Tải bản đầy đủ

Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐẶNG MINH TRƢỜNG EM

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG
XE TAXI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2017


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐẶNG MINH TRƢỜNG EM


ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG
XE TAXI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Luật Kinh Tế
Mã số: 60.38.01.07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN VĂN CƢƠNG

HÀ NỘI - 2017


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH
KHÁCH BẰNG TAXI ...................................................................................... 6
1.1 Tổng quan về kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi ...................... 6
1.1.1 Khái niệm kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi ................. 6
1.1.2 Đặc điểm kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi................... 8
1.1.3 Vai trò của vận tải hành khách bằng taxi ................................... 9
1.1.4 Lý do can thiệp của nhà nước vào hoạt động kinh doanh vận tải
hành khách bằng taxi .......................................................................... 10
1.2 Pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi ....... 12
1.2.1 Khái niệm, vai trò, đặc điểm của điều kiện kinh doanh vận tải
hành khách bằng taxi .......................................................................... 12
1.2.2 Các yếu tố cấu thành điều kiện kinh doanh vận tải hành khách
bằng taxi và các yếu tố ảnh hưởng ..................................................... 14
1.2.3 Quản lý của nhà nước về điều kiện kinh doanh vận tải hành
khách bằng taxi. .................................................................................. 19
1.2.4 Vai trò quản lý nhà nước trong vận tải hành khách bằng taxi . 20
1.3 Quy định pháp luật một số nước về điều kiện kinh doanh vận tải hành
khách bằng taxi trước sự phát triển mới của công nghệ ............................. 21
1.3.1 Thái Lan .................................................................................... 21
1.3.2 Malaysia .................................................................................... 22
1.3.3 Đài Loan.................................................................................... 23
1.3.4 Singapore .................................................................................. 23
1.3.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ........................................... 26


1.4 Kết luận chương 1 ............................................................................... 28
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH
PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
BẰNG TAXI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ......................................... 29
2.1 Khái quát thực trạng pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành
khách bằng taxi ........................................................................................... 29


2.2 Thực trạng thi hành pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành
khách bằng taxi từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh................................. 35
2.2.1 Giới thiệu về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng
taxi ở thành phố Hồ Chí Minh ............................................................ 35
2.2.1.1 Giới thiệu về hệ thống giao thông vận tải đường bộ của thành
phố Hồ Chí Minh ................................................................................ 35
2.2.1.2 Mô hình tổ chức và quản lý giao thông đường bộ ................ 38
2.2.1.3 Tình hình vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh ................................................................................ 40
2.2.2 Công tác tổ chức thi hành pháp luật về điều kiện kinh doanh
vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. . 42
2.2.2.1 Công tác triển khai các văn bản quy phạm pháp luật .......... 42
2.2.2.2 Việc chấp hành điều kiện về cơ chế quản lý giá cước, quản lý
phương tiện, quản lý chất lượng dịch vụ của taxi, quản lý nguồn nhân
lực........................................................................................................44
2.3 Đánh giá chung ................................................................................... 49
2.3.1 Kết quả đạt được ....................................................................... 49
2.3.2 Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân .................................. 51
2.4 Kết luận chương 2 ............................................................................... 54
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI
HÀNH KHÁCH BẰNG TAXI ....................................................................... 56
3.1 Định hướng hoàn thiện pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành
khách bằng taxi ........................................................................................... 56
3.1.1 Hoàn thiện pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành
khách để tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi cho các
doanh nghiệp ....................................................................................... 56
3.1.2 Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh
doanh vận tải hành khách bằng taxi ................................................... 58
3.2 Giải pháp cụ thể hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi
pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi ............... 59


3.2.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách chung đối với điều kiện kinh
doanh vận tải hành khách bằng Taxi .................................................. 59
3.2.2 Nâng cao năng lực dự báo nhu cầu xe taxi và phát triển các
điểm đưa rước khách, các điểm dừng đỗ ............................................ 63
3.2.3 Cải thiện kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng
taxi...................................................................................................... 64
3.2.4 Hoàn thiện quy định về điều kiện quản lý giá cước, quản lý
phương tiện, quản lý nguồn nhân lực ................................................. 65
3.2.5 Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động vận tải khách bằng
Taxi...................................................................................................... 69
3.3 Kiến nghị ............................................................................................. 71
3.3.1 Kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật ....................................... 71
3.3.2 Kiến nghị để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật .................. 73
3.4 Kết luận chương 3 ............................................................................... 74
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 77


DANH MỤC CÁC CHỮ VI T TẮT
ASEAN
ASEM
APEC
HTX
GTĐB
GTVT
TP. HCM
UBND
VTHK
WTO

Association of Southeast
Asian Nations
The Asia-Europe Meeting
Asia-Pacific Economic
Cooperation

World Trade Organization

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Diễn đàn hợp tác Á–Âu
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á –
Thái Bình Dương
Hợp tác x
Giao thông đư ng bộ
Giao thông vận tải
Thành phố Hồ Chí Minh
Ủy ban nhân dân
Vận tải hành khách
Tổ chức thương mại thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: So sánh ưu nhược điểm của các loại phương tiện
Hình 2.1 Mô hình quản lý giao thông vận tải đư ng bộ tại TP. HCM


MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài
Vận tải hành khách bằng taxi là loại hình dịch vụ thương mại phổ biến

trong nền kinh tế. X hội ngày càng phát triển thì nhu cầu đi lại bằng xe taxi ngày
càng nhiều hơn, đòi hỏi vận tải hành khách bằng taxi phải có sự phát triển tương
ứng để thỏa m n tốt và đáp ứng nhu cầu đi lại của con ngư i ngày càng một tăng
cao.
Sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 là
bước ngoặt quan trọng đưa quá trình hội nhập của đất nước từ cấp độ khu vực
(ASEAN năm 1995) và liên khu vực (ASEM năm 1996, APEC năm 1998) lên đến
cấp độ toàn cầu. Quá trình hội nhập cùng với sự phát triển kinh tế khá nhanh đ
thúc đẩy lĩnh vực vận tải hành khách bằng taxi có nhiều thay đổi mạnh mẽ. Đặc
biệt, từ năm 2014, tại thành phố Hồ Chí Minh bên cạnh phương thức kinh doanh
taxi truyền thống bắt đầu xuất hiện hình thức kinh doanh vận chuyển hành khách
hiện đại (còn gọi là taxi uber hoặc grab taxi), cho phép ngư i cần di chuyển kết nối
trực tiếp với những lái xe có nhu cầu cho đi xe thông qua phần mềm. Loại hình kinh
doanh vận tải hành khách này đang phát triển với tốc độ rất nhanh và phạm vi ngày
càng được mở rộng.
Sự phát triển đa dạng và phức tạp của hình thức kinh doanh vận tải hành khách
bằng taxi đ đặt ra thách thức đối với cơ quan quản lý nhà nước phải thay đổi các
chính sách cho hoạt động vận tải khách dựa trên nền tảng thực tế của quá trình vận
hành. Nhà nước với vai trò thiết lập khuôn khổ pháp luật về kinh tế, tạo môi trư ng
kinh doanh thuận lợi thông qua các chính sách và hệ thống pháp luật chuẩn mực,
phù hợp sẽ có tác động quyết định đến sự phát triển hoạt động vận tải khách bằng
taxi. Hoàn thiện hệ thống pháp luật quy định về “Điều kiện kinh doanh vận tải hành
khách bằng taxi” điều chỉnh quan hệ vận tải hành khách là một yêu cầu cấp bách tạo
nền móng vững chắc giải quyết vấn đề bức xúc hiện nay giữa đơn vị kinh doanh
taxi truyền thống và taxi hiện đại để nâng cao hiệu quả trong công tác vận tải hành

1


khách bằng taxi. Với các lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Điều kiện kinh doanh vận
tải hành khách bằng taxi theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn thành phố Hồ Chí
Minh” cho luận văn thạc sĩ của mình.
2.

Tình hình nghiên cứu đề tài
Việc nghiên cứu đề tài điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi theo

pháp luật Việt Nam trong những năm gần đây đ được các nhà nghiên cứu quan tâm
nghiên cứu ở các cấp độ, khía cạnh khác nhau, cụ thể:
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Nghiên cứu áp dụng phương pháp quản
lý chất lượng cho doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô trong xu thế hội nhập”
– năm 2008, tác giả Nguyễn Thanh Chương trư ng Đại học Giao thông vận tải. Đề
tài tập trung làm rõ các giải pháp nâng cao chất lượng vận tải ô tô bằng ứng dụng
các phương pháp quản lý chất lượng trong doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô
tô trên các tuyến vận tải cố định.
- Đề án “Đổi mới công tác quản lý vận tải theo hướng hiện đại, hiệu quả nhằm
nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải và giảm thiểu tai nạn giao thông” – năm 2013
của Bộ Giao thông Vận tải. Mục tiêu của đề án là nhằm nâng cao hiệu lực quản lý
nhà nước trong cơ chế thị trư ng; nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, góp phần
đảm bảo an toàn giao thông; thúc đẩy quá trình cơ cấu lại lực lượng vận tải, hướng
tới cạnh tranh lành mạnh, hiệu quả, hội nhập khu vực và Quốc tế.
- Một số luận văn thạc sĩ liên quan đến vận tải hành khách đư ng bộ như:
“Phát triển dịch vụ vận tải hành khách đư ng bộ tại địa bàn tỉnh Quảng Nam” của
tác giả Phạm Việt Cảm – Đại học Đà Nẵng năm 2013; “Hoạch định chiến lược kinh
doanh dịch vụ vận tải đư ng bộ tại công ty vận tải đa phương thức Viettranstimex”
của tác giả Nguyễn Thị Ái Vân – Đại học Đà Nẵng năm 2010; “Điều kiện kinh
doanh vận chuyển hành khách bằng taxi theo pháp luật Việt Nam hiện nay” của tác
giả Phạm Công Phương (Học viện Khoa học x hội năm 2016); “Điều kiện kinh
doanh vận chuyển hành khách bằng đư ng bộ Việt-Lào theo pháp luật Việt Nam
hiện nay” của tác giả Cao Tiến Hào (Học viện khoa học x hội năm 2016); “Pháp
luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô từ thực tiễn tỉnh Bắc

2


Giang” của tác giả Nguyễn Đức Anh (Học viện khoa học x hội năm 2016)… Luận
văn đ kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu, thu thập số liệu của Viện chiến
lược và phát triển giao thông vận tải, Trung tâm Tư vấn Phát triển Giao thông Vận
tải – Trư ng Đại học Giao thông Vận tải, kết quả nghiên cứu của một số luận văn
kể trên, đồng th i tiếp tục nghiên cứu thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh để cung cấp
thêm cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện công tác quản lý vận tải hành khách bằng
taxi đặc biệt là các quy định điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi.
3.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích một số quy định pháp luật hiện hành về điều kiện kinh

doanh vận tải hành khách bằng taxi, luận văn đi sâu phân tích, đánh giá quá trình và
kết quả hoạt động thực thi pháp luật về vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh, đồng th i đưa ra các ý kiến góp phần hoàn thiện pháp luật
Việt Nam về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi cho phù hợp với
tình hình thực tế hiện nay.
Để đạt được mục đích đó, luận văn tập trung vào những nhiệm vụ cụ thể sau:
Một là, phân tích tổng quát các vấn đề lý luận pháp luật về điều kiện kinh
doanh vận tải hành khách bằng taxi.
Hai là, phân tích, đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật về điều kiện kinh doanh
vận tải hành khách bằng taxi tại thành phố Hồ Chí Minh từ kết quả đạt được, nhận
diện các vướng mắc, hạn chế (bất cập) của pháp luật hiện hành và nguyên nhân của
những bất cập trong thực thi pháp luật về vận tải hành khách bằng taxi.
Ba là, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả
thực thi pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi.
4.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Là các quy phạm pháp luật hiện hành liên

quan trực tiếp đến điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi, những văn
bản pháp luật có liên quan và thực tiễn thực thi trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh. Do th i gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung phân tích thực tiễn thi hành pháp
luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi tại địa bàn thành phố Hồ

3


Chí Minh, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả
thực thi pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi tại Việt
Nam.
5.

Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn được hoàn thành trên cơ sở vận dụng phương pháp luận duy vật biện

chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê nin và quan điểm của Đảng cộng sản
Việt Nam. Luận văn sử dụng những phương pháp nghiên cứu luật học truyền thống
như phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, phương
pháp thống kê, phương pháp lịch sử, phương pháp quy nạp, diễn dịch… nhằm làm
sáng tỏ nội dung nghiên cứu của đề tài.
6.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Đề tài nghiên cứu một cách toàn diện về cả lý luận và thực tiễn vấn đề, xác

định những hạn chế, bất cập của pháp luật Việt Nam trong kinh doanh vận tải hành
khách bằng taxi, đồng th i phân tích kinh nghiệm pháp luật một số quốc gia trên thế
giới về vấn đề này. Tác giả của luận văn mong muốn đây là công trình nghiên cứu
có giá trị về mặt lý luận cũng như thực tiễn để làm tài liệu tham khảo cho các hoạt
động giảng dạy pháp lý, đưa ra những gợi ý có giá trị cho các nhà lập pháp hoàn
thiện hơn hệ thống pháp luật về vấn đề này.
Luận văn có thể giúp cơ quan quản lý nhà nước xem xét điều chỉnh, bổ sung
các cơ chế chính sách, các điều kiện kinh doanh taxi trong lĩnh vực quản lý vận tải
hành khách bằng taxi trong phạm vi cả nước cũng như vận dụng vào thực tiễn nâng
cao hiệu quả công tác quản lý vận tải hành khách bằng taxi tại thành phố Hồ Chí
Minh.
Kết quả nghiên cứu luận văn có thể giúp cho các doanh nghiệp hoạt động taxi
có định hướng cho sự phát triển về quy mô số lượng xe, nhân sự và chất lượng dịch
vụ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng th i đóng
góp vào thị trư ng nhiều sản phẩm dịch vụ taxi có chất lượng cao hơn. Đồng th i
giúp các doanh nghiệp taxi hiểu rõ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh taxi
theo quy định của pháp luật.

4


7.

Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu và tài liệu tham khảo, luận văn gồm

3 chương với nội dung như sau:
 Chương 1 – Khái quát về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng
taxi.
 Chương 2 – Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về điều
kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi tại thành phố Hồ Chí Minh.
 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi
pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi.

5


Chƣơng 1
KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH
KHÁCH BẰNG TAXI
1.1 Tổng quan về kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi
1.1.1

Khái niệm kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi

Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con ngư i nhằm đáp ứng nhu
cầu di chuyển vị trí của đối tượng vận chuyển, đối tượng vận chuyển bao gồm con
ngư i (hành khách) và vật phẩm (hàng hóa). Sự di chuyển vị trí của con ngư i và
vật phẩm trong không gian rất đa dạng, phong phú mặc dù không phải tất cả các di
chuyển đều được coi là vận tải. Vận tải chỉ bao gồm những di chuyển do con ngư i
tạo ra với mục đích nhất định nhằm thoả m n nhu cầu về sự di chuyển đó.
Có nhiều cách phân loại vận tải với các tiêu chí khác nhau.
Căn cứ vào phƣơng thức thực hiện quá trình vận tải, có thể phân vận tải thành
các loại:
 Vận tải đư ng biển;
 Vận tải thủy nội bộ;
 Vận tải hàng không;
 Vận tải đư ng bộ;
 Vận tải đư ng sắt;
 Vận tải đư ng ống;
 Vận tải trong thành phố;
 Vận tải đặc biệt.
Căn cứ vào đối tƣợng vận chu ển, có thể phân loại vận tải thànhvận tải hành
khách và vận tải hàng hóa.
Căn cứ vào cách tổ chức quá trình vận tải, có thể phân vận tải thành:
 Vận tải đơn phương thức: hàng hóa hay hành khách được vận chuyển từ
nơi đi tới nơi đến bằng một phương thức vận tải duy nhất;

6


 Vận tải đa phương thức: việc vận chuyển được thực hiện ít nhất bằng
hai phương thức vận tải nhưng chỉ sử dụng một chứng từ duy nhất và chỉ một ngư i
chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển đó;
 Vận tải đứt đoạn: là việc vận chuyển được thực hiện bằng 2 hay nhiều
phương thức vận tải, nhưng phải sử dụng 2 hay nhiều chứng từ vận tải và 2 hay
nhiều ngư i chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển đó.
Căn cứ vào tính chất của vận tải, có thể phân loại vận tải thành:
 Vận tải nội bộ: là việc vận chuyển trong nội bộ xí nghiệp, nhà máy,
công ty ... nhằm di chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, con ngư i
phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty, xí nghiệp bằng phương tiện của công ty,
xí nghiệp đó mà không trực tiếp thu cước vận tải;
 Vận tải công cộng: là kinh doanh vận tải hàng hóa hay hành khách cho
mọi đối tượng trong x hội để thu tiền cước vận tải.
Trong đ i sống sinh hoạt của ngư i dân, vận tải hành khách bằng ô tô là
một loại hình dịch vụ tương đối phổ biến.
Vận tải hành khách bằng ô tô là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển khách
từ nơi đi tới nơi đến. Vận tải hành khách bằng ô tô được chia ra các loại hình sau:
 Vận tải hành khách theo tuyến cố định;
 Vận tải hành khách bằng xe buýt;
 Vận tải hành khách bằng taxi;
 Vận tải hành khách theo hợp đồng
 Vận tải hành khách du lịch
Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của
Chính phủ quy định “Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận
tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh
doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.”
Trong số các loại hình vận tải hành khách bằng ô tô, vận tải hành khách bằng taxi là
loại hình dịch vụ được ngư i dân ở đô thị khá ưa chuộng.

7


Vận tải hành khách bằng taxi là vận tải hành khách bằng ô tô có lịch trình
và hành trình theo yêu cầu của khách, giá cước theo đồng hồ tính tiền. Ô tô taxi là
loại ô tô không quá 8 ghế (kể cả ghế ngư i lái) được thiết kế để vận chuyển khách
đáp ứng các điều kiện về vận chuyển taxi.
1.1.2

Đặc điểm kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi

Kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi có các đặc điểm sau:
Biến động theo thời gian: Nhu cầu sử dụng taxi thay đổi theo th i gian: theo
gi trong ngày; theo ngày trong tuần; theo mùa trong năm; thay đổi theo điều kiện
th i th i tiết nắng, mưa… Khi th i tiết quá nắng, mưa to, rét đậm thì nhu cầu sử
dụng taxi sẽ tăng mạnh. Ngoài ra số chuyến sử dụng taxi trong năm của ngư i dân
phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Mục đích chuyến đi, thu nhập bình quân đầu ngư i, giá
cả taxi, chất lượng dịch vụ taxi v.v.
Khối lƣợng vận chu ển nhỏ: Khối lượng hành khách do taxi đảm nhận
chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng khối lượng hành khách vận chuyển. Do quy
định, cấu tạo xe taxi chỉ được giới hạn không quá 8 chỗ ngồi.
Cự l vận chu ển đa dạng: Độ dài vận tải taxi hết sức đa dạng phụ thuộc vào
nhiều yếu tố theo mục đích chuyển đi (khách đi làm, đi học thư ng xuyên hàng
ngày thì ở cự ly ngắn và trung bình; khách đi công tác, du lịch, về quê thì ở cự ly
dài...)
Yêu cầu xe có tính năng tốc độ cao: Phương tiện sử dụng trong vận tải taxi là
xe 4 chỗ, và 7 chỗ, có chỗ để hành lý, có thiết bị tính tiền tự động, có ký hiệu riêng.
Thời gian hoạt động kéo dài: Th i gian hoạt động bình quân trong ngày từ
14-15 gi , th i gian làm việc của taxi thư ng là suốt cả ngày đêm (đối với các thành
phố lớn), qu ng đư ng xe chạy trong ngày bình quân khoảng 200 km/ngày.
Có cách tính giá cƣớc riêng: Giá cước trong vận tải hành khách bằng taxi thư ng
tính theo số lần mở cửa của xe, số km xe lăn bánh và th i gian ch đợi khi trả tiền.
Thuận tiện về không gian và thời gian: Vận tải taxi có ưu điểm hơn một số
loại hình vận tải khác là vận chuyển được từ cửa đến cửa; thuận tiện th i gian;
chuyến đi yêu cầu nhanh chóng khẩn trương; những chuyến đi yêu cầu vận chuyển

8


từ cửa đến cửa; những chuyến đi mà ở vùng đó mạng lưới vận tải hành khách công
cộng không đảm bảo hoặc chưa có; những chuyến đi mà hành khách mang theo
nhiều hành lý; những chuyến vào những th i điểm mạng lưới vận tải hành khách
công cộng không làm việc.
1.1.3

Vai trò của vận tải hành khách bằng taxi

Để có thể nhận xét một cách chính xác vai trò của vận tải hành khách bằng
taxi tại đô thị, tác giả đưa ra bảng so sánh ưu nhược điểm từng loại phương tiện vận
tải sau:
Bảng 1.1: So sánh ưu nhược điểm của các loại phương tiện
So sánh
1
Chỉ tiêu
Tốc độ
Năng lực
vận chuyển
Tính linh
hoạt
Giá thành
vận chuyển

1

2

2

3

Phương tiện vận tải cá nhân
Ô tô

Xe máy

Xe đạp

Phương tiện vận tải cá nhân
Ô tô

Xe máy

Xe đạp

Phương tiện vận tải cá nhân
Xe đạp

Xe máy

Ô tô

Phương tiện vận tải cá nhân
Ô tô

Xe máy

Xe đạp

1

2

3

Phương tiện vận tải công cộng
Taxi

Xe ôm

Xe bus

Phương tiện vận tải công cộng
Xe bus

Taxi

Xe ôm

Phương tiện vận tải công cộng
Xe máy

Taxi

Xe bus

Phương tiện vận tải công cộng
Taxi

Xe bus

Xe máy

(Nguồn: Tổ chức và quản lý vận tải ô tô, NXB giao thông)
Phương tiện vận tải cá nhân là các phương tiện chỉ phục vụ nhu cầu đi lại của
cá nhân mà không tham gia vào các dịch vụ vận chuyển khác nhằm thu lợi nhuận,
bao gồm: xe máy, ô tô, xe đạp.
Phương tiện vận tải công cộng là các phương tiện tham gia vào loại hình cung
cấp dịch vụ vận chuyển nhằm thu lợi nhuận, bao gồm: taxi, xe buýt, xe ôm (xe
máy).

9


Như vậy xét về khía cạnh là phương tiện vận tải công cộng xe taxi có đặc
điểm: tốc độ cao; năng lực vận chuyển và tính linh hoạt trung bình; giá thành vận
chuyển cao.
Khi không tham gia kinh doanh xe taxi như một phương tiện cá nhân là ô tô và
so sánh với các phương tiện cá nhân khác xe taxi có đặc điểm: tốc độ cao, năng lực
vận chuyển lớn, tính linh hoạt trung bình, giá thành vận chuyển cao.
1.1.4

Lý do can thiệp của nhà nước vào hoạt động kinh doanh vận tải

hành khách bằng taxi
Pháp luật kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi là hệ thống các quy định do
nhà nước ban hành để điều chỉnh những quan hệ x hội có liên quan đến hoạt động
kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi như: Điều kiện kinh doanh vận tải hành
khách bằng taxi, nguyên tắc, hợp đồng và các quy tắc tổ chức và hoạt động của cơ
quan quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi.
Nhà nước cần xây dựng và ban hành cơ chế chính sách sát với yêu cầu thực tế
trong hoạt động kinh doanh taxi, cụ thể là quy định các điều kiện kinh doanh taxi
tạo môi trư ng kinh doanh lành mạnh, quản lý được chất lượng dịch vụ và đảm bảo
quyền lợi của ngư i tiêu dùng. Hướng dẫn doanh nghiệp hoạt động theo đúng pháp
luật, thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp và phát huy được vai trò của
họ trong nền kinh tế thị trư ng.
Nhà nước quản lý giám sát các doanh nghiệp kinh doanh taxi đảm bảo điều
kiện kinh doanh taxi về diện tích b i đỗ, điểm giao ca phù hợp với phương án kinh
doanh. Việc quản lý điều kiện về b i đỗ, điểm giao ca nhằm đảm bảo hoạt động taxi
trên địa bàn hoạt động có nền nếp không gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn x hội
và phòng chống cháy nổ.
Nhà nước xác định tỷ lệ qu đất nhất định dành riêng cho hoạt động kinh doanh
taxi (b i đỗ xe, điểm đỗ công cộng). Xây dựng quy hoạch tổng thể mạng lưới các điểm
đỗ công cộng cho xe taxi. Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng các điểm đỗ hoặc xây
dựng cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp tự đầu tư, x hội hóa ...

10


Để đảm bảo quyền lợi ngư i tiêu dùng, nhà nước quy định các điều kiện kinh
doanh taxi yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện như: quy định về niên hạn sử dụng
xe, hoạt động của trung tâm điều hành, xe taxi phải được trang bị đồng hồ tính tiền,
xe phải niêm yết giá cước ngoài thành xe, trang bị thiết bị giám sát hành trình, máy
in biên lai thanh toán.
Giá cước taxi không nằm trong danh mục nhà nước quản lý giá, tuy nhiên nhà
nước yêu cầu doanh nghiệp phải kê khai giá cước theo biểu mẫu quy định và giao
trách nhiệm theo dõi giám sát cho các cơ quan chức năng như Sở Giao thông vận
tải, Sở Tài chính, cơ quan thuế ... Việc tăng giá cước phải phù hợp với giá thành,
nghiêm cấm các doanh nghiệp tăng giá cước bất hợp lý làm ảnh hưởng đến quyền
lợi ngư i tiêu dùng.
Phương tiện cơ giới nói chung và xe taxi nói riêng được nhà nước đưa vào
danh mục nguồn có nguy cơ gây nguy hiểm cao độ. Do vậy để đảm bảo an toàn cho
phương tiện hoạt động trên đư ng hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại gây ra cho x
hội, nhà nước yêu cầu xe taxi phải có niên hạn sử dụng, thực hiện chế độ bảo dưỡng
sửa chữa định k , xe phải lắp thiết bị giám sát hành trình để quản lý an toàn, doanh
nghiệp có bộ phận làm công tác chuyên trách an toàn.
Ngoài việc xe taxi thực hiện việc kiểm định theo quy định chung đối với xe ô
tô. Xe taxi định k được cơ quan quản lý nhà nước tiến hành kiểm tra chất lượng
phương tiện nếu đảm bảo đầy đủ yêu cầu theo quy định sẽ được cấp phù hiệu taxi
mới được ra hoạt động kinh doanh.
Nhà nước định hướng, khuyến khích để doanh nghiệp có chiến lược và kế
hoạch đầu tư phương tiện phù hợp đảm bảo tiêu chuẩn môi trư ng như xe chạy
bằng khí ga, hoặc chính sách xe thiết kế riêng phục vụ ngư i khuyết tật.

11


1.2 Pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi
1.2.1

Khái niệm, vai trò, đặc điểm của điều kiện kinh doanh vận tải hành

khách bằng taxi
Điều kiện kinh doanh (trong một ngành, nghề nhất định), theo cách hiểu ở Việt
Nam, chính là những yêu cầu mà chủ thể kinh doanh (nhất là doanh nghiệp) phải đáp
ứng để có thể tiến hành hoạt động kinh doanh hợp pháp trong ngành, nghề lĩnh vực đó.
Đây chính là một trong những hình thức giới hạn quyền tự do kinh doanh của chủ
thể kinh doanh được nhà nước đặt ra nhằm bảo đảm lợi ích công như để bảo đảm quốc
phòng, an ninh, trật tự công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của ngư i khác.
Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không có quy định mang tính giải thích
thế nào là điều kiện kinh doanh mà chỉ quy định doanh nghiệp có nghĩa vụ “đáp ứng đủ
điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinhdoanh có điều kiện theo
quy định của Luật Đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong
suốt quá trình hoạt động kinh doanh” (Khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp năm 2014).
Trước đây, Điều 7 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định: “Đối với ngành, nghề
mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh
nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện quy định. Điều kiện
kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh
ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhân đủ
điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề
nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.”
Kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi liên quan trực tiếp tới việc bảo đảm an
toàn cho không chỉ hành khách đi trên xe mà còn liên quan tới an toàn của ngư i tham
gia giao thông khác (ngư i đi được). Do vậy, đây là loại hình dịch vụ tiềm ẩn nguy cơ
gây mất an toàn về tài sản, tính mạng, sức khỏe cho ngư i khác. Nếu buông lỏng sự
quản lý, để các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tự ý tổ chức công việc kinh doanh của
mình, khó tránh khỏi tình trạng doanh nghiệp tuyển dụng các lái xe không đáp ứng
được yêu cầu, lái xe bất cẩn gây tai nạn trên đư ng. Thêm vào đó, loại hình kinh doanh
dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi còn tiềm ẩn nguy cơ gây thiệt hại cho ngư i tiêu

12


dùng (như các biểu hiện đ diễn ra về gian lận đư ng đi, gian lận cước phí v.v.) do
quan hệ giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ taxi (nhà cung cấp dịch vụ chuyên
nghiệp) với ngư i tiêu dùng là quan hệ bất cân xứng mà phần bất lợi nghiêng về phía
ngư i tiêu dùng.
Với nguy cơ gây ra những thiệt hại không phải lúc nào cũng có thể bù đắp được
(ví dụ các thiệt hại về tính mạng, sức khỏe cho ngư i đi đư ng hoặc cho chính hành
khách trên xe), việc nhà nước đặt ra các điều kiện kinh doanh để “tiền kiểm” hoạt động
kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi là cần thiết.
Trên cơ sở quan niệm về điều kiện kinh doanh vừa nêu, gắn với việc kinh doanh
lĩnh vực cụ thể là cung ứng dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi, có thể hiểu điều kiện
kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi là yêu cầu mà doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
vận tải hành khách bằng taxi phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh dịch vụ vận
tải hành khách bằng taxi. Các yêu cầu này thư ng là các yêu cầu về “đầu vào” của quá
trình cung ứng dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi như: yêu cầu về chất lượng của tài
xế taxi, yêu cầu về chất lượng của xe taxi, yêu cầu về trang thiết bị phục vụ hoạt động
cung ứng dịch vụ v.v.
Nhìn chung, pháp luật về kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đư ng bộ là
pháp luật điều chỉnh về một loại hoạt động thương mại dịch vụ đặc biệt đó là vận tải
con ngư i, nên không chỉ bị điều chỉnh bởi các quy định chung về hoạt động thương
mại dịch vụ mà còn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của các quy định pháp luật chuyên
ngành như bảo hiểm và thể hiện rõ rệt vai trò quản lý nhà nước. Do vậy các đặc điểm
cơ bản của pháp luật về kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đư ng bộ bao gồm:
Thứ nhất, các quy định của pháp luật về vận tải hành khách theo tuyến cố định thể hiện
rất rõ vai trò của quản lý nhà nước. Kinh doanh vận tải hành khách bằng đư ng bộ với
đối tượng là con ngư i. Do đó, việc hạn chế sai sót, đảm bảo an toàn trong quá trình
cung cấp dịch vụ là điều tiên quyết để thành công trong lĩnh vực này. Bởi thế, trong
pháp luật kinh doanh vận tải, các quy định về quản lý nhà nước thể hiện rất rõ rệt và
giữ vai trò chi phối. Ví dụ như việc quy định về điều kiện bến b i, điều kiện các doanh
nghiệp, hợp tác x kinh doanh vận tải hành khách, khống chế giá vé, các quy định về

13


kiểm tra xe ra vào bến đón trả khách… Thứ hai, các quy định của pháp luật điều chỉnh
về vận tải hành khách bằng đư ng bộ gắn liền với các quy định của các hoạt động
thương mại mang tính chuyên ngành như quy định về bảo hiểm tính mạng, rủi ro hàng
hóa đi kèm khi vận chuyển. Thứ ba, hình thức thể hiện của pháp luật kinh doanh vận
chuyển hành khách bằng đư ng bộ nằm rải rác trong nhiều thể thức văn bản, do nhiều
cấp ban hành và chủ yếu nằm ở văn bản dưới luật do nhiều cơ quan chức năng như Bộ
Giao thông vận tải, Bộ Công an, Bộ Tài chính…ban hành.
1.2.2

Các yếu tố cấu thành điều kiện kinh doanh vận tải hành khách

bằng taxi và các yếu tố ảnh hưởng
Để bảo đảm kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi một cách an toàn, phù
hợp với nhu cầu và quyền lợi chính đáng của ngư i tiêu dùng, ngăn ngừa khả năng
gây thiệt hại cho các chủ thể khác (nhất là ngư i đi đư ng), điều kiện kinh doanh
vận tải hành khách bằng taxi thư ng không chỉ bao hàm một yếu tố mà bao gồm
một hệ thống các yếu tố cấu thành.
Xuất phát từ mục đích, bản chất của hoạt động kinh doanh vận tải hành khách
bằng taxi, có thể thấy điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi bao gồm
những yếu tố cơ bản sau:
- Điều kiện về đăng ký kinh doanh: chẳng hạn, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
vận tải hành khách bằng taxi phải có đăng ký kinh doanh vận tải hành khách bằng
taxi với cơ quan có thẩm quyền;
- Điều kiện về phương tiện vận tải (xe taxi): chẳng hạn, xe taxi phải bảo đảm
an toàn k thuật, đáp ứng các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trư ng, trong niên hạn sử
dụng với số lượng chỗ ngồi hợp lý (chẳng hạn từ 7 chỗ ngồi hành khách trở xuống);
xe phải có đồng hồ tính tiền (công tơ mét);
- Điều kiện về tài xế: chẳng hạn, ngư i lái xe taxi (tài xế) phải có đủ sức khỏe,
được tập huấn nghiệp vụ, có bằng lái xe ô tô phù hợp;
- Điều kiện về bến đỗ: doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi
phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh, bảo đảm các yêu cầu về an
toàn giao thông, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trư ng;

14


- Các điều kiện khác như về số lượng xe v.v.
Các yếu tố cấu thành điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi kể trên
không phải được hình thành theo ý chí chủ quan của ngư i quản lý hoặc các nhà
làm luật mà được hình thành theo yêu cầu khách quan của x hội. Có yếu tố ấy có
thể kể đến như:

 Tình hình kinh tế - xã hội
 Thu nhập: Được đánh giá qua các chỉ số: Tổng sản phẩm quốc dân
(GNP), Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), Bình quân GNP/ngư i hoặc GDP/ngư i.
Trong đó, chỉ số GNP/ngư i hoặc GDP/ngư i là tiêu thức khá rõ để chỉ ra mức sống
vật chất trung bình (mức tiêu dùng) của mỗi quốc gia và sự chênh lệch giàu nghèo về
đ i sống vật chất giữa các quốc gia của các khu vực trên thế giới. Mức tăng trưởng thu
nhập trên đầu ngư i ảnh hưởng đến nhu cầu vận chuyển hành khách, khi GDP tăng
đ i sống của ngư i dân tăng lên, nên nhu cầu đi lại tăng lên cả về số lượng lẫn chất
lượng. Điều này đòi hỏi cơ quan quản lý nhà nước phải nắm bắt tốt để xây dựng quy
hoạch phát triển số lượng xe taxi phù hợp cũng như việc định hướng chất lượng
dịch vụ taxi cho các doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn
 Cơ cấu kinh tế (%GDP): Cơ cấu kinh tế là một tiêu thức phản ánh đặc
trưng trình độ phát triển và sức mạnh kinh tế của mỗi quốc gia và mỗi vùng. Đây là
tỷ trọng tương quan giữa nhóm ngành của 3 khu vực kinh tế: Nông nghiệp - kể cả
lâm ngư nghiệp; công nghiệp - kể cả xây dựng; dịch vụ. Đối với lĩnh vực quản lý
vận tải hành khách bằng taxi khi cơ cấu kinh tế thay đổi thì cơ quan quản lý nhà
nước phải theo dõi được sự dịch chuyển dân cư, hình thành các khu dân cư, các khu
công nghiệp, các khu mua sắm, khu vui chơi giải trí... dự báo được nhu cầu của
ngư i dân đi taxi để có quy hoạch phát triển phù hợp.

 Về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật công nghệ
Cơ sở hạ tầng, k thuật của nền kinh tế ảnh hưởng không nhỏ tới công tác
quản lý vận tải hành khách bằng taxi. Cơ sở hạ tầng bao gồm: hệ thống giao thông,
mạng lưới điểm đỗ cho xe taxi, hệ thống thoát nước... các yếu tố này ảnh hưởng đến
việc kiểm soát số lượng xe taxi phù hợp, khi mạng lưới điểm đỗ đầy đủ và thuận

15


tiện sẽ giúp ngư i lái taxi tuân thủ tốt hơn quy định của pháp luật về dừng đỗ đúng
nơi quy định.
Sự phát triển của công nghệ sẽ tạo ra các phương tiện có mức độ hiện đại và
tiện nghi cao hơn với mức giá hợp lý…Ngoài ra sự phát triển của công nghệ còn có
vai trò quan trọng trong việc điều hành và giám sát hoạt động vận tải hành khách
bằng taxi thông qua các thiết bị và sóng vô tuyến điện như: thiết bị giám sát hành
trình GPS, kênh VOV giao thông....

 Sự tham gia của các phƣơng tiện khác
Khi mật độ các phương tiện tham gia giao thông ngày càng tăng, trong khi
đó cơ sở hạ tầng lại không phát triển kịp, tất yếu dẫn đến nhiều vấn đề nhức nhối
cho con ngư i và các phương tiện tham gia giao thông trong đó có taxi. Để điều tiết
các phương tiện tham gia giao thông cơ quan quản lý nhà nước phải áp dụng biện
pháp cưỡng chế phân luồng giao thông, ví dụ cấm xe taxi lưu thông trên một số
tuyến phố có mật độ phương tiện cao hoặc cấm xe taxi hoạt động trong một số
khung gi nhất định.

 Khách hàng
Khách hàng là ngư i thụ hưởng chất lượng dịch vụ do ngư i cung ứng mang
lại và là ngư i đặt yêu cầu cụ thể về chất lượng cho ngư i cung ứng. Khách hàng sẽ
thừa nhận hoặc không thừa nhận, sẽ hài lòng với chất lượng dịch vụ. Điều đó cũng
có nghĩa chất lượng phụ thuộc vào mức độ thoả m n của khách hàng. Cơ quan quản
lý nhà nước có vai trò bảo vệ quyền lợi chính đáng cho ngư i tiêu dùng. Trong lĩnh
vực vận tải hành khách bằng taxi khi khách hàng gặp phải vấn đề dịch vụ kém như
lái xe taxi hành hung, gian lận giá cước có thể phản ánh tới cơ quan quản lý nhà
nước là sở Giao Thông Vận Tải yêu cầu xử lý vi phạm. Ngoài ra cơ quan quản lý
nhà nước có nhiệm vụ nắm bắt nhu cầu của khách hàng để điều chỉnh bổ sung
những quy định về cơ chế chính sách cho phù hợp, ví dụ quy định lái xe phải trang
bị máy in biên lai thu cước gắn với đồng hồ tính giá cước, quy định doanh nghiệp
phải có số điện thoại đư ng dây nóng để khách hàng phản ánh chất lượng dịch vụ,

16


quy định mỗi h ng taxi phải đăng ký biểu trưng lô gô riêng để khách hàng dễ nhận
diện...

 Cơ chế chính sách trong quản lý vận tải hành khách bằng taxi
Bất k một hoạt động kinh doanh nào cũng chịu sự quản lý của nhà nước
bằng quy định pháp luật. Nhà nước tạo môi trư ng kinh doanh để các đơn vị cạnh
tranh lành mạnh, bảo vệ quyền lợi ngư i tiêu dùng và doanh nghiệp kinh doanh
chính đáng.
Cơ chế chính sách là một trong những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả
quản lý của nhà nước. Khi cơ chế chính sách phù hợp sẽ thúc đẩy ngành nghề phát
triển, doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, ngư i tiêu dùng được hưởng nhiều sản
phẩm dịch vụ có chất lượng cao.
Hoạt động vận tải hành khách bằng taxi ngoài việc thực hiện theo quy định của
các văn bản pháp luật (luật GTĐB, luật doanh nghiệp, luật hợp tác x ...) thì Chính phủ
ban hành Nghị định quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải hành
khách bằng xe ô tô trong đó có hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi. Ví
dụ, Chính phủ quy định về niên hạn sử dụng xe, xe gắn hộp đèn “Taxi “ ở nóc xe, phải
có đồng hồ tính cước, xe phải sơn mầu biểu trưng, xe phải niêm yết giá ...

 Hiệu quả hoạt động của bộ má quản lý nhà nƣớc
Hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu
tố: mô hình tổ chức bộ máy, năng lực quản lý của cán bộ, tính chuyên nghiệp của
đội ngũ công chức, cơ chế chính sách cho cán bộ nhân viên trong bộ máy của cơ
quan quản lý nhà nước
Bộ máy quản lý điều hành được tổ chức khoa học, gọn nhẹ, không chồng chéo,
có tiêu chí đánh giá rõ ràng gắn với kết quả làm việc của từng vị trí chức danh sẽ góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước.
Trong công tác quản lý vận tải hành khách bằng taxi bộ máy quản lý nhà
nước bao gồm: bộ Giao Thông Vận Tải, sở Giao Thông Vận Tải, lực lượng công an
... Hiệu quả hoạt động của các cơ quan này được thể hiện trên các mặt: công tác quy
hoạch, định hướng phát triển mạng lưới xe taxi, mạng lưới các điểm dừng đỗ; công

17


tác tổ chức hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật; việc
tổ chức cấp phép phù hiệu taxi; công tác thanh kiểm tra đối với doanh nghiệp và
ngư i lái xe taxi. Khi đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao mới có thể áp dụng các
tiến bộ khoa học k thuật, công nghệ tiên tiến vào quản lý như công nghệ quản lý xe
taxi thông qua thiết bị giám sát hành trình GPS, đồng hồ tính cước tích hợp với máy
in biên lai tự động, phần mềm gọi taxi ...vv

 Năng lực điều hành của doanh nghiệp
Doanh nghiệp kinh doanh taxi chính là đối tượng quản lý của hoạt động vận
tải hành khách bằng taxi. Năng lực điều hành thể hiện ở các mặt như năng lực tổ
chức bộ máy hiệu quả, năng lực quản trị nhân sự, năng lực kiểm soát chất lượng
dịch vụ, năng lực trong việc hiểu biết pháp luật, phổ biến tuyên truyền các văn bản,
cơ chế chính sách của nhà nước tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Trong xu hướng cạnh tranh khốc liệt và yêu cầu ngày càng cao về chất lượng
dịch vụ của khách hàng đòi hỏi đội ngũ cán bộ điều hành phải đạt trình độ nhất định
mới tiếp cận được những công nghệ quản lý tiên tiến: công nghệ giám sát hành
trình, công nghệ điều hành qua tổng đài, công nghệ quản lý và điều xe qua phần
mềm, quản trị nhân sự, tài chính ... Khi năng lực điều hành của doanh nghiệp tốt thì
công tác quản lý nhà nước sẽ thuận lợi hơn.

 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực luôn là yếu tố đặc biệt quan trọng ảnh hưởng trực tiếp công tác
quản lý nhà nước đối với bất k một ngành nghề nào. Trong hoạt động vận tải hành
khách bằng taxi, ngoài bộ máy quản lý nhà nước, bộ máy quản lý điều hành doanh
nghiệp thì lực lượng công nhân lái xe chiếm tỷ trọng lớn và là đối tượng trực tiếp tạo ra
chất lượng dịch vụ. Để có được nguồn nhân lực lái xe có chất lượng tay nghề cao nhà
nước cần thiết phải định hướng, ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích các cơ
sở đào tạo nghề ngày càng chú trọng công tác đào tạo nghề cho lái xe taxi hơn. Đồng
th i phải có quy định cụ thể về tiêu chuẩn ngư i lái taxi, yêu cầu doanh nghiệp phải

18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×