Tải bản đầy đủ (.pdf) (21 trang)

Đề 27 sinh học thầy thịnh nam(bộ đề số 2)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (539.43 KB, 21 trang )

Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
ĐỀ SỐ 27
Câu 1: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở vi khuẩn E.coli, prôtêin ức chế ngăn cản quá
trình phiên mã bằng cách:
A. gắn vào vùng vận hành.

B. liên kết với enzym ARNpolymeraza .

C. gắn vào vùng khởi động.

D. liên kết với chất cảm ứng.

Câu 2: Có những cấu trúc, những đặc điểm và những quá trình liên quan đến trao đổi khí:
1. hêmôglôbin và các sắc tố hô hấp khác
2. bề mặt mỏng và ẩm ướt
3. khuếch tán
4. hồng cầu
5. phổi và mang
Những cấu trúc, những đặc điểm và những quá trình cần thiết cho trao đổi khí ở tất cả các loài
động vật là:
A. 1, 2, 3

B. 1, 2, 5

C. 2, 3, 4

D. 2, 3 ,4 ,5

Câu 3: Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là 44A + XY. Khi tế
bào này giảm phân các cặp nhiễm sắc thể thường phân li bình thường, cặp nhiễm sắc thể giới


tính không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể
được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:
A. 22A + XX và 22A + YY.

B. 22A + X và 22A + YY.

C. 22A + XY và 22A.

D. 22A và 22A + XX.

Câu 4: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
B. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
C. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
D. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.
Câu 5: Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,5%, trong đất là 0,2%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào?
A. Hấp thụ chủ động. B. Hấp thụ thụ động.

C. Thẩm thấu.

D. Khuếch tán.

Câu 6: Xét 2 gen, mỗi gen có 2 alen là A, a và B,b. Kiểu gen nào sau đây không phù hợp:
A. AB/Ab

B. Aa/Bb

C. Ab/ab

Câu 7: Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho biết

A. con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong quần xã.
B. mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần xã.

D. ab/aB


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
C. mức độ tiêu thụ chất hữu cơ của các sinh vật.
D. nguồn thức ăn của các sinh vật tiêu thụ.
Câu 8: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở động vật.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
C. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, kết
quả là hình thành các nhóm phân loại trên loài.
D. Tiến hóa nhỏ sẽ không thể xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.
Câu 9: Trong ống tiêu hóa của ngựa, xenlulôzơ của tế bào thực vật
A. Được tiêu hóa hóa học nhờ các enzim tiết ra từ ống tiêu hóa
B. Không được tiêu hóa nhưng được phá vỡ ra nhờ co bóp mạnh của dạ dày
C. Được tiêu hóa nhờ các vi sinh vật cộng sinh trong manh tràng và dạ cỏ
D. Được tiêu hóa nhờ các vi sinh vật cộng sinh trong manh tràng
Câu 10: Tác động của con người làm cho rừng lim nguyên sinh ở vùng Lạng Sơn bị biến đổi
thành các rừng cây khác và cuối cùng thành trảng cỏ. Đây là
A. Diễn thế phân huỷ.
B. Diễn thế thứ sinh.
C. Tự tỉa thưa của các loài trong rừng ở thực vật.
D. Diễn thế nguyên sinh.
Câu 11: Thực vật hấp thụ kali dưới dạng:
A. Nguyên tố K.


B. K2SO4 hoặc KCl

C. Hợp chất chứa kali. D. K+.

Câu 12: Một quần thể thực vật ở thế hệ P gồm 150 cá thể có kiểu gen AA, 250 cá thể có kiểu
gen Aa và 100 cá thể có kiểu gen aa. Cho P giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F1. Theo lí
thuyết, thành phần kiểu gen của F1 là
A. 0,305 AA : 0,49 Aa : 0,205 aa.

B. 0,425 AA : 0,25 Aa : 0,325 aa.

C. 0,3 AA : 0,5 Aa : 0,2 aa.

D. 0,3025 AA : 0,495 Aa : 0,2025 aa.

Câu 13: Quá trình hô hấp sáng là quá trình:
A. Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 ngoài sáng
B. Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 trong bóng tối
C. Hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài sáng
D. Hấp thụ O2 và giải phóng CO2trong bóng tối
Câu 14: Phát biểu không đúng về đột biến gen là:


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
A. đột biến gen làm phát sinh các alen mới trong quần thể
B. đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên NST
C. đột biến gen có thể làm biến đổi đột ngột một hoặc số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật
D. đột biến gen làm thay đổi một hoặc một số cặp nuclêotit trong cấu trúc của gen
Câu 15: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường gặp ở

A. động vật có khả năng di động xa.

B. động vật ít có khả năng di động xa.

C. thực vật có khả năng sinh sản sinh dưỡng. D. động vật đơn tính.
Câu 16: Hệ sinh thái nào sau đây có tính đa dạng sinh học cao nhất?
A. Hoang mạc.

B. Thảo nguyên.

C. Rừng lá kim.

D. Rừng mưa nhiệt đới.

Câu 17: Ở ruồi giấm, cho F1 giao phối thu được F2 có 25% ruồi đực mắt đỏ, cánh bình thường:
50% ruồi cái mắt đỏ cánh bình thường: 25% ruồi đực mắt trắng cánh xẻ. Biết mỗi gen quy định
một tính trạng. Nếu quy ước bằng 2 cặp alen(Aa, Bb) thì KG của ruồi giấm đời F1và qui luật di
truyền chi phối cả 2 cặp tinh trạng lần lượt là:
A. X BA X ba  X BAY , quy luật di truyền liên kết với giới tính và liên kết hoàn toàn.
B. X bA X Ba  X baY , quy luật di truyền liên kết với giới tính và có hoán vị gen.
C. AaXBXb x AaXBY, quy luật di truyền liên kết với giới tính
D. AaBb x AaBb, quy luật phân ly độc lập
Câu 18: Một bệnh nhân do bị cảm nên bị nôn rất nhiều lần trong ngày làm mất nhiều nước, mất
thức ăn và mất nhiều dịch vị. Tình trạng trên gây mất cân bằng nội môi theo những hướng nào
sau đây?
(1) pH máu tăng.
A. 2.

(2) Huyết áp giảm. (3) Áp suất thẩm thấu tăng.
B. 1.


C. 4.

(4) Thể tích máu giảm.
D. 3.

Câu 19: Trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, đặc điểm nào sau đây có ở cả enzim ARN
– pôlimeraza và enzim ADN – pôlimeraza?
(1) Có khả năng tháo xoắn phân tử ADN.
(2) Có khả năng tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới theo chiều 5’ – 3’ mà không cần đoạn mồi.
(3) Có khả năng tách hai mạch của ADN mẹ.
(4) Có khả năng hoạt động trên cả hai mạch của phân tử ADN.
(5) Có khả năng lắp ráp các nuclêôtit của mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtitcủa
mạch ADN khuôn.
Phương án đúng là:


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

A. 1, 2, 3, 4, 5.

B. 4, 5.

C. 1, 2, 3.

D. 1, 3, 4, 5.

Câu 20: Có bao nhiêu phát biêu đúng trong các phát biểu dưới đây về một lưới thức ăn trong
quần xã?

(1) Quần xã có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn càng phức tạp.
(2) Khi một mắt xích trong lưới thức ăn bị biến động về số lượng cá thể, thông thường thì quần
xã có khả năng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng.
(3) Trong lưới thức ăn một loài sinh vật có thể tham gia nhiều chuỗi thức ăn.
(4) Trong chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật phân giải thì thực vật có sinh khối lớn nhất
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 21: Cho các nhận định sau:
I. Chỉ có diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được
thành năng lượng của các liên kết hóa học.
II. Các tia sáng màu lục không được diệp lục hấp thụ.
III. Những cây có lá màu đỏ, vàng hoặc cam vẫn quang hợp được vì lá cây không có diệp lục
nhưng có sắc tố carotenoit giúp chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
IV. Quang hợp có vai trò chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết
hóa học.
Số nhận định đúng là:
A. 4.

B. 3.

C. 1.

D. 2.


Câu 22: Ở phép lai ♀Aabb × ♂AaBb, ở đời con đã phát sinh một cây tứ bội có kiểu gen
AAAabbbb. Đột biến được phát sinh ở
A. lần giảm phân II của giới đực và giảm phân I hoặc II của giới cái.
B. lần giảm phân II của giới đực và giảm phân I của giới cái.
C. lần giảm phân I của giới đực và lần giảm phân II của giới cái.
D. lần giảm phân I của cả hai giới.
Câu 23: Nếu kích thước của quần thể giảm xuống mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái
suy giảm dẫn tới diệt vong. Xét các nguyên nhân sau đây:
(1) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm mạnh, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay
đổi của điều kiện môi trường.
(3) Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp cá thể cái.
(4) Sự cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Có bao nhiêu nguyên nhân đúng?
A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 1.

Câu 24: Đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng nhận được F1 đồng loạt hoa đỏ, quả ngọt. Tự thụ
phấn F1 thu được đời F2 xuất hiện 4 kiểu hình với số lượng: 1431 cây hoa đỏ, quả ngọt : 1112
cây hoa trắng, quả ngọt : 477 cây hoa đỏ, quả chua : 372 cây hoa trắng, quả chua. Biết vị quả
được chi phối bởi một cặp gen. Cho các kết luận sau:

I. Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác gen kiểu bổ sung.
II. Một trong hai tính trạng màu sắc hoa và tính trạng vị quả di truyền liên kết không hoàn toàn
với nhau.
III. Cả ba cặp gen quy định hai cặp tính trạng nằm trên ba cặp NST tương đồng khác nhau, phân
li độc lập và tổ hợp tự do với nhau.
IV. P có thể có 4 trường hợp về kiểu gen.
Số kết luận có nội dung đúng là:
A. 1.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 25: Khi nói về nhân tố tiến hóa, xét các đặc điểm sau:
(1) Đều có thể làm xuất hiện cac kiểu gen mới trong quần thể
(2) Đều làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định.
(3) Đều có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
(4) Đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) Đều có thể làm xuất hiện cae alen mới trong quần thể.
Số đặc điểm mà cả nhân tố di – nhập gen và nhân tố đột biến đều có là
A. 5

B. 4

C. 3

D. 2


Câu 26: Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên:
(1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.
(2) Sử dụng tối đa các nguồn nước.
(3) Tăng cường trồng rừng để cung cấp đủ nhu cầu cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp.
(4) Thực hiện các biện pháp: tránh bỏ hoang đất, chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất.
(5) Tăng cường khai thác than đá, dầu mỏ, khí đốt phục vụ cho phát triển kinh tế.
Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
A. 4.

B. 2.

C. 5.

D. 3.

Câu 27: Cho các dạng sinh vật gồm: Cá, giáp xác, thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chân khớp. Có
bao nhiêu dạng sinh vật có hệ tuần hoàn hở trong những dạng sinh vật trên?


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.


Câu 28: Cho các hiện tượng sau:
(1) Hai con sói đang săn một con lợn rừng.
(2) Những con chim hồng hạc đang di cư thành đàn về phương Nam.
(3) Những con sư tử đuổi bắt bầy nai rừng.
(4) Hiện tượng tách bầy của ong mật do vượt mức kích thước tối đa.
(5) Các cây chò trong rừng cử động cuống lá để đón ánh sáng.
(6) Gà ăn ngay trứng của mình ngay sau khi vừa đẻ xong.
(7) Khi gặp kẻ thù, trâu rừng xếp thành vòng tròn, đưa con già yếu và con non vào giữa.
(8) Các cây cùng loài mọc thành đám và liền rễ nhau trong lòng đất.
(9) Hiện tượng tự tỉa cành của thực vật trong rừng.
Số hiện tượng là qun hệ hỗ trợ là:
A. 6.

B. 5.

C. 4.

D. 3.

Câu 29: Ở một loài cây ăn quả, khi lai giữa cây cao, hạt tròn với cây thân thấp, hạt dài, người ta
thu được F1 đồng loạt là các cây cao, hạt tròn. Cho F1 tiếp tục giao phối, thu được đời F2 có 4
kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 826 cây cao, hạt tròn : 223 cây cao, hạt dài : 226 cây thấp, hạt tròn :
125 cây thấp, hạt dài. Biết mỗi gen quy định một tính trạng.
Có bao nhiêu kết luận đúng trong số những kết luận sau:
(1) Hai cặp tính trạng kích thước thân và hình dạng hạt được di truyền theo quy luật phân li độc
lập.
(2) Có hiện tượng hoán vị gen với tần số 30%.
(3) Cây F1 có kiểu gen dị hợp tử đều

AB

ab

(4) P có thể có 2 trường hợp về kiểu gen.
(5) Nếu giao phối F1 với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu được F2 có tỉ lệ: 40% cây cao, hạt
tròn : 10% cây cao, hạt dài : 35% cây thấp, hạt tròn : 15% cây thấp, hạt dài thì cây đem lai với F1
có kiểu gen
A. 3.

aB
ab

B. 1.

C. 4.

D. 2.

Câu 30: Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung
gian của quá trình phân bào.(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.(3)
Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
(4) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5'→ 3'.(5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2
mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y(6) Qua một
lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ.
Có bao nhiêu đặc điểm đúng:
A. 5.


B. 6.

C. 3.

D. 4.

Câu 31: Ở đậu Hà Lan, tính trạng hoa đỏ là do gen A qui định trội hoàn toàn so với gen a qui
định hoa trắng, gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho 2 cây có kiểu hình
khác nhau giao phấn với nhau được F1, sau đó cho các cây F1 ngẫu phối liên tiếp đến F4 thu được
180 cây hoa trắng và 140 cây hoa đỏ. Chọn ngẫu nhiên một cây hoa đỏ ở F4 cho tự thụ phấn thu
được các quả. Nếu giả sử mỗi quả đều chứa 3 hạt thì xác suất để cả 3 hạt trong cùng một quả khi
đem gieo đều mọc thành cây hoa đỏ là:
A. 18,46%.

B. 22,07%.

C. 50,45%.

D. 36,16%.

Câu 32: Ở thế hệ thứ nhất của một quần thể giao phối, tần số của alen A ở cá thể đực là 0,9. Qua
ngẫu phối, thế hệ thứ 2 của quần thể có cấu trúc di truyền là: P2: 0,5625 AA + 0,375 Aa +
0,0625 aa = 1
Nếu không có đột biến, di nhập gen và chọn lọc tự nhiên xảy ra trong quần thể thì cấu trúc di
truyền của quần thể ở thế hệ thứ nhất (P1) sẽ như thế nào?
A. 0,54 AA + 0,42 Aa + 0,04 aa = 1.

B. 0,0625 AA + 0,375 Aa + 0,5625 aa = 1.

C. 0, 81AA + 0,18 Aa + 0,01 aa = 1.


D. 0,5625 AA + 0,375 Aa + 0,0625 aa = 1.

Câu 33: Ở bí, hai cặp alen phân li độc lập tương tác với nhau cùng quy định tính trạng hình dạng
quả. Trong kiểu gen có mặt đồng thời A và B biểu hiện bí quả dẹt, chỉ có A hoặc B biểu hiện bí
quả tròn, không có alen trội biểu hiện bí quả dài. Gen D quy định thân cao, alen d quy định thân
thấp. Cho bí thân cao, quả dẹt tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ: 3 cây thấp, quả dẹt: 5 cây cao,
quả tròn: 6 cây cao, quả dẹt: 1 cây thấp, quả tròn: 1 cây cao, quả dài. Kiểu gen của P là
A. Bb

AD
Bd
hoặc Aa
.
ad
bD

B. Bb

AD
.
ad

C. Aa

Bd
.
bD

D. Aa


Bd
Ad
hoặc Bb
bD
aD

Câu 34: Khi lai 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản được F1 cho
F1 lai với nhau, điều kiện để F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là:
1. Số lượng cá thể đem phân tích phải lớn.
2. Tính trạng đem lai phải trội, lặn hoàn toàn.
3. Mỗi cặp gen nằm trên NST tương đồng.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
4. Tính trạng do một gen quy định.
5. Kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau.
Số điều kiện đúng là:
A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 5.

Câu 35: Sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể hiện qua sơ đồ
phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng sự di
truyền bệnh trên độc lập với di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không

có đột biến xảy ra

Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ II7 và II8 trong phả hệ này sinh ra đứa con trai mang nhóm
máu O và không bị bệnh?
A. 3/24.

B. 3/48.

C. 5/72.

D. 5/36.

Câu 36: Ở một loài, gen A quy định tính trạng thân cao, gen a quy định tính trạng thân thấp; gen
B quy định tính trạng chín sớm, gen b quy định tính trạng chín muộn; gen D quy định tính trạng
quả dài, gen d quy định tính trạng quả tròn. Mỗi cặp gen nói trên nằm trên một cặp NST và các
tính trạng trội là hoàn toàn. Khi lai cây có kiểu gen đồng hợp tử về tính trạng thân cao, dị hợp tử
về hai tính trạng chín sớm và quả dài với cây có kiểu gen dị hợp tử về hai tính trạng thân cao,
chín sớm và quả tròn. Cho các kết luận sau:
(1) Số loại kiểu gen ở đời F1 là 8 loại kiểu gen.
(2) F1 có tỉ lệ kiểu gen là: 2:2:2:2:1:1:1:1.
(3) Kiểu gen gen dị hợp về cả 3 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ 1/8.
(4) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F1 chiếm tỉ lệ 3/8.
(5) Lai thân cao, chín sớm, quả dài với thân thấp, chín muộn, quả tròn thì sẽ có 8 trường hợp có
thể xảy ra.
Số phát biểu đúng là:
A. 4.

B. 2.

Câu 37: Khi nói về đặc điểm của mã di truyền:


C. 3.

D. 1.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
(1) Tính thoái hoá của mã di truyền có nghĩa là mỗi côđon có thể mã hoá cho nhiều loại axit
amin.
(2) Mã di truyền là mã bộ ba.
(3) Mã di truyền có tính phổ biến.
(4) Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
(5) Ở sinh vật nhân thực, côđon 3'AUG5' có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hoá axit amin
mêtiônin.
(6) Côđon 3'UAA5' quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
(7) Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra 24 loại côđon mã hoá các axit amin.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 6

B. 5

C. 4

D. 3

Câu 38: Cho biết P đều thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen tương phản, F1 chỉ xuất hiện một
loại kiểu hình cây cao, quả ngọt, tròn. Cho F1 lai với cây khác có kiểu gen chưa biết, thu được
thế hệ lai gồm:
1562 cây thân cao, quả chua, dài: 521 cây thân thấp, quả ngọt, tròn:

1558 cây thân cao, quả ngọt, tròn: 518 cây thân thấp, quả chua, dài:
389 cây thân cao, quả chua, tròn: 131 cây thân thấp, quả ngọt, dài:
392 cây thân cao, quả ngọt, dài:

129 cây thân thấp, quả chua, tròn.

Biết rằng: A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định quả ngọt, b quy định quả chua;
D quy định quả tròn, d quy định quả dài.
Cho các phát biểu sau:
(1) Quy luật di truyền phân li độc lập chi phối sự biểu hiện hai cặp tính trạng kích thước thân và
vị quả.
(2) Quy luật di truyền hoán vị gen chi phối sự phát triển hai cặp tính trạng vị quả và hình dạng
quả.
(3) P có thể có hai trường hợp về kiểu gen.
(4) Có xảy ra hiện tượng hoán vị gen với tần số 20%.
(5) Kiểu gen của F1 là: Aa
(6) Tỉ lệ kiểu gen

BD
bd

AB
ở F2 là 10%.
Ab

Số phát biểu có nội dung đúng là:
A. 2

B. 3


C. 4

D. 5


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 39: Cho các phát biểu sau đây:
(1) Mỗi một mã di truyền chỉ mã hóa cho một loại axit amin.
(2) Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X.
(3) Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit là mêtiônin.
(4) Phân tử tARN và rARN là những phân tử có cấu trúc mạch kép.
(5) Ở trong tế bào, trong các loại ARN thì rARN có độ bền lớn nhất.
Có bao nhiêu phát biểu nói trên có nội dung đúng?
A. 5.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 40: Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa

Bd
không xảy ra đột
bD

biến nhưng xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình
giảm phân của tế bào trên là:

(1) ABd, aBD, abD, Abd.

(2) ABd, abD, aBd, AbD.

(3) ABD, aBd, abD, Abd.

(4) ABd, ABD, abd, abD.

(5) aBd, abd, ABD, AbD.

(6) ABD, abd, aBD, Abd.

(7) aBd, aBD, AbD, Abd.

(8) ABd, abD, aBd, AbD.

Số nội dung đúng là:
A. 8.

B. 4.

C. 2.

D. 6.

Đáp án
1-A

2-A


3-C

4-D

5-A

6-B

7-A

8-D

9-D

10-B

11-D

12-D

13-C

14-B

15-C

16-D

17-A


18-C

19-B

20-C

21-B

22-B

23-C

24-C

25-B

26-D

27-C

28-B

29-D

30-A

31-C

32-A


33-D

34-B

35-C

36-B

37-D

38-D

39-C

40-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
Bình thường, gen điều hòa (R) tổng hợp một loại prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành (O),
do đó gen cấu trúc ở trạng thái bị ức chế nên không hoạt động. Z,Y,A sẽ không thực hiện
được phiên mã và dịch mã. Vì vậy, sản phẩm của cụm gen là lactaza không được tạo thành.
Câu 2: Đáp án A
Những cấu trúc, những đặc điểm và những quá trình cần thiết cho trao đổi khí ở tất cả các
loài động vật là: 1, 2, 3.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
4 sai vì Hồng cầu chỉ có ở trao đổi khí những loài thú bậc cao
5 sai vì ở các loài động vật đơn bào và đa bào bậc thấp, sự trao đổi khí qua bề mặt cơ thể. Ở

các loài côn trùng trao đổi khí qua hệ thống ống khí. Những loài này không cần phổi và mang
Câu 3: Đáp án C
Giả sử NST là 44A + XY → tiến hành giảm phân. Chỉ xét riêng cặp NST giới tính.
Khi bắt đầu bước vào giảm phân XY nhân đôi ở kì trung gian → XXYY → giảm phân I diễn
ra bất thường, cặp NST giới tính không phân li → XXYY và O.
Giảm phân II diễn ra bình thường → XXYY → XY, và O → O.
22 cặp NST thường giảm phân và phân li bình thường. 44A → 22A (đơn).
Các loại giao tử có thể tạo thành là: 22A + XY và 22A.
Câu 4: Đáp án D
Trong các bằng chứng trên, bằng chứng A, B, C, đều là các bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng D là bằng chứng tế bào chứ không phải bằng chứng sinh học phân tử.
Câu 5: Đáp án A
Nồng độ Ca2+ trong cây < trong đất → Cây hấp thụ Ca2+ bằng hình thức hấp thụ chủ động,
cần tiêu tốn năng lượng.
Câu 6: Đáp án B
Kiểu gen Aa/Bb không phù hợp. Có thể viết lại đúng là AB/ab hoặc Ab/aB
Câu 7: Đáp án A
Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho biết con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong
quần xã. Nguồn vật chất và năng lượng đi vào quần xã, qua cơ thể các loài sinh vật đều được
thể hiện qua quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã
Câu 8: Đáp án D
Xét các phát biểu của đề bài:
D đúng. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần
thể, kết quả là hình thành loài mới. Tiến hóa nhỏ sẽ không thể xảy ra nếu quần thể không có
các biến dị di truyền vì khi điều kiện môi trường thay đổi, chọn lọc tự nhiên sẽ không có
nguồn nguyên liệu để chọn lọc → không thể hình thành nên được loài mới.
B sai vì các yếu tố ngẫu nhiên làm số lượng các cá thể của quần thể giảm đi một cách đột
ngột, chúng có thể làm 1 alen nào đó biến mất khỏi quần thể. Do đó các yếu tố ngẫu nhiên
làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.



Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
C sai vì tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần
thể, kết quả là hình thành loài mới.
A sai vì lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật. Ở động vật có hệ
thần kinh cao cấp và cơ chế xác định giới tính phức tạp nên khó có thể gây đa bội hóa
Câu 9: Đáp án D
Ngựa là loài động vật không nhai lại, vì vậy chúng chỉ có một dạ dày, giống như con người,
nhưng ngựa khác người là có thể tiêu hóa được chất sơ cellulose (thành phần chủ yếu của cỏ).
Không giống như động vật nhai lại, ngựa phân rã xenluloza trong manh tràng.
Câu 10: Đáp án B
Tác động của con người làm cho rừng lim nguyên sinh ở vùng Lạng Sơn bị biến đổi thành
các rừng cây khác và cuối cùng thành trảng cỏ. Đây là diễn thế thứ sinh.
Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có 1 quần xã sinh vật từng sống. Quần
xã này do những thay đổi của tự nhiên hoặc do hoạt động của con người đã khai thác tới mức
hủy diệt. Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị hủy diệt.
Câu 11: Đáp án D
Kali là nguyên tố đại lượng trong cây. Chúng có một số đặc điểm sau:
- Nguồn cung cấp: rất giàu trong đất
- Dạng hấp thụ: muối Kali tan( K+)
- Vai trò:
+ Trong tế bào chất nó ảnh hưởng tới tính chất của hệ keo, từ đó ảnh hưởng tới các quá trình
trao đổi chất
+ Liên quan qua trình tổng hợp sắc tố lá
+ Làm tăng tính chống chịu của cây ở nhiệt độ thấp, khô hạn
+ Tăng quá trình hô hấp
+ Xúc tiến hấp thụ NH4+
- Thiếu kali: lá úa vàng, mô thực vật chết dần, thành Tế bào và cutin mỏng, giảm khả năng
hút nước.

Câu 12: Đáp án D
Tổng số cá thể của quần thể: 150 + 250 + 100 = 500 cá thể
Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa
Tần số alen A = 0,3 + 0,5/2 = 0,55
Tần số alen a = 1 - 0,55 = 0,45


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

Quần thể giao phối ngẫu nhiên, chỉ sau 1 thế hệ ngẫu phối thì quần thể sẽ cân bằng theo
Hacđi-Vanbec.
Theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của F1 là:
(0,55)^2AA : 2.0,55.0,45Aa : (0,45)^2 aa → 0,3025 AA : 0,495 Aa : 0,2025 aa
Câu 13: Đáp án C
Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tại lục lạp của thực vật C3, lượng
CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều, E cacboxilaza -> E oxigenaza oxi hóa ribulozo-1,5diphotphat đến CO2 gây lãng phí sản phẩm của quang hợp.
Câu 14: Đáp án B
Câu 15: Đáp án C
Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường gặp ở thực
vật có khả năng sinh sản sinh dưỡng, ít gặp ở động vật vì ở động vật có hệ thần kinh và cơ
chế xác định giới tính phức tạp.
Câu 16: Đáp án D
Trong các loại hệ sinh thái thì hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới luôn có tính đa dạng cao. Tính
đa dạng gồm có đa dạng về thành phần loài, đa dạng về ổ sinh thái, phức tạp về mạng lưới
dinh dưỡng...
Câu 17: Đáp án A
Ta thấy cả 2 tính trạng đều phân li không đều giữa 2 giới nên 2 gen quy định 2 tính trạng này
đều nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y quy định.
Ruồi đực xuất hiện kiểu hinh aabb nên ruồi cái có tạo ra giao tử ab.

Ruồi cái 100% có kiểu hình A_B_ nên ruồi đực phải tạo ra toàn giao tử AB.
Vậy kiểu gen của ruồi đem lai là: XAB Xab  XAB Y , quy luật di truyền liên kết với giới tính và
liên kết hoàn toàn.
Câu 18: Đáp án C
Cả 4 hướng nói trên đều đúng.
- Nôn nhiều làm mất nước trong dạ dày dẫn tới lượng nước được hấp thụ vào máu giảm →
Gây giảm thể tích máu.
- Khi nôn nhiều làm mất nhiều dịch vị (mất nhiều HCl) thì lượng ion H+ trong máu giảm →
làm tăng pH máu.
- Nôn nhiều gây mất muối dẫn tới làm giảm áp suất thẩm thấu của máu.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
- Khi máu bị giảm áp suất thẩm thấu thì nước sẽ thẩm thấu vào các tế bào mô làm giảm thể
tích máu dẫn tới giảm huyết áp.
- Nôn nhiều làm mất nước trong dạ dày dẫn tới lượng nước được hấp thụ vào máu giảm.
→ Gây giảm thể tích máu từ đó làm giảm huyết áp.
Câu 19: Đáp án B
Xét các đặc điểm của đề bài:
Đặc điểm 1 sai vì cả 2 loại enzim ARN – pôlimeraza và enzim ADN – pôlimeraza đều không
có khả năng tháo xoắn phân tử ADN, ADN tháo xoắn nhờ 1 loại enzim khác (helicase)
Đặc điểm 2 sai vì ADN – pôlimeraza tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới theo chiều 5’ – 3’ cần
đoạn mồi.
Đặc điểm 3 sai vì cả 2 loại enzim ARN – pôlimeraza và enzim ADN – pôlimeraza đều không
có khả năng tách hai mạch của ADN mẹ. Mà 2 mạch của ADN mẹ được tách bởi 1 loại
enzim khác.
Đặc điểm 4,5 có ở cả enzim ARN – pôlimeraza và enzim ADN – pôlimeraza
Câu 20: Đáp án C
Lưới thức ăn trong quần xã:

(1) Quần xã có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn càng phức tạp -> đúng do quần xã càng
đa dạng về thành phần loài thì các loài có mỗi quan hệ về dinh dưỡng với nhau càng phức tạp
hay lưới thức ăn càng phức tạp
(2) Khi một mắt xích trong lưới thức ăn bị biến động về số lượng cá thể, thông thường thì
quần xã có khả năng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng → đúng vì hệ sinh thái là một hệ
thống mở và tự hoàn thiện.
(3) Trong lưới thức ăn một loài sinh vật có thể tham gia nhiều chuỗi thức ăn → đúng, do
trong lưới thức ăn , 1 sinh vật có thể là mắt xích chung trong nhiều chuỗi thức ăn
(4) Trong chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật phân giải thì thực vật có sinh khối lớn nhất →
sai, trong chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng sinh vật phân giải: Mùn bã sinh vật → Động vật
ăn mùn bã sinh vật → Động vật ăn thịt các cấp. nên trong chuỗi thức ăn này sinh vật có sinh
khối lớn nhất phải là động vật ăn mùn bã sinh vật.
Vậy số đáp án đúng: 1, 2, 3.
Câu 21: Đáp án B
Xét các phát biểu của đề bài
Các phát biểu I, II, IV đúng


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 22: Đáp án B
Câu 23: Đáp án C
Nếu kích thước của quần thể giảm xuống mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy
giảm dẫn tới diệt vong. Các nguyên nhân 1, 2, 3 đúng.
(4) sai vì số lượng cá thể quá ít, sự cạnh tranh cùng loài ko xảy ra.
→ Có 3 nguyên nhân đúng.
Câu 24: Đáp án C
Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung của hai cặp gen không alen.
+ Quy ước: A-B-: Hoa đỏ; A-bb, aaB- , aabb: Hoa trắng
+ F1: AaBb (hoa đỏ) x AaBb (hoa đỏ)

- Xét sự di truyền tính trạng vị quả: F2 phân li theo tỉ lệ 3 quả ngọt: 1 quả chua. Tính trạng vị
quả di truyền theo quy luật phân li.
+ Quy ước: D: Quả ngọt; d: quả chua.
+ F1: Dd (quả ngọt) x Dd (quả ngọt)
- Xét sự di truyền đồng thời cả hai tính trạng: F2 phân li theo tỉ lệ ≈ (27: 21: 9: 7) = (9:7) x (3:
1). Vậy cả ba cặp gen quy định hai cặp tính trạng nằm trên ba cặp NST tương đồng khác
nhau, phân li độc lập và tổ hợp tự do với nhau.
Kiểu gen của F1 là AaBbDd (Hoa đỏ, quả ngọt) suy ra kiểu gen của P có thể là
- P: AABBDD (Hoa đỏ, quả ngọt) x aabbdd (Hoa trắng, quả chua)
- P: AABBdd (Hoa đỏ, quả chua) x aabbDD (Hoa trắng, quả ngọt)
- P: AAbbDD (Hoa trắng, quả ngọt) x aaBBdd (Hoa trắng, quả chua)
- P: AAbbdd (Hoa trắng, quả chua) x aaBBDD (Hoa trắng, quả ngọt)
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) đúng.

(2) sai.

(3) đúng.

(4) đúng.

→ Có 3 kết luận đúng trong số những kết luận trên
Câu 25: Đáp án B
Số đặc điểm mà cả nhân tố di – nhập gen và nhân tố đột biến đều có là:
(1) Đều có thể làm xuất hiện cac kiểu gen mới trong quần thể
(2) Đều làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định.
(4) Đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.



Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Điều không phải là đặc điểm chung của đột iến và di nhập gen là (3) do đột biến làm tăng
tính đa dạng di truyền của quần thể.
Câu 26: Đáp án D
Nội dung 1 đúng. Gió là tài nguyên vĩnh cữu nên sử dụng gió để sản xuất điện góp phần bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên.
Nội dung 2 sai. Nước là tài nguyên có hạn, sử dụng tối đa nguồn nước sẽ làm cạn kiệt nguồn
nước sạch.
Nội dung 3, 4 đúng.
Nội dung 5 sai. Đây là những tài nguyên không tái sinh, cần sử dụng có kế hoạch hợp lí.
Vậy có 3 nội dung đúng.
Câu 27: Đáp án C
Trong các dạng sinh vật trên, chỉ có thâm mềm và chân khớp có hệ tuần hở.
Câu 28: Đáp án B
Quan hệ hỗ trợ có thể cùng loài hoặc quan hệ hỗ trợ khác loài.
Quan hệ hỗ trợ giúp các cá thể hỗ trợ nhau kiếm ăn, săn mồi, sinh sống và chống lại các điều
kiện bất lợi của môi trường cũng như chống lại kẻ thù.
Những mối quan hệ hỗ trợ là:
Mối quan hệ 1: Hai con sói đang săn một con lợn rừng
Mối quan hệ 2: Những con chim hồng hạc di cư thành đàn về phương Nam.
Mối quan hệ 3: Những con sư tử đuổi bắt bầy nai rừng.
Mối quan hệ 7: Khi gặp kẻ thù trâu rừng xếp thành vòng tròn, đưa con già yếu và con non
vào giữa.
Mối quan hệ 8: Các cây cùng loài mọc thành đám và liền rễ nhau trong lòng đất.
Những hiện tượng còn lại không phải mối quan hệ hỗ trợ, có thể là cảm ứng của thực vật (các
cây chò trong rừng cử động cuống lá để đón ánh sáng) hoặc là cạnh tranh. → tự tỉa thưa hoặc
ăn thịt lẫn nhau...
Câu 29: Đáp án D
Quy ước: A-thân cao, a-thân thấp; B-hạt tròn, b-hạt dài.

Tỉ lệ cây thân thấp, hạt dài aabb là: 125 : (826 + 223 + 226 + 125) = 0,09 = 0,3ab × 0,3ab. ⇒
F1 có kiểu gen

AB
, f = 40%.
ab

⇒ Nội dung 1, 2 sai; nội dung 3 đúng.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

Nội dung 4 sai. F1 có kiểu gen

AB
AB ab
thì P là:
 .
ab
AB ab

Đem F1 lai với một cây khác chưa biết kiểu gen, ta có:
Thân cao : thân thấp = 1 : 1 ⇒ Cây đem lai có kiểu gen aa.
Hạt tròn : hạt dài = 3 : 1 ⇒ Cây đem lai có kiểu gen Bb.
Vậy kiểu gen của cây đem lai là:

aB
. Nội dung 5 đúng.
ab


Vậy có 2 nội dung đúng.
Câu 30: Đáp án A
Xét các đặc điểm của đề bài.
1 đúng, Diễn ra ở trong nhân, tại kỳ trung gian của quá trình phân bào vì tại kỳ đó vật chất di
truyền được dãn xoắn cực đại nên sự tổng hợp ADN giữa Nu mạch khuôn và nu môi trường
nội bào.
2 đúng, Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
3 đúng, Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới nên 2 phân tử mới được tổng
hợp ra mang trình tự giống hệt với phân tử ADN ban đầu.
4 đúng, Mạch đơn mới luôn được tổng hợp theo chiều 5'→ 3'.
5 sai, Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 1 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục
với sự phát triển của chạc chữ Y, 1 mạch mới tổng hợp gián đoạn
6 đúng. Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ.
Vậy có 5 phát biểu đúng trong số những phát biểu trên.
Câu 31: Đáp án C
F4 thu được 180 cây hoa trắng và 140 cây hoa đỏ= 9/16aa: 7/16Aq(a) = 3/4 = 0,75
qa = 0,75; pA=0,25
Tỷ lệ cây đỏ lần lượt là: 0,0625AA : 0,375Aa = 1/7AA + 6/7Aa = 1.
Khi chọn ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ ở F4 cho tự thụ phấn thì có các trường hợp:
+Trường hợp 1: Nếu cây có kiểu gen AA tự thụ phấn thì 100% toàn hạt đỏ
XS của TH này là 1/7 . 100% = 1/7
+Trường hợp 2: Nếu cây có kiểu gen Aa thì xác suất 100% hạt đỏ là: 6/7*(3/4)^3 = 81/224
Vậy tổng XS = 1/7+ 81/224 = 113/224 = 50,45%
Câu 32: Đáp án A
Tần số alen A ở thế hệ thứ 2: pA = 0,5625 + 0,375/2 = 0,75


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/


qa = 1 - 0,75 = 0,25
Ở thế hệ thứ nhất, tỉ lệ giao tử đực mang alen A là 0,9 → tỉ lệ giao tử đực mang alen a là 0,1.
Gọi tỉ lệ giao tử cái mang alen A là x, tỉ lệ giao tử cái mang alen a là 1 - x.
Sau khi ngẫu phối ta có:
pA = 0,9x + [0,9.(1-x) + 0,1x]/2 = 0,75 → x = 0,6.
Vậy thành phần kiểu gen của quần thể thứ nhất là: 0,54AA : 0,42Aa : 0,04aa = 1
Câu 33: Đáp án D
Cao:thấp = 3:1 và dẹt:tròn:bầu = 9:6:1
Vậy P dị hợp về 3 cặp gen. nhận thấy (cao:thấp)(dẹt:tròn:bầu) không cho ra đúng kết quả
phân ly kiểu hình như giả thiết nên có thể kết luận rằng. Gen D liên kết với một trong 2 gen A
và B.. Trường hợp dị hợp tử đều BD/bd x BD/bd sẽ được (3B-D- : 1bbdd)
Vậy khi kết hợp với Aa x Aa sẽ cho (3B-D-:1bbdd)(3A-:1aa) = 9A-B-D- (mà trong tỷ lệ kiểu
hình không có cái nào ra 9 cả) nên trường hợp dị hợp tử đều là loại.. Do vậy ta chỉ có thể
chọn trường hợp dị hợp tử chéo là Bd/bD. Do chức năng gen A và B là giống nhau nên ta có
thể đổi B thành A, trở thành Ad/aD
Câu 34: Đáp án B
Khi lai 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản được F1 cho F1 lai
với nhau, để F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 chứng tỏ đây là những điều kiện nghiệm đúng của định
luật phân li và chỉ xét 1 cặp gen quy định 1 cặp tính trạng.
Trong các nội dung của đề bài, các nội dung 1, 2, 4, 5 đúng
(3) sai vì ở đây chỉ xét 1 cặp gen trên 1 cặp NST. Còn mỗi cặp gen nằm trên NST tương đồng
là điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập.
Câu 35: Đáp án C
Cặp bố mẹ I.1 và I.2 không bị bệnh sinh ra con bị bệnh ⇒ Bệnh do gen lặn nằm trên NST
thường.
Quy ước: A-bình thường, aa-bị bệnh.
Người II.7 không có bố mẹ không bị bệnh nhưng có chị gái bị bệnh aa nên bố mẹ của người
này có kiểu gen dị hợp Aa.
Người II.7 không bị bệnh nên có kiểu gen là:


1
2
AA : Aa.
3
3

Người I.1 và I.2 sinh ra con có nhóm máu O và AB nên kiểu gen của 2 người này là; IAIO và
IBIO. Người II.7 sinh ra từ cặp vợ chồng này có nhóm máu A nên sẽ có kiểu gen là: IAIO.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Người II.8 không bị bệnh nhưng có bố bị bệnh aa, luôn được nhận 1 gen bệnh từ bố, do đó
kiểu gen của người này là Aa.
Cặp bố mẹ I.3 và I.4 đều có nhóm máu B và sinh con ra nhóm máu O nên kiểu gen của họ là
IBIO.
Người II.8 sinh ra từ cặp bố mẹ này, có nhóm máu O nên có kiểu gen là:

1 BB 2 BO
I I : I I .
3
3

Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ II.7 và II.8 trong phả hệ này sinh ra đứa con trai mang
2 1  2 1 1 5
nhóm máu O và không bị bệnh là:     1     
 3 4   3 4  2 72

Câu 36: Đáp án B

Cây có kiểu gen đồng hợp tử về tính trạng thân cao, dị hợp tử về hai tính trạng chín sớm và
quả dài có kiểu gen là: AABbDd.
Cây có kiểu gen dị hợp tử về hai tính trạng thân cao, chín sớm và quả tròn có kiểu gen là: AaBbdd.
P: AABbDd x AaBbdd.
Số loại kiểu gen là: 2 x 3 x 2 = 12 => Nội dung 1 sai.
Tỉ lệ kiểu gen của F1 là: (1 : 1) x (1 : 2 : 1) x (1 : 1) => Nội dung 2 sai.
Kiểu gen gen dị hợp về cả 3 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ: 1/2 x 1/2 x 1/2 = 1/8. => Nội dung 3 đúng.
Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn là: 3/4 x 1/2 + 1/4 x 1/2 = 1/2 => Nội
dung 4 sai.
Thân thấp, quả tròn, chín muộn chỉ có 1 kiểu gen là aabbdd nhưng cây thân cao, chín sớm,
quả dài có tổng số: 2 x 2 x 2 = 8 kiểu gen => có 8 trường hợp => Nội dung 5 đúng.
Có 2 nội dung đúng.
Câu 37: Đáp án D
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) sai vì tính thoái hóa của mã di truyền nghĩa là có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho
1 axit amin (trừ AUG và UGG).
(2), (3) đúng.
(4) sai vì mã di truyền có tính phổ biến, tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, trừ 1
vài ngoại lệ.
(5) sai vì Ở sinh vật nhân thực, côđon 5'AUG3' chứ không phải 3'AUG5' có chức năng khởi
đầu dịch mã và mã hoá axit amin mêtiônin.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
(6) sai vì côđon 5'UAA3' chứ không phải Côđon 3'UAA5' quy định tín hiệu kết thúc quá trình
dịch mã.
(7) đúng. Với 3 loại nucleotit A, U, G có thể tạo ra 3^3 = 27 bộ ba khác nhau.
Trong đó có 3 bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin là UAA, UAG, UGA → chỉ còn lại 24
loại côđon mã hoá các axit amin.

Vậy các nhận định 2, 3, 7 đúng.
Câu 38: Đáp án D
Xét riêng từng cặp tính trạng ta có:
Thân cao : thân thấp = 3 : 1.
Quả ngọt : quả chua = 1 : 1.
Quả tròn : quả dài = 1 : 1.
Do P đều thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen tương phản, F1 chỉ xuất hiện một loại kiểu
hình cây cao, quả ngọt, tròn nên thân cao, quả ngọt, tròn trội hoàn toàn so với thân thấp, quả
chua, dài. F1 dị hợp tất cả các cặp gen.
Quy ước A – thân cao, a – thân thấp. B – quả ngọt, b – quả chua. D – quả tròn, d – quả bài.
Xét tình trạng kích thước thân và vị quả:
Thân cao quả ngọt : thân thấp quả ngọt : thân cao quả chua : thân thấp quả chua
= (1558 + 392) : (521 + 131) : (1562 + 389) : (518 + 129) = 3 : 1 : 3 : 1 = (3 : 1) x (1 : 1).
Tích tỉ lệ phân li riêng bằng tỉ lệ phân li chung nên 2 cặp tính trạng này phân li độc lập. =>
Nội dung 1 đúng.
Quả chua, dài : quả ngọt, dài : quả chua, tròn : quả ngọt, tròn.
= (1562 + 518) : (392 + 131) : (389 + 129) : (1558 + 521) = 0,4 : 0,1 : 0,1 : 0,4. > (1 : 1) x (1 : 1)
=> Có xảy ra hoán vị gen => Nội dung 2 đúng.
Do tỉ lệ quả ngọt : quả chua = quả tròn : quả dài = 1 : 1 nên cây khác sẽ có kiểu gen về 2 tính
trạng này là bd//bd.
Vậy đối với 2 tính trạng này đây là phép lai phân tích, tỉ lệ phân li kiểu hình sẽ là tỉ lệ giao tử tạo
ra của cây F1. Tỉ lệ quả chua, dài (aabb) = 0,4 => Tỉ lệ giao tử bd ở F1 là 0,4 > 25% => Đây là
giao tử liên kết => F1 có kiểu gen là BD//bd, tần số hoán vị gen là 20% => Nội dung 4 đúng.
F1 có kiểu gen dị hợp tất cả các cặp gen => KG của F1 là: Aa BD//bd. => Nội dung 5 đúng.
Tỉ lệ thân cao : thân thấp = 3 : 1 => Cây đem lai có KG là Aa bd//bd.
Để tạo ra F1 có kiểu gen như trên thì cây P có thể là AA BD//BD x aa bd//bd hoặc aa BD//BD
x AA bd//bd. Nội dung 3 đúng.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365

Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Nội dung 6 sai do A phân li độc lập với B.
Có 5 nội dung đúng.
Câu 39: Đáp án C
Nội dung 1: đúng. Đây là tính đặc hiệu của mã di truyền.
Nội dung 2: đúng.
Nội dung 3: đúng.
Nội dung 4: sai. ARN có cấu tạo mạch đơn, chỉ có 1 số loại ARN ở virus có mạch kép.
Nội dung 5: đúng. Trong rARN có 70% các nu liên kết bổ sung cho nhau, trong 3 loại ARN
thì rARN có liên kết hidro nhiều nhất nên có cấu trúc bền vững nhất.
Vậy có 4 nội dung đúng.
Câu 40: Đáp án B
TH1: Nếu hoán vị gen xảy ra giữa B và b.
(Bd bd) và (bD BD) là 2 NST kép đã xảy ra trao đổi chéo.
Cặp Aa nhân đôi tạo thành AAaa.
Nếu AA đi cùng (Bd bd) còn aa đi cùng (bD BD) thì sau khi quá trình giảm phân kết thúc sẽ
tạo ra các loại giao tử là: ABd, aBD, abD, Abd. => Nội dung 1 đúng.
Nếu aa đi cùng (Bd bd) còn AA đi cùng (bD BD) thì sau khi quá trình giảm phân kết thúc sẽ
tạo ra các loại giao tử là: aBd, abd, ABD, AbD. => Nội dung 5 đúng.
TH2: Nếu hoán vị gen xảy ra giữa D và d.
(Bd BD) và (bD bd) là 2 NST kép đã xảy ra trao đổi chéo.
là 2 NST kép đã xảy ra trao đổi chéo.
Nếu AA đi cùng (Bd BD) còn aa đi cùng (bD bd) thì sau khi quá trình giảm phân kết thúc sẽ
tạo ra các loại giao tử là: ABd, ABD, abd, abD.
Nếu aa đi cùng (Bd BD) còn AA đi cùng (bD bd) thì sau khi quá trình giảm phân kết thúc sẽ
tạo ra các loại giao tử là: aBd, aBD, AbD, Abd. => Nội dung 7 đúng.
Vậy có 4 nội dung thỏa mãn với yêu cầu của đề bài.




×