Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

Đề 18 sinh học thầy thịnh nam(bộ đề số 1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (384.99 KB, 17 trang )

Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 18
Câu 1: Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Cơ thể mang đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn có thể không có biểu hiện trên kiểu hình
nhưng gây hậu quả nghiêm trọng cho thế hệ sau do kết quả của sự tiếp hợp và trao đổi chéo bất
thường ở tế bào sinh dục của cơ thể mang đột biến.
B. Cơ thể mang đột biến đảo đoạn có những biểu hiện nghiêm trọng trên kiểu hình mặc dù
không có sự mất hay thêm chất liệu di truyền.
C. Đột biến mất đoạn ở các đầu mút nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nặng nề hơn trường
hợp mất đoạn giữa đầu mút và tâm động.
D. Đột biến lặp đoạn xảy ra do sự trao đổi chéo không cân giữa các NST thuộc các cặp đồng
dạng khác nhau.
Câu 2: Nguyên tố nào sau đây là thành phần của diệp lục
A. Magiê.

B. Clo

C. Kẽm.

D. Kali.

Câu 3: Kĩ thuật chuyển gen gồm các bước có trình tự là
A. tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào ; cắt và nối 2 loại ADN bởi cùng
một loại enzim ; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
B. tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào ; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào
nhận ; cắt và nối 2 loại ADN bởi cùng một loại enzim.
C. tạo ADN tái tổ hợp ; phân lập dòng tế bào chứa AND tái tổ hợp ; đưa ADN tái tổ hợp và tế
bào nhận.
D. tạo ADN tái tổ hợp ; đưa ADN tái tổ hợp và tế bào nhận ; phân lập dòng tế bào chứa AND
tái tổ hợp.


Câu 4: Cho 2000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen Ab/aB. Nếu tần số hoán vị gen của loài bằng
20% sẽ có bao nhiêu tế bào xẩy ra hoán vị gen trong số tế bào nói trên.
A. 1200.

B. 800.

C. 400.

D. 200.

Câu 5: Phát biểu nào dưới đây đúng về quá trình hình thành loài?
A. Sự hình thành loài mới xảy ra nhanh ở các loài thực vật có kích thước lớn, bởi nhiều loài
thực vật như vậy đã được hình thành qua con đường đa bội hóa . ở những loài này, sự đa bội hóa
dễ xảy ra hơn.
B. Sự hình thành loài mới xảy ra nhanh ở các loài thực vật có kích thước nhỏ, bởi các loài này
thường có chu kỳ sống ngắn, nên tần số đột biến và biến dị tổ hợp cao hơn các loài có chu kỳ
sống dài.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
C. Sự hình thành loài mới xảy ra nhanh ở các quần xã gồm nhiều loài thực vật khác xa nhau
về di truyền, bởi cách li di truyền là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự hình thành loài mới.
D. Sự hình thành loài mới xảy ra nhanh ở các quần xã gồm nhiều loài thực vật có quan hệ di
truyền thân thuộc, bởi con lai giữa chúng dễ xuất hiện và sự đa bội hóa có thể tạo ra con lai song
nhị bội phát triển thành loài mới.
Câu 6: Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0,4AA : 0,4Aa :
0,2aa. Nếu xảy ra tự thụ phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở F2 là
A. 0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa.


B. 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa.

C. 0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa.

D. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.

Câu 7: Hiện tượng khống chế sinh học đã
A. đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã.
B. mất cân bằng trong quần xã.
C. làm cho quần xã chậm phát triển.
D. làm cho một loài bị tiêu diệt.
Câu 8: Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là:
A. 2 ADN mới được hình thành, 1 ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu trúc thay
đổi
B. Trong 2 ADN mới hình thành, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp
C. 2 ADN mới được hình thành hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu
D. Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN theo 2 hướng và ngược chiều nhau
Câu 9: Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là:
A. Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng
khác về sinh lý.
B. Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng
thành.
C. Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng
thành.
D. Trường hợp ấu trùng có đặc điểm hình thái, sinh lí rất khác với con trưởng thành.
Câu 10: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên gồm:
A. sinh sản bằng lá, rễ củ, thân củ, thân bò, thân rễ.
B. giâm, chiết, ghép cành.
C. rễ củ, ghép cành, thân hành.



Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

D. Thân củ, chiết, ghép cành.
Câu 11: Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái:
A. Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
B. Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
C. Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
D. Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Câu 12: Cho các phép lai : I : Aa x aa ; II : Aa x Aa ; III : AA x aa ; IV : AA x Aa ; V : aa x aa.
Phép lai phân tích là
A. I, V.

B. I, III.

C. II, III.

D. IV, V.

Câu 13: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh
giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.
(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của
môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của quần thể.
(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
A. 3.


B. 1.

C. 4.

D. 2.

Câu 14: Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa hiện đại, nhận định nào sau đây về quá trình
hình thành loài mới là chính xác?
A. Quá trình hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý và con đường cách ly sinh thái
luôn tồn tại độc lập.
B. Rất khó để phân biệt quá trình hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý và con đường
cách ly sinh thái bởi ngay khi có cách ly địa lý thì điều kiện sinh thái sẽ có sự khác biệt.
C. Ngay khi có sự cách ly địa lý, khả năng gặp gỡ của các cá thể giữa quần thể gốc và quần
thể bị cách ly giảm sút, đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cách ly sinh sản.
D. Các thể đa bội được cách ly sinh thái với các cá thể khác loài dễ dẫn đến hình thành loài
mới.
Câu 15: Rừng nhiệt đới khi bị chặt trắng, sau một thời gian những loại cây nào sẽ nhanh chóng
phát triển?
A. Cây gỗ ưa bóng.

B. Cây gỗ ưa sáng.

C. Cây bụi chịu bóng.

D. Cây thân cỏ ưa sáng.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 16: Hướng động là:

A. Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng
xác định.
B. Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
C. Hình thức phản ứng của cây truớc tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
D. Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
Câu 17: Mô tả nào dưới đây là không đúng về vai trò của sự cách ly trong quá trình tiến hoá:
A. Cách li địa lý và cách li sinh thái kéo dài sẽ dẫn đến cách li sinh sản và cách li di truyền,
đánh dấu sự xuất hiện của loài mới.
B. Có 4 hình thức cách li là: cách li địa lí, cách li sinh thái, cách li sinh sản và cách li di
truyền.
C. Cách li sinh sản là điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các đột biến
theo hướng khác nhau.
D. Sự cách li ngăn ngừa sự giao phối tự do, do đó làm củng cố và tăng cướngự phân hoá kiểu
gen trong quần thể gốc.
Câu 18: Ý có nội dung không đúng khi nói về vai trò quan hệ hỗ trợ trong quần thể là
A. giúp cho quần thể phát triển ổn định.

B. làm tăng khả năng kiếm mồi của các cá thể.

C. khai thác tối ưu nguồn sống.

D. làm tăng khả năng sống sót của các cá thể.

Câu 19: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn gen a quy định hạt xanh. Gen B
quy định hạt trơn trội hoàn toàn gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân này phân li độc lập.
Khi lai cơ thể có kiểu gen Aabb với cơ thể có kiểu gen Aabb sẽ cho tỷ lệ kiểu hình ở đời sau là
A. 1 : 2 : 1.

B. 9 : 3 : 3 : 1.


C. 3 : 3 : 1 : 1.

D. 3 : 1.

Câu 20: Người ta cho 8 vi khuẩn E.coli có ADN vùng nhân đánh dấu N15 nuôi trong môi trường
N14, sau 3 thế hệ người ta tách toàn bộ vi khuẩn con chuyển sang nuôi môi trường N15. Sau một
thời gian nuôi cấy người ta thu được tất cả 1936 mạch đơn ADN chứa N15. Tổng số phân tử
ADN kép vùng nhân thu được cuối cùng là:
Chọn câu trả lời đúng:
A. 512.

B. 970.

C. 1024.

D. 2048.

Câu 21: Khi lai 2 cơ thể ruồi giấm dị hợp thân xám, cánh dài với nhau, thu được kiểu hình thân
đen, cánh cụt tỉ lệ 1%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng thân xám, cánh dài
là trội hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt). Tần số hoán vị gen là
A. 4%.

B. 4% hoặc 20%.

C. 2%.

D. 4% hoặc 2%.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365

Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 22: Điều nào không đúng khi nói về thụ tinh ở động vật?
A. Tự phối (tự thụ tinh) là sự kết hựp giữa 2 giao tử đực và cái cùng được phát sinh từ một cơ
thể lưỡng tính.
B. Một số dạng động vật lưỡng tính vẫn xảy ra thụ tinh chéo.
C. Các động vật lưỡng tính chỉ có hình thức tự thụ tinh.
D. Giao phối (thụ tinh chéo) là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái được phát sinh từ hai cơ
thể khác nhau.
Câu 23: Việc so sánh trẻ đồng sinh cùng trứng với trẻ đồng sinh khác trứng có cùng môi trường
sống có tác dụng như thế nào ?
A. Tạo cơ sở để qua đó bồi dưỡng cho sự phát triển thể chất của trẻ
B. Phát hiện nhanh các bệnh di truyền từ đó đề suất các biện pháp điều trị.
C. Xác định vai trò của di truyền trong phát triển của tính trạng.
D. Giúp trẻ phát triển tâm lí phù hợp với lứa tuổi.
Câu 24: Trong chăn nuôi, năng suất tối đa của vật nuôi phụ thuộc chủ yếu vào nhân tố nào sau
đây?
A. Khí hậu.

B. Chế độ phòng dịch.

C. Khẩu phần thức ăn.

D. Đặc điểm di truyền của giống.

Câu 25: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 2 cặp gen Aa và Bb quy định theo kiểu: Nếu trong
kiểu gen có mặt cả 2 alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả 2 alen
trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp. Màu sắc hoa do 2 cặp gen Dd và Ee quy định theo kiểu:
Gen E quy định màu hoa đỏ, gen e quy định màu hoa tím. Màu sắc hoa biểu hiện khi không có
gen D. Nếu trong kiểu gen có gen D sẽ cho màu hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa trắng (P) tự thụ
phấn, thu được đời con F1 phân li theo tỉ lệ 6 cây cao, hoa trắng : 6 cây thấp, hoa trắng : 2 cây

cao, hoa đỏ : 1 cây cao, hoa tím: 1 cây thấp, hoa đỏ. Biết các gen quy định các tính trạng này
nằm trên NST thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Có bao nhiêu
nhận định đúng trong các nhận định sau:
(1) Tính trạng chiều cao thân và màu sắc hoa di truyền phân li độc lập với nhau.
(2) Vai trò của gen A và gen B trong sự hình thành tính trạng là ngang nhau.
(3) Cây P có kiểu gen

Ad Be
Ae Bd
hoặc
.
aD bE
aE bD

(4) Cho cây P lai phân tích, thế hệ lai thu được tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1:1.
A. 4.

B. 3.

C. 1.

D. 2.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 26: Có các phát biểu sau đây:
(1) Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.
(2) Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới
(3) Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến

(4) Quá trình hình thành loài mới liên quan đến quá trình hình thành đặc điểm thích nghi.
Số phát biểu đúng là
A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 1.

Câu 27: Quá trình thoát hơi nước ở lá có các vai trò:
(1) Tạo ra lực hút phía trên để hút nước và các chất khoáng từ rễ lên.
(2) Tạo điều kiện cho hoạt động hô hấp ở rễ.
(3) Tạo điều kiện cho CO2 khuếch tán vào lá.
(4) Hạ nhiệt độ của lá cây đảm bảo cho quá trình sinh lí xảy ra bình thường.
Số phương án đúng:
A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

Câu 28: Có mấy đặc điểm đúng khi nói về các phân tử ARN ở trong tế bào sinh dưỡng ở người?
(1) Trong 3 loại ARN thì rARN bền vững nhất, mARN đa dạng nhất.
(2) Có cấu trúc 1 mạch.
(3) Trong 3 loại ARN thì chỉ tARN mới có liên kết hiđrô giữa các bazơ nitơ.
(4) Tất cả ARN đều được tổng hợp trong nhân rồi đưa ra tế bào chất để tham gia quá trình dịch
mã.

A. 3.

B. 1.

C. 0.

D. 2.

Câu 29: Để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước trong ao nuôi cá,
người ta đề xuất sử dụng một số biện pháp sau đây:
(1) Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.
(2) Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.
(3) Nuôi một loài cá với mật độ càng thấp càng tốt để giảm bớt cạnh tranh, tạo điều kiện cho cá
lớn nhanh và sinh sản mạnh.
(4) Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.
Hãy cho biết có bao nhiêu biện pháp phù hợp?
A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 30: Ở người: alen IA quy định nhóm máu A, IB quy định nhóm máu B, IA và IB đồng trội
nên người có kiểu gen IAIB có nhóm máu AB; IA và IB trội hoàn toàn so với IO. Gọi p, q, r lần
lượt là tần số tương đối của các alen IA, IB, IO.

Cho các phát biểu sau:
(1) Tần số người có nhóm máu B trong quần thể là q2 + 2qr.
(2) Tần số người có nhóm máu AB trong quần thể là pq
(3) Một cặp vợ chồng có nhóm máu B, sinh 2 người con có tên là Huy và Lan. Xác suất Lan có
2

 2qr  1
nhóm máu O là  2
 .
 q  2qr  4

(4) Một cặp vợ chồng có nhóm máu B, sinh 2 người con có tên là Huy và Lan. Xác suất cả Huy

 2qr 2 1 
và Lan có nhóm máu O là  2
 . 
 q  2qr  4 

2

Số phát biểu có nội dung đúng là
A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Câu 31: Xét các phát biểu sau đây:

(1) Ưu thế lai được biểu hiện cao nhất ở đời F1 và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo.
(2) Khi lai khác dòng hoặc lai khác loài, con lai luôn có biểu hiện ưu thế lai.
(3) Nếu sử dụng con lai F1 làm giống thì sẽ gây ra hiện tượng thoái hóa giống vì con lai F1 có
kiểu gen dị hợp.
(4) Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch
lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.
(5) Ở các dòng thuần chủng, quá trình tự thụ phấn không gây ra thoái hóa giống.
(6) Ở các giống động vật, quá trình giao phối cận huyết đều gây ra thoái hóa giống.
Trong 6 phát biểu nói trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 5.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 32: Sự kết hợp giữa hai cromatit có cùng nguồn gốc trong cặp tương đồng sau đó trao đổi
chéo các đoạn có thể sẽ làm phát sinh bao nhiêu biến dị dưới đây:
(1) Chuyển đoạn.

(2) Lặp đoạn.

(3) Hoán vị gen.

(4) Đảo đoạn.

(5) Mất đoạn.

(6) Thay thế các cặp nucleotit.


B. 3.

C. 4.

A. 1.

D. 2.

Câu 33: Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyên xung thần kinh trên sợi trục có
bao miêlin?


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
A. Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo.
B. Nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng.
C. Dẫn truyền nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
D. Dẫn truyền theo lối “Nhảy cóc” từ eo Ranvie này chuyển sang eo Ranvie khác
Câu 34: Bệnh bạch tạng ở người do một gen lặn nằm trên NST thường qui định và di truyền
theo qui luật Menđen. Một người đàn ông có người em trai bị bệnh lấy một người vợ có chị gái
bị bệnh. Cặp vợ chồng này lo sợ con mình sinh ra sẽ bị bệnh. Biết rằng, ngoài người em chồng
và chị vợ bị bệnh ra, cả bên vợ hoặc chồng không có ai khác bị bệnh và không có hiện tượng đột
biến xảy ra. Xác xuất để cặp vợ chồng này sinh đứa con trai đầu lòng bị bệnh là
A. 1/8.

B. 1/18.

C. 1/32.


D. 1/9.

Câu 35: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân
thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao,
hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỷ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng:
37,5% cây thân thấp, hoa đỏ: 12,5% cây thân cao, hoa đỏ: 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho
biết không có có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
A. AaBB x aabb.

B. AaBb x aabb.

C.

AB ab

ab ab

D.

Ab ab

aB ab

Câu 36: Cấu tạo của một khí khổng có đặc điểm
(1) Mỗi khí khổng có hai tế bào hình hạt đậu xếp úp vào nhau.
(2) Mỗi tế bào của khí khổng có chứa rất nhiều lục lạp.
(3) Tế bào khí khổng có vách dày mỏng không đều, thành trong sát lỗ khí dày hơn nhiều so với
thành ngoài.
(4) Các tế bào hạt đậu của khí khổng xếp gần tế bào nhu mô của lá.
Hai đặc điểm cấu tạo quan trọng phù hợp với chức năng đóng mở của khí khổng là

A. I, II.

B. III, IV.

Câu 37: Giả sử một tế bào sinh tinh có kiểu gen

C. I, IV.

D. I, III.

Ab
Dd giảm phân bình thường và có hoán vị
aB

gen giữa alen B và b. Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào này là:
A. ABD; ABd ; abD; abd hoặc AbD; Abd; aBd; aBD.
B. abD; abd hoặc ABd; ABD; hoặc AbD; aBd.
C. ABD; abd hoặc ABd; abD; hoặc AbD; aBd.
D. ABD; AbD ; aBd; abd hoặc ABd; Abd; aBD; abD.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 38: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;
alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu
thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội
hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể
giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài,
mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng
chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám,

cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là
A. 7,5%.

B. 22,0%.

C. 11,25%.

D. 60,0%.

Câu 39: Ở ruồi nhà 2n = 12. Xét 5 locut gen như sau: gen I có 3 alen nằm trên NST số 3; gen II
có 2 alen, gen III có 4 alen nằm trên NST số 2; gen IV có 3 alen nằm trên vùng không tương
đồng của NST giới tính X, gen V có 2 alen nằm trên vùng tương đống X và Y. Nếu một quần thể
ngẫu phối, quá trinh giảm phân và thụ tinh diẻn ra bình thường, không có đột biến thì số kiểu gen
tổi đa trong quần thể trên ở ruối đực là bao nhiêu?
A. 2592.

B. 1512 .

C. 4536.

D. 7128.

Câu 40: Cho các nhận định sau:
I. Pha tối chỉ diễn ra ở trong bóng tối.
II. Trong pha sáng diễn ra cần có ánh sáng.
III. Trong quang hợp, O2 được giải phóng từ phân tử nước qua quá trình quang phân li nước.
IV. Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM giống nhau ở pha sáng quang hợp.
Số nhận định đúng trong các nhận định trên là:
A. 2


B. 1

C. 3

D. 4

Đáp án
1-A

2-A

3-D

4-B

5-D

6-A

7-A

8-B

9-D

10-A

11-D

12-B


13-A

14-B

15-D

16-A

17-C

18-A

19-D

20-C

21-A

22-C

23-C

24-D

25-D

26-A

27-C


28-D

29-B

30-C

31-B

32-D

33-B

34-B

35-D

36-D

37-D

38-C

39-A

40-C

Câu 1: Đáp án A
Nội dung A đúng.
Nội dung B sai. So với các dạng đột biến NST thì đột biến đảo đoạn gây ít hậu quả nghiêm

trọng nhất.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Nội dung C sai. Mất đoạn giữa đầu mút và tâm động gây hiệu quả nặng nề hơn.
Nội dung D sai. Đột biến lặp đoạn xảy ra do sự trao đổi chéo không cân giữa các cromatit
thuộc các cặp NST tương đồng.
Câu 2: Đáp án A
Công thức cấu tạo của diệp lục: Diệp lục a: C55H72O5N4Mg; Diệp lục b C55H70O6N4Mg →
Trong các nguyên tố trên, Mg là thành phần của diệp lục.
Câu 3: Đáp án D
Các bước của kĩ thuật chuyển gen gồm:
1. Tạo ADN tái tổ hợp
* Nguyên liệu:
+ ADN chứa gen cần chuyển.
+ Thể truyền : Plasmit (là ADN dạng vòng nằm trong tế bào chất của vi khuẩn và có khả
năng tự nhân đôi độc lập với ADN vi khuẩn) hoặc thể thực khuẩn (là virut chỉ ký sinh trong
vi khuẩn).
+ Enzim cắt (restrictaza) và enzim nối (ligaza).
* Cách tiến hành:
– Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào
– Xử lí bằng một loại enzim giới hạn (restrictaza) để tạo ra cùng 1 loại đầu dính
– Dùng enzim nối để gắn chúng tạo ADN tái tổ hợp
1. Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
– Dùng muối CaCl2 hoặc xung điện cao áp làm dãn màng sinh chất của tế bào để ADN tái tổ
hợp dễ dàng đi qua màng.
1. Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
– Chọn thể truyền có gen đánh dấu
– Bằng các kỹ thuật nhất định nhận biết được sản phẩm đánh dấu.

– Phân lập dòng tế bào chứa gen đánh dấu.
Câu 4: Đáp án B
2000 tế bào sinh hạt phấn sẽ tạo ra số giao tử là: 2000 x 4 = 8000.
Số giao tử hoán vị là: 20% x 8000 = 1600.
Mỗi tế bào giảm phân có trao đổi chéo sẽ tạo ra 2 giao tử hoán vị.
Vậy số tế bào xảy ra trao đổi chéo là: 1600 : 2 = 800.
Câu 5: Đáp án D


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Nội dung A, C sai. Kích thước lớn hay nhỏ không quyết định tốc độ hình thành loài mới.
Nội dung B sai. Cách li di truyền sẽ có thể hình thành nên loài mới nhưng với tốc độ rất
chậm.
Nội dung D đúng. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra
tương đối nhanh.
Câu 6: Đáp án A
Thế hệ xuất phát P: 0,4 AA + 0,4 Aa + 0,2 aa = 1
Nếu xảy ra tự thụ → F2 → dị hợp giảm 1/4 → Aa = 0, 4 
AA  0, 4 
aa  0, 2 

1
 0,1
4

0, 4  0,1
 0,55
2


0, 4  0,1
 0,35
2

Cấu trúc di truyền của quần thể ở F2: 0,55 AA + 0,1 Aa + 0,35 aa = 1.
Câu 7: Đáp án A
Hiện tượng khống chế sinh học đã đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã. Nhờ có khống
chế sinh học mà các loài sẽ không có số lượng tăng lên quá nhiều, giúp cho quần xã ở trạng
thái cân bằng
Câu 8: Đáp án B
Câu 9: Đáp án D
Phát triển qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm hình thái,
cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành.
Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là: Cánh cam, bọ rùa,
bướm, ruồi.
Câu 10: Đáp án A
Câu 11: Đáp án D
Câu 12: Đáp án B
Các phép lai phân tích là lai tính trạng trội với tính trạng lặn → kiểm tra kiểu gen của cá thể
đem lai có thuần chủng hay không.
Các phép lai phân tích đó là Aa × aa ; AA × aa.
Câu 13: Đáp án A
Nội dung (1); (2); (3) đúng
Câu 14: Đáp án B


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 15: Đáp án D
- Khi chưa chặt cây, tán rừng lớn làm giảm cường độ của ánh sáng chiếu xuống phía dưới nên

những cây thân cỏ ưa sáng không có điều kiện để phát triển (vì không nhận được nhiều ánh
sáng để quang hợp), còn những cây thân gỗ ưa sáng có thể vươn lên cao để nhận ánh sáng
nên vẫn phát triển.
Rừng nhiệt đới phân tầng → Khi bị chặt trắng → Lượng ánh sáng chiếu xuống tăng (do
không bị tán cây cản)
→ Tạo điều kiện cho cây thân cỏ ưa sáng phát triển.
Câu 16: Đáp án A
Hướng động là vận động sinh trưởng của các cơ quan thực vật đối với kích thích từ một
hướng xác định.
Hướng của phản ứng được xác định bởi hướng của tác nhân kích thích
Có hai loại hướng động chính :
+ Hướng động dương: vận động sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích
+ Hướng động âm : vận động tránh xa nguồn kích thích
Cơ chế : Hướng động xảy ra khi tốc độ sinh trưởng tại hai phía của cơ quan tiếp nhận kích
thích không đều nhau
Câu 17: Đáp án C
Trong các phát biểu trên chỉ có phát biểu C là không đúng vì cách li địa lý là điều kiện cần
thiết để các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các đột biến theo hướng khác nhau chứ không
phải cách li sinh sản
Câu 18: Đáp án A
Câu 19: Đáp án D
Ở Đậu Hà Lan, gen A-hạt vàng, a-hạt xanh.B-hạt trơn, b-hạt nhăn. Các gen phân li độc lập.
Aabb × Aabb → AAbb: 2 Aabb: 1aabb. Tỷ lệ kiểu hình 3 vàng, nhăn: 1 xanh,nhăn
Câu 20: Đáp án C
8 vi khuẩn E.coli có ADN vùng nhân đánh dấu N15 sẽ có 16 mạch đơn chứa N15
Sau 3 thế hệ tạo ra: 8. 23 = 8.8 = 64 phân tử ADN có 128 mạch trong đó có 128 – 16 = 112
mạch chứa N14.
Tổng số mạch đơn sau cùng là: 1936 + 112 = 2048.
Số phân tử ADN kép là 1024
Câu 21: Đáp án A



Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái.
Tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt là 1% = 0,5ab x 0,02ab => Tỉ lệ giao tử ab ở giới cái là
0,02 < 25% => Đây là giao tử hoán vị => Tần số hoán vị gen là 4%.
Câu 22: Đáp án C
Câu 23: Đáp án C
Nghiên cứu trẻ đồng sinh:
+ Mục đích: Nhằm xác định tính trạng do kiểu gen quyết định hay phụ thuộc nhiều vào điều
kiện môi trường sống.
+ Nội dung:
- Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng:
+ Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen, cùng giới tính.
+ Dựa vào nhóm trẻ đồng sinh cùng trứng nuôi dưỡng ở những môi trường khác nhau có thể
nghiên cứu vai trò của kiểu gen và ảnh hưởng của môi trường đối với từng tính trạng.
- Nghiên cứu trẻ đồng sinh khác trứng:
+ Trẻ đồng sinh khác trứng có thể có kiểu gen, giới tính khác nhau.
+ Dựa vào nhóm trẻ đồng sinh khác trứng nuôi dưỡng ở những môi trường như nhau có thể
nghiên cứu vai trò của kiểu gen và ảnh hưởng của môi trường đối với từng tính trạng.
→ Việc so sánh trẻ đồng sinh cùng trứng với trẻ đồng sinh khác trứng có cùng môi trường
sống có tác dụng:Xác định vai trò của di truyền trong phát triển của tính trạng.
Câu 24: Đáp án D
Giới hạn của năng suất phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống. Giống tốt thì cho năng
suất cao còn giống kém thì cho năng suất thấp
Câu 25: Đáp án D
Theo bài ra ta có tính trạng hình dạng thân di truyền theo quy luật tương tác bổ sung kiểu 9 : 7.
Quy ước: A_B_ thân cao; A_bb, aaB_, aabb thân thấp.
Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác át chế kiểu 12 : 3 : 1.

Quy ước: D_E_, D_ee hoa trắng, ddE_ hoa đỏ, ddee hoa tím.
Xét riêng từng cặp tính trạng:
Thân cao : thân thấp = 9 : 7. => Cây P có kiểu gen dị hợp về gen A và gen B.
Hoa trắng : hoa đỏ : hoa tím = 12 : 3 : 1.
Vậy cây P có kiểu gen dị hợp tất cả các cặp gen.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

Tỉ lệ phân li kiểu hình chung của 2 tính trạng là 6 : 6 : 2 : 1 : 1 < (9 : 7) x (12 : 3 : 1) => Có
xảy ra hiện tượng liên kết gen. => Nội dung 1 sai.
Nội dung 2 đúng. Vì đây là tương tác bổ sung nên vai trò của gen A và gen B trong sự hình
thành tính trạng là ngang nhau.
Nội dung 3 đúng.
Nội dung 4 sai. Ad//aD Be//bE x ad//ad be//be sẽ tạo ra: 1A_B_ddee : 1aaB_D_ee :
1A_bbddE_ : 1aabbD_E_
Tỉ lệ này tương đương với tỉ lệ kiểu hình là: 1 thân cao, hoa tím : 1 thân thấp, hoa trắng : 1
thân thấp hoa đỏ : 1 thân thấp hoa trắng = 2 thân thấp, hoa trắng : 1 thân cao, hoa tím : 1 thân
thấp, hoa đỏ.
Có 2 nội dung đúng.
Câu 26: Đáp án A
Câu 27: Đáp án C
Phương án đúng là:
(1) Tạo ra lực hút phía trên để hút nước và các chất khoáng từ rễ lên.
(3) Tạo điều kiện cho CO2 khuếch tán vào lá.
(4) Hạ nhiệt độ của lá cây đảm bảo cho quá trình sinh lí xảy ra bình thường.
Câu 28: Đáp án D
Câu 29: Đáp án B
Nội dung (1) đúng

Câu 30: Đáp án C
Quần thể người có thể xem là quần thể cân bằng di truyền nên có cấu trúc di truyền là:

p2 IA IA  q 2 IB IB  r 2 IO IO  2pqIA IB  2qrIBIO  2prI A IO
Nội dung 1 đúng. Người có nhóm máu B bao gồm những người có kiểu gen là IBIB và IBIO
nên có tỉ lệ là: q 2  2pq .
Nội dung 2 sai. Người có nhóm máu AB có kiểu gen là IA IB nên có tỉ lệ là 2pq.
Nội dung 3 đúng. Để cặp vợ chồng nhóm máu B sinh con nhóm máu O thì cặp vợ chồng đó
phải có kiểu gen là IBIO . Tỉ lệ người có kiểu gen IBIO trong số những người có nhóm máu B
2

 2qr  1
2qr
là: 2
. Vậy xác suất để Lan có nhóm máu O là:  2
  .
 q  2qr 
 q  2qr  4


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

2

 2qr  1 1
Nội dung 4 sai. Xác suất để cả Huy và Lan có nhóm máu O là:  2
   .
 q  2qr  4 4


Câu 31: Đáp án B
Câu 32: Đáp án D
Câu 33: Đáp án B
Điện thế hoạt động lan truyền trên sợi thần kinh có miêlin:
– Điện thế hoạt động lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
Do đó tốc độ lan truyền rất nhanh (có mang chất cách điện)
– Điện thế hoạt động lan truyền là do mất phân cực, đảo cực, tái phân cực liên tiếp từ eo
Ranvie nay sang eo Ranvie khác
– Tốc độ lan truyền trren sợi có miêlin nhanh hơn nhiều so với trên sợi không có miêlin
B không phải là đặc điểm của sự lan truyên xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin mà là
đặc điểm trên sợi thần kinh không có bao mielin.
Câu 34: Đáp án B
Quy ước: A: bình thường, a: bị bệnh bạch tạng.
Xét gia đình người chồng: Bố mẹ bình thường, em chồng bị bệnh → bố mẹ người chồng phải
có kiểu gen dị hợp Aa.
Người chồng bình thường có kiểu gen: 1/3AA : 2/3Aa → 2/3 giao tử A : 1/3 giao tử a
Tương tự xét gia đình người vợ: Bố mẹ người vợ có kiểu gen Aa, Người vợ bình thường có
kiểu gen: 1/3AA : 2/3Aa → 2/3 giao tử A : 1/3 giao tử a
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh là aa là: 1/3a . 1/3a = 1/9
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con trai đầu lòng bị bệnh là: 1/9 . 1/2 = 1/18
Câu 35: Đáp án D
A - thân cao, a-thân thấp, B-hoa đỏ, b- hoa trắng.
Lai thân cao, hoa đỏ với thân thấp, hoa trắng ab/ab → F1: 37,5 thân cao, hoa trắng : 37,5
thân thấp, hoa đỏ: 12,5 thân cao, hoa đỏ: 12,5 thân thấp, hoa trắng.
Tỷ lệ cây thân thấp, hoa trắng ab//ab = 12,5
12,5% thân thấp, hoa trắng ab//ab = 0,125 ab × ab.
0,125 ab là giao tử hoán vị → dị hợp tử chéo.
Kiểu gen bố mẹ trong phép lai là Ab//aB × ab//ab.
Câu 36: Đáp án D
Câu 37: Đáp án D



Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 38: Đáp án C
Xét tính trạng màu mắt, P: mắt đỏ x mắt đỏ → F1: mắt trắng. Mà tính trạng màu mắt nằm trên
NST giới tính X (Y không alen).
→ P: XDXd x XDY → F1: 1/4XDXD : 1/4XDXd : 1/4XDY : 1/4XdY → 3/4 mắt đỏ : 1/4 mắt
trắng
Ruồi thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm 2,5% → Tỉ lệ ruồi thân đen, cánh cụt (aabb) = 2,5%
: 25% = 10%
10%aabb = 20%ab . 50%ab (ở ruồi giấm hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái).
Giao tử ab = 20% < 25% → Đây là giao tử sinh ra do hoán vị → P: ♀ Ab/aB x ♂ AB/ab (f
hoán vị = 40%)
Phép lai: P: ♀ Ab/aB x ♂ AB/ab (f hoán vị = 40%) cho tỉ lệ kiểu hình: Xám, cụt = 25% ab/ab = 25% - 10% = 15%
Vậy tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là: 15% . (3/4) =
11,25%.
Câu 39: Đáp án A
Gen I có 3 alen nằm trên NST số 3 → Số kiểu gen có thể có trên NST số 3 là: 3 + C23 = 6
kiểu gen.
Gen II có 2 alen, gen III có 4 alen nằm trên NST số 2 → số loại NST số 2 là: 2 x 4 = 8.
Số loại kiểu gen ở 2 NST này là: 8 + C28 = 36 kiểu gen.
Số loại NST X là: 3 x 2 = 6
Số loại NST Y là: 2
Số kiểu gen trên XY là: 6 x 2 = 12 kiểu gen.
Nếu một quần thể ngẫu phối, quá trinh giảm phân và thụ tinh diẻn ra bình thường, không có
đột biến thì số kiểu gen tổi đa trong quần thể trên ở ruối đực là: 6 x 36 x12 = 2592.
Câu 40: Đáp án C
I – Sai. Vì pha tối diễn ra trong điều kiện không cần ánh sáng chứ không phải chỉ diễn ra ở
trong bóng tối..

II – Đúng. Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành
năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
→ Pha sáng diễn ra cần ánh sáng
III – Đúng. Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được sử dụng để thực hiện quá trình quang
phân li nước:


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
2H2O => 4 H+ + 4 e- + O2
IV – Đúng. Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau ở pha tối.
Pha sáng ở các nhóm thực vật đều giống nhau : là quá trình ôxi hóa H2O nhờ năng lượng ánh
sáng → H+ + e- →ATP, NADPH và giải phóng O2. Gồm các pứ sau :
+ Phản ứng kích thích chất diệp lục bởi các photon
+ Phản ứng quang phân li nước nhờ năng lượng hấp thụ từ các photon
+ Phản ứng quang hóa hình thành ATP và NADPH



×