a; a1
0,96 48 0,96 16 6
2

 5  2.5 1 155
⟹ Hoa vàng =   
.
. 
 16  16 6 768
Câu 18: Đáp án A
Trạng thái cân bằng số lượng cá thể của quần thể là số lượng cá thể của quần
thể ổn định và cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Như vậy, ở đây khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường có vai trò quyết
định đến số lượng cá thể của quần thể. Khi nguồn sống thay đổi thì thông qua
sự thay đối tỉ lệ tương quan giữa sinh và tử trong quần thể sẽ làm thay đổi số
lượng cá thể.
Câu 19: Đáp án C
Câu A: Hoạt động nông nghiêp tác động mạnh mẽ đến việc quay vòng của nitơ
liên quan đến thu hoạch sản phẩm và cung cấp nguồn nito cho HST qua phân
bón ⟹ ĐÚNG.
Câu B: Khi rừng đầu nguồn bị chặt phá thì lượng NO3- trong đất sẽ bị dư thừa
do không được cây hấp thụ. Keo đất là keo âm do đó sẽ không giữ được
NO3- và do đó khi có lũ hoặc hoặc dòng nước chảy mạnh thì NO3- sẽ theo dòng
suối đi đến các dòng chảy ⟹ ĐÚNG.
Câu C: Sản lượng sơ cấp của các HST trên biển phụ thuộc nhiều vào các
nguyên tố dinh dưỡng, trong đó bao gồm có N, P, Fe,… chứ không phải chỉ có
N ⟹ SAI.
Câu D: ĐÚNG.
Câu 20: Đáp án A
Ý 1: Đây là thí nghiệm do Moocgan thực hiện chứ không phải Meden ⟹ SAI.
Ý 2: Nhóm gen liên kết là các gen phân bố trên cùng 1 NST. Ở ruồi giấm cái
có 4 cặp NST tương đồng do đó sẽ có 4 nhóm gen liên kết. Ở ruồi giấm đực có
3 cặp NST thường và cặp NST giới tính XY nên sẽ có 5 nhóm gen liên kết (vì
các gen trên NST X tạo thành 1 nhóm liên kết khác với các gen trên NST Y).
Từ phép lai này ta cũng không thể khẳng định số lượng nhóm gen liên kết ở 2
giới ⟹ SAI.
Ý 3: Tần số hoán vị gen là 17% nên khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên
NST là l7cM. Ở ruồi giấm đực dù không có hoán vị nhưng khoảng cách giữa
các gen trên NST sẽ giống giới cái ⟹ ĐÚNG.
Ý 4: Phép lai phân tích này luôn cho tỉ lệ kiểu gen phụ thuộc vào tỉ lệ giao tử
của con cái nên mà mỗi gen quy định 1 tính trạng do đó tỉ lệ kiểu hình sẽ luôn
giống với tỉ lệ kiểu gen ⟹ ĐÚNG.
Ý5: Chỉ ở một số loài nhất định thì hiện tượng hoán vị gen mới chỉ xảy ra ở l
trong 2 giới chứ không phải tất cả các loài côn trùng ⟹ SAI.
Vậy có 3 ý đúng.
Câu 21: Đáp án B


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu A đúng vì thường biến là biến dị không di truyền.
Câu B sai vì thường biến và đột biến là 2 loại biến dị hoàn toàn khác biệt.
Thường biến là biến dị không di truyền còn đột biến là biến dị di truyền.
Câu C đúng vì thường biến không do kiểu gen quy định do đó không có khả
năng truyền lại cho đời con.
Câu D đúng vì sự biến đổi về kiểu hình sẽ giúp sinh vật thích nghi tốt hơn với
điều kiện môi trường biến đổi.
Câu 22: Đáp án D
Bố mẹ bình thường sinh con bệnh ⟹ bệnh do gen lặn nằm trên NST thường
quy định.
Quy ước: A: bình thường; a: bị bệnh.
- Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: p 2  2 pq  q 2  1
- Theo bất đẳng thức Cosi ta có: p  q  2 pq  p 2  q 2  2 pq
⟹ Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử lớn nhất khi 2pq lớn nhất.
- Từ bất đẳng thức Cosi ta thấy 2pq lớn nhất khi 2 pq  p 2  q 2
⟹ Dấu “=” xảy ra khi p = q.
Lại có p + q = 1.
⟹ p  q và p  q  p  q  0,5 .
CHÚ Ý
Như vậy chỉ cần cần nhớ
rằng để tỉ lệ KG dị hợp tử
lớn nhất thì p – q = 0,5.

Khi đó 2 pq  2.0,5.0,5  0,5 .
⟹ Xác suất kiểu gen của 1 người bình thường trong quần thể là

1
2
AA: Aa .
3
3

Xét người chồng:
Ông nội có bố mẹ bình thường nhưng chị gái bị bệnh nên có xác suất kiểu gen
1
2
là AA: Aa .
3
3
Bà nội có kiểu gen đồng hợp AA.
2
1

PII:  AA: Aa   AA
3
3

2 1
A: a
3 3

A

2
1
AA: Aa .
3
3
1
2
Mẹ bình thường có xác suất kiểu gen là AA: Aa .
3
3
1  1
2
2

PIII:  AA: Aa    AA: Aa 
3  3
3
3


⟹ Bố bình thường có xác suất kiểu gen là

5 1
A: a
6 6

2 1
A: a
3 3

⟹ Người chồng bình thường có xác suất kiểu gen là

10
7
AA: Aa .
17
17


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Xét người vợ:
Bố bình thường có ông bà nội bình thường nhưng chị gái bị bệnh nên xác suất
kiểu gen của bố là 1/3AA:2/3Aa.
1
2
Mẹ bình thường có xác suất kiểu gen là AA: Aa .
3
3
Bà nội có kiểu gen đồng hợp AA.
2
2
1
 1

PIII:  AA: Aa    AA: Aa 
3
3
3
 3

2 1
A: a
3 3

2 1
A: a
3 3

⟹ Người vợ bình thường có xác suất kiểu gen là

1
1
AA: Aa .
2
2

7
1
 10
 1

 AA: Aa    AA: Aa 
17
2
 17
 2

27
7
3 1
A: a
A: a
34 34
4 4
⟹ Xác suất để sinh con bình thường không mang gen bệnh
3 27 81
 AA   .  .
4 34 136
Câu 23: Đáp án B
40
Tỉ lệ hoa trắng (aa) 
 0, 04 .
1000
⟹ a = 0,2; A = 1 - 0,2 = 0,8.
⟹ CTDT của quần thể là 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.
⟹ Hoa đỏ trong quần thể có kiểu gen là:
0,64
2
2 1
AA 
 ;Aa=1-  .
1  0,04 3
3 3
⟹ Tần số alen trong các cây hoa đỏ là:
2 1 1 5
5 1
A=  .  ;a  1   .
3 3 2 6
6 6
⟹ Khi lai 2 cây hoa đỏ với nhau thì xác suất thu được cây dị hợp Aa
5 1 5
 2. .   0, 2778.
6 6 18
Câu 24: Đáp án D
Đoạn ADN quấn quanh khối cầu protein histon trong nucleoxom có khoảng
146 cặp nucleotit.
⟹ Chiều dài đoạn ADN quấn quanh khối cầu histon trong cấu trúc nucleoxom

PIV:

= 146.3,4 = 496,4 A
Câu 25: Đáp án A
B1: Ta thấy có 3 cặp gen quy định 3 tính trạng do đó sẽ cần phân tích thành
tích của 3 tỉ lệ kiểu hình.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
⟹ Tỉ lệ kiểu hình (1:1) ở đời con thực chất là (1:1).1.1
B2, B3: Ở đây ta thấy có tỉ lệ kiểu hình đặc biệt là (1:1) do đó ta lấy tỉ lệ này
làm chuẩn. Ta có tổ hợp số như sau (chủ ý trội lặn):
Cặp A và a
Cặp B và b
Cặp D và d
- Tỉ lệ (3:1)
Aa × aa
Bb × bb
DD × dd
Dd × dd
Tổ hợp số:
2
2
4
- Tỉ lệ 1
AA × AA
BB × BB
DD × DD
AA × Aa
BB × Bb
DD × dd
AA × aa
BB × bb
dd × dd
aa × aa
bb × bb
Tổ hợp số:
6
6
4
- Tỉ lệ 1
AA × AA
BB × BB
DD × DD
AA × Aa
BB × Bb
DD × dd
AA × aa
BB × bb
dd × dd
aa × aa
bb × bb
Tổ hợp số
6
6
4
B4: Ta thấy tỉ lệ chuẩn có công thức lai khác nhau vì vậy ở mỗi lần tính ta
không cần tính thêm lượng công vào (tích tổ hợp số chẵn).
Phân tích rõ thêm cách tính chỗ này: thấy ở tỉ lệ (1:1) ta có thể chọn hoặc A
hoặc B hoặc D đều được, tuy nhiên 2 cặp gen A và B này giống nhau về công
thức lai tuy nhiên khi hoán vị vai trò 2 cặp ở tỉ lệ (1:1) thì ta sẽ thu được các
phép lai khác nhau do đó ta chỉ cần tính 1 lần rồi nhân 2 là được, trường hợp
còn lại ta sẽ chọn tỉ lệ (1:1) là cặp D.
 Chọn (1:1) là cặp A thì 2 cặp còn lại sau đó là B và D (đổi sẽ không có
2.6.4
khác biệt ở 2 tỉ lệ sau) thì số phép lai sẽ là:
 24
2
⟹ Số phép lai khi chọn tỉ lệ (1:1) là A và B là 24.2 = 48.
4.6.6
 72 .
 Chọn (1:1) là cặp D thì ta có số phép lai sẽ là:
2
⟹ Tổng số phép lai thỏa mãn = 48 + 72 = 120.
Câu 26: Đáp án A
Tế bào nội nhũ của thực vật có bộ NST 3n.
⟹ 3n = 18 ⟹ n = 6.
Thể một nhiễm kép tức là có 2 cặp NST chỉ chứa 1 chiếc.
Một gen có 2 alen trên NST thì với thể một sẽ cho 2 loại kiểu gen.
Một gen có 2 alen trên NST thì với thể ba sẽ cho 4 loại kiểu gen.
Một gen có 2 alen trên NST thì với mỗi cặp NST bình thường sẽ có thế cho tối
đa 3 loại kiểu gen.
Số cách chọn các thể một nhiễm kép đồng thời với thể ba đơn =C62 .C14 =60 .
⟹ Số loại kiểu gen tối đa = 60.2².4.3² = 25920.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

CHÚ Ý
Công thức tính tỉ lệ cá thể
có số alen trội (lặn) cụ thể
trong kiểu gen khi biết
kiểu gen bố mẹ:
k-b
C a-b
2n
trong đó: 2n là số tổ hợp
giao tử có thể có (n là số
cặp dị hợp có cả ở bố và
mẹ)
a là số alen trội (lặn) mà
có thể có tối đa ở kiểu gen
của cá thể con
b là số alen trội (lặn) mà
chắc chắn có trong kiểu
gen của cá thể con
k là số alen trội (lặn) cần
có trong kiểu gen của cá
thể con (đề yêu cầu)

Câu 27: Đáp án D
FSH được tiết ra ở thùy trước của tuyến yên và có thụ thể ở các tế bào Sectoli.
Câu 28: Đáp án C
Theo thuyết hóa thẩm của Mittchel thì H+ đi qua phức hệ enzim ATP-sintaza
theo chiều gradient nồng độ và tạo ra ATP từ ADP và Pi.
Câu 29: Đáp án A
Xét từng phép lai ta có:
(1) AaBb × aabb
Aa × aa cho 2 loại KH; Bb × bb cho 2 loại KH
⟹ Đời con cho 2.2 = 4 loại KH.
(2) aaBb × AaBB
aa × Aa cho 2 loại KH; Bb × BB cho 1 loại KH.
⟹ Đời con cho 2.1 = 2 loại KH.
(3) aaBb × aaBb
aa × aa cho l loại KH; Bb × Bb cho 2 loại KH.
⟹ Đời con cho 1.2 = 2 loại KH.
(4) AABb × AaBb
AA x Aa cho 1 loại KH; Bb x Bb cho 2 loại KH.
⟹ Đời con cho 1.2 = 2 loại KH.
(5) AaBb × AaBB
Aa × Aa cho 2 loại KH; Bb × BB cho l loại KH.
⟹ Đời con cho 2.1 = 2 loại KH.
(6) AaBb × aaBb
Aa × aa cho 2 loại KH; Bb × Bb cho 2 loại KH.
⟹ Đời con cho 2.2 = 4 loại KH.
(7) AAbb × aaBb
AA × aa cho 1 loại KH; bb × Bb cho 2 loại KH.
⟹ Đời con cho 1.2 = 2 loại KH.
(8) Aabb × aaBb
Aa × aa cho 2 loại KH; bb × Bb cho 2 loại KH.
⟹ Đời con cho 2.2 = 4 loại KH.
Vậy có các phép lai (2); (3); (4); (5) và (7) cho đời con có 2 loại KH.
Câu 30: Đáp án C
Cây cao nhất là cây có kiểu gen đồng hợp trội.
160  140
 8 alen trội trong kiểu gen.
⟹ Cây cao 140cm có 12 
5
Ta cần đi tính tỉ lệ cây có 8 alen trội ở đời con.
7
C11
165

.
11
2
1024
Cây có số cặp gen đồng hợp trội gấp đôi số cặp gen đồng hợp lặn cao l40cm
chỉ có trường hợp mang 4 cặp đồng trội và 2 cặp đồng lặn, ta thấy cặp F chắc
chắn chỉ cho đồng hợp trội với tỉ lệ 1/2, 5 cặp còn lại cho đồng trội = đồng lặn

⟹ Cây cao 140cm chiếm tỉ lệ 


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
= 1/4.
⟹ Tỉ lệ cây mang cặp gen đồng hợp trội gấp đôi số cặp gen đồng hợp lặn
3

CHÚ Ý
Khả năng cung cấp nguồn
sống của môi trường là
không thay đổi, khi số
lượng cá thể giảm thì
nguồn sống cung cấp cho
quần thể sẽ trở nên dồi
dào hơn.

2

1
5
1 1
 .C35 .   .   
2
 4   4  1024
⟹ Trong số các cây cao 140cm thì tỉ lệ cây mang cặp gen đồng hợp trội gấp
5
5
1
 .
đôi số cặp gen đồng hợp lặn  1024 
165 165 33
1024
Câu 31: Đáp án A
Khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ rơi vào
suy thoái dẫn đến diệt vong là do:
- Các yếu tố ngẫu nhiên xảy ra tiếp tục làm giảm số lượng cá thể, làm nghèo
vốn gen dẫn đến diệt vong.
- Số lượng cá thể quá ít nên giao phối gần để xảy ra làm guy giảm đa dạng di
truyền.
- Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể kém hơn để chống chọi với các điều
kiện bất lợi của môi trường.
- Sự bắt gặp giữa các cá thế đực và cái trong quần thể ít xảy ra hơn nên giảm
khả năng sinh sản.
Câu 32: Đáp án B
Khi không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa thì vốn gen của quần thể là
đặc trưng và ổn định qua các thế hệ.
Câu 33: Đáp án A
Các bước tạo động vật chuyển gen:
B1: Lấy trứng ra khỏi con vật.
B2: Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm.
B3: Tiêm gen cần chuyển vào hợp từ và hợp tử phát triển thành phôi.
B4: Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và
sinh đẻ bình thường.
Câu 34: Đáp án C
Cấu trúc ổn định của HST là do vật chất tuần hoàn liên tục do đó sự biến đổi về
vật chất trong quần xã là không xảy ra.
Câu 35: Đáp án A
P thuần chủng, F1 và F2 đều có tỉ lệ 1:1 nhưng Fl phân li không đều ở 2 giới
⟹ Đây là dấu hiệu đặc trưng của di truyền tính trạng chịu ảnh hưởng của giới
tính.
Quy ước: Aa râu xồm ở đực và không râu xồm ở cái.
P:
AA
×
aa
F1:
1 đực Aa
:
1 cái Aa
KH: 1 đực râu xồm :
1 cái không râu xồm.
F2: 1AA : 2Aa : 1aa.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
đực có 1AA : 2Aa : 1aa ⟹ 3 râu xồm : 1 không râu xồm.
Cái có 1AA : 2Aa : 1aa ⟹ 1 râu xồm : 3 không râu xồm.
⟹ Con đực râu xồm ở F2 có 1AA : 2Aa;
Con cái không râu xồm ở F2 có 2Aa : 1aa.
⟹ 1AA : 2Aa × 2Aa : 1aa
2A : la
1A : 2a

2AA : 5Aa : 2aa.
2
5
2
⟹ Dê cái có
AA: Aa: aa .
18
18
18
5 2
7
⟹ Dê cái không râu xồm
+  .
18 18 18
Câu 36: Đáp án C
Kiểu hình quả do kiểu gen trên cây quy định. Do đó, mỗi cây chỉ có 1 kiểu gen
duy nhất nên sẽ chỉ cho 1 loại quả duy nhất.
Chỉ có hạt là do kiểu gen của hạt chứ không phải của cây mang hạt quy định.
Khi đem cây F1 thụ phấn cho cây aa thì quả là do cây aa quy định nên cho
100% quả vàng.
Câu 37: Đáp án B
Thông tin di truyền đc truyền từ nhân ra tế bào chất nhờ mARN thông qua quá
trình phiên mã.
Câu 38: Đáp án A
Câu A: CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình qua đó gián tiếp làm thay đổi tần
số alen ⟹ SAI.
Câu B: Vai trò của CLTN là quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành
phần kiểu gen của quần thể ⟹ ĐÚNG.
Câu C: ĐÚNG.
Câu D: Khi môi trường biển đổi theo 1 hướng xác định thì chọn lọc vận động
diễn ra bảo tồn 1 trong các alen quy định tính trạng tức là theo 1 hướng xác
định ⟹ ĐÚNG.
Câu 39: Đáp án C
Trong 1 quần xã thì càng lên cao sản lượng sinh vật sẽ giảm đi do hao phí năng
lương qua mỗi bậc dinh dưỡng nên sinh vật ở bậc dinh dưỡng càng thấp thì sản
lượng càng cao.
⟹ Sinh vật tự dưỡng có sản lượng cao nhất.
Câu 40: Đáp án D
Sâu bọ là thức ăn của bò sát bay ⟹ sâu bọ bay phát triển thì bò sát bay cũng
phát triển vì nguồn sống trở nên dồi dào hơn.
KH:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×