Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập hệ thống thông tin: xây dựng website thương mại điện tử quản lý cửa hàng bán đồ điện tử

Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô khoa Công
nghệ thông tin – Trường Đại học Điện lực, những người trực tiếp giảng dạy, truyền
đạt những kiến thức bổ ích cho chúng em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là
những hành trang vô cùng quý giá, là bước đầu tiên cho chúng em bước vào sự
nghiệp sau này trong tương lai. Thầy cô đã cho chúng em nhiều kiến thức mới, đã
tận tình giúp đỡ chúng em, giải đáp những thắc mắc trong quá trình thực tập. Nhờ
đó, chúng em mới có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập này.
Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị nhân
viên trong Viện thực phẩm chức năng đã tạo cơ hội giúp em có thể tìm hiểu rõ hơn
về môi trường làm việc thực tế của một doanh nghiệp mà ngồi trên ghế nhà trường
em chưa được biết. Chúng em xin chân thành cảm ơn chú Lê Hồng Sơn – trưởng
phòng kỹ thuật máy tính, dù chú rất bận rộn với công việc nhưng vẫn dành thời
gian chỉ bảo, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em có thể tìm hiểu và
thu thập thông tin phục vụ cho bài báo cáo này.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ
dựa vào lý thuyết đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên bài báo cáo chắc chắn sẽ
không tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô
cũng như các cô, chú, anh chị trong công ty để kiến thức của chúng em ngày càng

hoàn thiện hơn và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực
tiễn một cách hiệu quả nhất.
Kính chúc mọi người luôn vui vẻ, hạnh phúc, dồi dào sức khỏe và thành công
trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 3 tháng 6 năm 2013
Nguyễn Xuân Hảo
Đặng Thị Hồng

1


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến

MỤC LỤC

2


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến

DANH MỤC KÝ HIỆU
PHẦN TỬ MÔ
HÌNH

KÝ HIỆU

Ý NGHĨA

Biểu đồ USE CASE
Tác nhân
(Actor)

Một người/nhóm người hoặc một
thiết bị hoặc hệ thống tác động
hoặc thao tác đến chương trình.

Use-case
(“Ca” sử dụng)


Biểu diễn một chức năng xác định
của hệ thống
Use case này sử dụng lại chức năng
của use case kia

Mối quan hệ giữa
các use case

Use case này mở rộng từ use case
kia bằng cách thêm chức năng cụ
thể
Use case này kế thừa các chức năng
từ use case kia
Biểu đồ LỚP

Lớp
(Class)

Biểu diễn tên lớp, thuộc tính, và
phương thức của lớp đó

Quan hệ kiểu kết
hợp

Biểu diễn quan hệ giữa hai lớp độc
lập, có liên quan đến nhau

Quan
thành

Biểu diễn quan hệ bộ phận – tổng
thể

hệ

hợp

Quan hệ phụ thuộc

Các lớp phụ thuộc lẫn nhau trong
hoạt động của hệ thống
Biểu đồ TRẠNG THÁI

3

Trạng thái

Biểu diễn trạng thái của đối tượng
trong vòng đời của đối tượng đó

Trạng thái khởi
đầu

Khởi đầu vòng đời của đối tượng đó

Trạng
thúc

Kết thúc vòng đời của đối tượng

thái

kết


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
Chuyển tiếp
(transition)

Chuyển từ trạng thái này sang
trạng thái khác
Biểu đồ TUẦN TỰ

Procedure
(Phương thức)

Là một phương thức của B mà đối
tượng A gọi thực hiện.

Message
(Thông điệp)

Là một thông báo mà B gửi cho A.
Biểu đồ HOẠT ĐỘNG
Mô tả hoạt động gồm tên hoạt động
và đặc tả của nó

Hoạt động
Trạng thái khởi
đầu
Trạng thái kết
thúc
Thanh đồng bộ
ngang

Mô tả thanh đồng bộ ngang

Chuyển tiếp
Quyết định

Các luồng

Mô tả một lựa chọn điều kiện
Phân tách các lớp đối
tượng khác nhau
trong biểu đồ hoạt
động

Phân cách nhau bởi một đường kẻ
dọc từ trên xuống dưới biểu đồ

Biểu đồ THÀNH PHẦN
Thành phần

Mô tả một thành phần của biểu đồ,
mỗi thành phần có thể chứa nhiều
lớp hoặc nhiều chương trình con

Mối quan hệ phụ
thuộc giữa các
thành phần

Mỗi quan hệ giữa các thành
phần(nếu có)
Biểu đồ TRIỂN KHAI

4

Các node
(các thiết bị)

Biểu diễn các thành phần không có
bộ vi xử lý

Các bộ xử lý

Biểu diễn các thành phần có bộ vi
xử lý

Liên kết truyền

Giao thức truyền thông TCP/IP


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
thông TCP/IP

5

thông qua kết nói mạng LAN


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến

DANH MỤC HÌNH ẢNH

6


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến

DANH MỤC BẢNG BIỂU

7


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến

LỜI NÓI ĐẦU
Bán hàng có vai trò và ảnh hưởng tới tất cả các mặt của đời sống:
Xét về mặt kinh tế học, bán hàng là một trong bốn khâu của quá trình tái sản
xuất xã hội. Đó là một quá trình lao động kĩ thuật nghiệp vụ phức tạp của doanh
nghiệp thương mại nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cho xã hội. Chỉ có thông qua
bán hàng thì tính hữu ích của hàng hoá mới được thực hiện, tạo điều kiện để tiến
hành tái sản xuất xã hội. Việc thúc đẩy bán hàng hoá ở doanh nghiệp thương mại là
cơ sở để thúc đẩy công tác ở doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế quốc dân.
Xét về phương diện xã hội, bán hàng có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng
nhu cầu của người tiêu dùng. Thông qua công tác bán hàng, các đơn vị kinh doanh
có thể dự đoán nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói chung và từng khu vực nói riêng
với từng sản phẩm hàng hoá từ đó doanh nghiệp sẽ xây dựng được các kế hoạch
kinh doanh phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Chính vì thế bán hàng là một công việc quan trọng quyết định doanh số thu
nhập của từng doanh nghiệp.Vì vậy việc bán hàng sao cho có sức cạnh tranh trên
thị trường là bài toàn khó cho các doanh nghiệp.
Để đạt mục tiêu đó, việc sử dụng công nghệ thông tin trong bán hàng đã trở
nên khá phổ biến. Với Website bán hàng, nguồn nhân lực được giảm thiểu tối đa,
tiết kiệm về kinh tế, dễ dàng quản lý.
 Lý do chọn đề tài
Để tồn tại trên thương trường các doanh nghiệp luôn luôn phải nghĩ tới lợi
nhuận, vậy làm thế nào để nâng cao khả năng cạnh tranh, gia tăng lợi nhuận. Trong
thời điểm kinh tế suy thoái và cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì việc áp dụng
khoa học công nghệ thông tin là một trong những giải pháp để có thể vượt qua thử
thách như :
-

Gia tăng doanh thu
Tối đa hóa lợi nhuận
Phát triển khách hàng mới

Thông qua “Website bán hàng” doanh nghiệp có thể nhanh chóng cung cấp
thông tin sản phẩm, tạo ra các dịch vụ mới, sản phẩm mới để tiếp cận một thị
trường mới, khách hàng mới hay chăm sóc các khách hàng cũ tốt hơn với chị phí
thấp nhất.

8


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
Cửa hàng máy tính và thiết bị công nghệ thông tin Thiên Minh là cửa hàng
chuyên cung cấp các sản phẩm công nghệ thông tin như máy tính, laptop và các
thiết bị khác. Với quy mô trung bình, cửa hàng có một gian trưng bày sản phẩm
rộng 200m3 với số lượng nhân viên khoảng 10 người. Lượng khách hàng đến cửa
hàng tham quan, mua bán trung bình khoảng 20 người/ngày. Lượng sản phẩm bán
ra khoảng 18 sản phẩm/ngày. Đối tượng khách hàng biết tới cửa hàng chủ yếu là
thông qua bạn bè, tờ rơi, quảng cáo. Việc giới thiệu sản phẩm, thu hút khách hàng
chưa thực sự hiệu quả do hình thức quảng cáo chưa tối ưu, khách hàng phải trực
tiếp đến cửa hàng để tham khảo thông tin, giá bán của sản phẩm, đặt hàng và nhận
hàng trực tiếp tại cửa hàng. Do đó, dẫn tới sự bất lợi, kém hiệu quả trong kinh
doanh.
Vì vậy để đáp ứng nhu cầu nhanh gọn và tiếp cận được với nhiều khách hàng,
“Hệ thống bán hàng trực tuyến” được xây dựng. Với hệ thống này, khách hàng sẽ
tham khảo thông tin của sản phẩm trên website của cửa hàng. Khi đã lựa chọn
được sản phẩm phù hợp, khách hàng có thể đặt hàng trực tiếp trên hệ thống. Nhân
viên quản lý sẽ xác nhận các đơn hàng này của khách hàng. Việc vận chuyển hàng
hóa đến địa chỉ của khách hàng được nhân viên cửa hàng phụ trách, khách hàng sẽ
xác nhận hàng đã chuyển đến, thanh toán qua mạng hoặc thanh toán trực tiếp với
nhân viên chuyển hàng. Hệ thống được xây dựng nên đáp ứng tương đối đầy đủ nhu
cầu của cửa hàng hiện nay.
 Tên đề tài
Xây dựng website thương mại điện tử bán hàng trực tuyến.
 Mục tiêu của đề tài
Xây dựng hệ thống bán hàng trực tuyến cho cửa hàng Thiên Minh. Các chức
năng bao gồm:
− Giới thiệu thông tin sản phẩm, thông tin khuyến mại
− Khách hàng có thể lựa chọn hàng hóa cho vào giỏ hàng ảo, tiến hành đặt
hàng trực tuyến.
− Khách hàng có thể tham gia đóng góp ý kiến, hỏi đáp trực tiếp với nhân
viên bán hàng, nhân viên kỹ thuật.
− Liên kết website với các đối tác thanh toán trung gian như Ngân lượng,
Bảo kim để tiến hành thanh toán trực tuyến.
− Quản lý danh mục nhà cung cấp, danh mục nhà sản xuất, danh mục sản
phẩm.

9


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
− Quản lý thông tin sản phẩm, thông tin khách hàng, thông tin đơn hàng.
− Quản lý tin tức, bài viết hỏi đáp, các quảng cáo của cửa hàng, của đối tác.
− Báo cáo doanh thu của các sản phẩm, của đơn hàng.
 Phạm vi của đề tài
Đề tài được khảo sát thực tế tại Cửa hàng đồ điện tử Thiên Minh Nhà 10 Tổ 28,
Mai Dịch, Từ Liêm, Hà Nội
Đề tài có thể được ứng dụng vào những cửa hàng máy tính có hoạt động quản
lý tương tự Cửa hàng đồ điện tử Thiên Minh.

10


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ
ĐIỆN TỬ THIÊN MINH
Trong chương 1, bài báo cáo sẽ trình bày tổng quan về bài toán bán hàng điện
tử, tình trạng thực tế của bài toán và các khó khăn cũng như biện pháp giải quyết
cho bài toán được đặt ra.
1.1. Cơ sở lý thuyết khảo sát hiện trạng

Đây là bước mở đầu của quá trình phát triển hệ thống, còn gọi là bước đặt vấn
đề hay nghiên cứu sơ bộ. Khảo sát thực tế để làm quen và thâm nhập vào chuyên
môn nghiệp vụ mà hệ thống đó phải đáp ứng, tìm hiểu các nhu cầu đặt ra với hệ
thống đó, tập hợp các thông tin cần thiết. Để chúng ta đi vào phân tích và thiết kế
một cơ sở dữ liệu hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng.
1.1.1. Mục đích khảo sát hiện trạng
Chúng ta xây dựng hệ thống nhằm mục đích thay thế việc trao đổi mua bán
thủ công từ lâu đời nay, mà không còn phù hợp với xu thế hiện đại của người sử
dụng. Việc khảo sát nhằm để:
-

Thầy được bất cập của việc mua bán trao đổi hàng hóa theo phương pháp

-

truyền thống.
Tính cấp thiết của hệ thống mới ra đời.
Những phương thức có thể kế thừa từ hoạt động cũ.

1.1.2. Nội dung khảo sát và đánh giá hiện trạng
Tìm hiểu môi trường kinh doanh, cách thức mua bán hàng hóa thủ công của
khách hàng.
Hạn chế của mua hàng trao đổi trực tiếp.
Nghiên cứu các thành phần tham gia vào bán hàng.
Thu thập thông tin thị yếu khách hàng.
Tìm hiểu cách thức xử lý công việc trong các cửa hàng.
1.2. Tổng quan về của hàng đồ điện tử

1.2.1. Giới thiệu tổng quan
Cửa hàng bán đồ điện tử Thiên Minh có địa chỉ Nhà 10 Tổ 28, phường Mai
Dịch, quận Từ Liêm, Hà Nội. Là một cửa hàng chuyên bán buôn bán lẻ đồ điện tử

11


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
máy tính, dù mới đi vào hoạt động hơn 2 năm nhưng với lượng hàng hóa phong
phú và chất lượng, dịch vụ bảo hành nhanh tốt, cửa hàng Thiên Minh đã được nhiều
người biết đến và tin dùng.
1.2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý cửa hàng bán đồ điện tử.
Chủ cửa hàng

Nhân viên bán

Nhân viên giao

Nhân viên thu

Nhân viên QL

Nhân viên kỹ

hàng

hàng

ngân

sản phẩm

thuật

Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cửa hàng đồ điện tử Thiên Minh.
Sơ lược về chức năng quản lý của từng bộ phận
Chủ cửa hàng: Người có chức vụ cao nhất, quản lý toàn bộ hoạt động cửa
hàng.
Nhân viên bán hàng: bộ phận tiếp đón, chăm sóc khách hàng khi đến với cửa
hàng. Bộ phận này sẽ tiếp thị cho khách hàng những sản phẩm mà họ đang quan
tâm, lập hóa đơn bán hàng nếu khách hàng đồng ý mua sản phẩm.
Nhân viên giao hàng: là bộ phận giao hàng tới nơi mà khách hàng yêu cầu,
khi hoàn tất mọi thủ tục mua bán tại cửa hàng.
Nhân viên thu ngân: bộ phận quản lý thu tiền khi nhận hóa đơn bán hàng từ
nhân viên bán hàng, lập hóa đơn thanh toán cho khách hàng.
Nhân viên quản lý sản phẩm: bộ phận quản lý sản phẩm trong kho, quản lý
nhập xuất sản phẩm, giao sản phẩm cho khách hàng khi có hóa đơn thanh toán.
Phòng kỹ thuật: bộ phận kỹ thuật của cửa hàng, thực hiện các nhiệm vụ bảo
hành, sửa chữa khi có yêu cầu của khách hàng.
1.2.3. Mô tả hoạt động
1.2.3.1. Hoạt động đón tiếp khách hàng.

Khách hàng khi đến mua hàng ở cửa hàng sẽ được nhân viên bán hàng đón
tiếp, tư vấn giới thiệu sản phẩm cho khách hàng, lắng nghe và giải quyết thắc mắc
của khách hàng phản ánh tình hình của sản phẩm, của thương hiệu, của doanh
12


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
nghiệp, thuyết phục khách hàng mua sản phẩm của cửa hàng. Khi khách hàng đồng
ý mua hàng nhân viên bán hàng sẽ viết hóa đơn mua hàng cho khách hàng. Khách
hàng mang hóa đơn sang quầy thu ngân để nộp tiền và lấy sản phẩm.
1.2.3.2. Hoạt động quản lý thu ngân.

Nhân viên thu ngân sẽ tiếp nhận đơn hàng từ khách hàng mà nhân viên bán
hàng lập, dựa vào đơn hàng nhân viên thu ngân thu tiền và lấy sản phẩm từ nhân
viên quản lý sản phẩm cho khách hàng.
Nhân viên thu ngân sẽ viết hóa đơn thanh toán và phiếu bảo hành sản phẩm
cho khách hàng.
1.2.3.3. Hoạt động giao hàng

Hoạt động giao hàng của cửa hàng là một dịch vụ của cửa hàng Thiên Minh
khi đã hoàn thành việc mua hàng tại cửa hàng, nhân viên giao hàng sẽ có trách
nhiệm đưa sản phẩm đến tới địa điểm khách hàng yêu cầu, đồng thời thu tiền ship
hàng.
Nhân viên giao hàng phải có trách nhiệm đảm bảo an toàn cho hàng hóa,
nguyên tem, nguyên kiện, trao tận nơi khách hàng. Người nhận hàng phải ký vào
phiếu giao hàng để đảm bảo hàng đã đến nơi an toàn.
1.2.3.4. Hoạt động quản lý sản phẩm

Hoạt động quản lý sản phẩm là quản lý nhập sản phẩm thống kê các thông tin
sản phẩm như nhà sản xuất, nhà cung cấp sản phẩm…Tổng kết lượng hàng mua
vào, bán ra của cửa hàng, để biết được thị yếu của khách hàng giúp lên kế hoạch
cho hoạt động kinh doanh của cửa hàng.
Khi khách hàng thực hiện xong giao dịch mua hàng tại cửa hàng, nhân viên
thu ngân yêu cầu bộ phận quản lý sản phẩm xuất hàng cho khách hàng.
1.2.3.5. Hoạt động quản lý kỹ thuật

Là bộ phận tiếp nhận mọi trục trặc về kỹ thuật của cửa hàng, nhân viên kỹ
thuật sẽ được giao nhiệm vụ theo năng lực của mỗi thành viên thực hiện các nhiệm
vụ bảo hành sản phẩm, sửa chữa đồ điện tử.

13


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
1.2.4. Đánh giá hiện trạng
1.2.4.1. Những khó khăn chính

Theo khảo sát của nhóm, hiện trạng của cửa hàng Thiên Minh còn nhiều bất
cập như sau:
-

Việc giới thiệu sản phẩm, mua bán, thanh toán vẫn dựa vào phương pháp
truyền thống (khách hàng đến trực tiếp cửa hàng) nên không mang lại sự

-

thuận tiện, nhanh chóng.
Lượng khách hàng tham quan, trao đổi, mua bán thấp. Chưa tận dụng việc

-

tiếp cận với Internet, phát triển với khách hàng qua mạng.
Vấn đề quảng cáo chưa rầm rộ, chưa làm nổi bật được đặc trưng của các sản

-

phẩm trưng bày trong cửa hàng.
Việc tra cứu tìm kiếm thông tin gặp nhiều khó khăn và tốn thời gian.
Tốn nhiều nhân lực cho công việc bán hàng, quản lý nhưng đem lại hiệu quả
không cao.

1.2.4.2. Mục tiêu

Để khắc phục những nhược điểm trên thì việc ứng dụng công nghệ thông tin
vào quá trình quản lý các hoạt động của cửa hàng sẽ cần thiết nhằm thực hiện các
mục tiêu:
-

Mang lại lợi ích nghiệp vụ: tăng khả năng xử lý công việc, đáp ứng yêu cầu:

-

tin cậy, chính xác, an toàn bí mật.
Mang lại lợi ích kinh tế: giảm biên chế, chi phí hoạt động, tăng thu nhập…
Mang lại lợi ích sử dụng: thuận tiện, nhanh chóng, đáp ứng mọi nhu cầu hoạt

-

động của người dùng.
Khách hàng có thể tìm hiểu sác sản phẩm và mua bán thông qua website của

-

cửa hàng mà không cần trực tiếp đến cửa hàng.
Khắc phục được các nhược điểm của hệ thống cũ.

1.2.5. Yêu cầu bài toán

14

-

Quảng cáo giới thiệu sản phẩm thông qua website của cửa hàng
Thực hiện mua bán, thanh toán trực tuyến ngay trên website
Cập nhật lưu trữ hồ sơ bán hàng, phiếu thanh toán.
Lưu trữ các thông tin đến đối tác kinh doanh nhà sản xuất, nhà cung cấp,

-

khách hàng
Lưu trữ các sản phẩm bán tại cửa hàng
Phục vụ việc tìm kiếm thông tin sản phảm cho khách hàng.


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
-

Xây dựng báo cáo thống kê tổng hợp, hoạt động bán hàng qua mạng, tiện lợi
trong tính toán doanh thu bán hàng.

1.2.6. Ý nghĩa của việc triển khai hệ thống thương mại điện tử
Áp dụng khoa học công nghệ thông tin vào doanh nghiệp. Giúp ích cho doanh
nghiệp, người tiêu dùng và cả xã hội như:
Với doanh nghiệp:
Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại
truyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung
cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới. Việc mở rộng mạng lưới nhà cung
cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán
được nhiêu sản phẩm hơn.
Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia xẻ thông tin, chi
phí in ấn, gửi văn bản truyền thống.
Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân
phối hàng. Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi
các showroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ô tô tiết kiệm được chi phí hàng tỷ
USD từ giảm chi phí lưu kho.
Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân
phối hàng. Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi
các showroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ô tô (Ví dụ như Ford Motor) tiết
kiệm được chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho.
Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và
Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm
nhiều chi phí biến đổi.
Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lược kéo”,
lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của
khách hàng. Một ví dụ thành công điển hình là Dell Computer Corp.
Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá
trị mới cho khách hàng. Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu
giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành
công này.

15


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năng
phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung
sản phẩm ra thị trường.
Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính (80%);
giảm giá mua hàng (5-15%)
Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng,
quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn. Đồng thời việc cá
biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và
củng cố lòng trung thành.
Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả...
đều có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời.
Chi phí đăng ký kinh doanh: Một số nước và khu vực khuyến khích bằng cách
giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng. Thực tế, việc thu nếu triển
khai cũng gặp rất nhiều khó khăn do đặc thù của Internet.
Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp; cải thiện chất lượng
dịch vụ khách hàng; đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy
trình giao dịch; tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ; tăng khả năng tiếp cận thông
tin và giảm chi phí vận chuyển; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh
doanh.
Với người tiêu dùng:
Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép khách
hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới
Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử cho phép người
mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn.
Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách
hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được
mức giá phù hợp nhất
Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản phẩm số
hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm.... việc giao hàng được thực hiện dễ dàng
thông qua Internet

16


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ
dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm
(search engines); đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)
Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể
tham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những
món hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới.
Cộng đồng thương mại điện tử: Môi trường kinh doanh thương mại điện tử
cho phép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia xẻ thông tin và kinh nghiệm hiệu
quả và nhanh chóng.
Với xã hội:
Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc,
mua sắm, giao dịch... từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn
Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá
do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọi
người
Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản
phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và thương mại điện
tử. Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng... được đào tạo qua
mạng.
Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế,
giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ... được thực hiện qua mạng với chi phí
thấp hơn, thuận tiện hơn. Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế.... là các ví
dụ thành công điển hình
1.2.7. Khái quát hệ thống mới
Nhân viên quản lý sẽ được cấp tài khoản và được quyền truy nhập nếu được cho
phép. Việc quản lý được thực hiện trên máy chủ giúp dữ liệu được tập trung, bảo
mật. Nhân viên quản lý sẽ cập nhật những thông tin cần thiết vào hệ thống.
Người mua hàng sẽ dùng trình duyệt truy cập vào trang web. Để mua hàng
khách hàng cần đăng nhập tài khoản. Nếu chưa có tài khoản, khách hàng cần đăng
ký. Sau đó, khách hàng lựa chọn các sản phẩm. Sản phẩm được lựa chọn sẽ được
lưu trong giỏ hàng. Sau khi đã lựa chọn xong, khách hàng vào giỏ hàng để xác nhận
gửi đơn hàng và thanh toán. Khách hàng có thể lựa chọn thanh toán tại nhà hoặc

17


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
thanh toán trực tuyến. Khi thanh toán trực tuyến, khách hàng có thể thanh toán
thông qua 2 trung gian là Nganluong.vn hoặc Baokim.vn.
Nhân viên giao hàng sẽ chuyển hàng đến cho khách hàng, sau khi nhận được
hàng, khách hàng cần xác nhận đơn hàng lần cuối và chuyển tiền thanh toán cho
công ty. Nếu không đồng ý về chất lượng mặt hàng, khách hàng có thể khiếu nại
hoặc hủy bỏ đơn hàng.
1.2.8.1. Tạo tài khoản.

Nhân viên quản lý sẽ được cấp tài khoản và được quyền truy nhập nếu được
cho phép. Khi đã có tài khoản của riêng mình nhân viên quản lý sẽ cập nhật những
thông tin cần thiết vào hệ thống.
Khách hàng muốn mua hàng sẽ phải dùng trình duyệt truy cập vào trang
web để đăng ký tài khoản để thực hiện việc mua bán.
1.2.8.2. Quản lý sản phẩm.

Nhân viên quản lý được giao nhiệm vụ quản lý sản phẩm sẽ chịu trách nhiệm
quản lý các loại sản phẩm đưa vào website và danh mục từng sản phẩm được đưa
vào, các thông tin chi tiết về sản phẩm như: Tên sản phẩm, mã sản phẩm, loại sản
phẩm, ngày nhập, thông tin của nhà cung cấp sản phẩm, số lượng, giá nhập vào, giá
bán ra,…nhân viên quản lý có quyền thêm, xóa, sửa các thông tin về sản phẩm đó.
1.2.8.3. Quản lý danh mục

Quản lý danh mục gồm: quản lý danh mục khách hàng, quản lý danh mục nhà
sản xuất, quản lý danh mục nhà cung cấp, quản lý quảng cáo, quản lý tin tức.
Quản lý danh mục khách hàng gồm: Mã khách hàng, mật khẩu, tên đăng
nhập, tên khách hàng, địa chỉ, ngày sinh, ngày lập tài khoản, số điện thoại...cập nhật
thông tin khách hàng.
Quản lý danh mục nhà sản xuất có nhiệm vụ cập nhật thông tin của các nhà
sản xuất vào hệ thống như: mã nhà sản xuất, tên nhà sản xuất, logo…
Quản lý danh mục nhà cung cấp có trách nhiệm cập nhật thông tin của các
nhà cung cấp sản phẩm để tiện liên lạc và làm báo cáo định kỳ như: mã nhà cung
cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, số fax, điện thoại.
Quản lý quảng cáo việc quảng cáo bán hàng của website là điều rất quan
trọng vì khi quảng cáo bắt mắt, việc quảng bá được các sản phẩm của mình đến
nhiều người dùng sẽ có lợi ích lớn cho việc bán hàng của hệ thống vì vậy việc thiết
18


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
kế các logo quảng cáo sao cho bắt mắt, kích thích được nhiều người ghé thăm
website là việc không đơn giản. Đòi hỏi việc quản lý phải tính toán cho hình logo
quảng cáo chính xác tránh việc lỗi hình, vỡ hình làm xấu bộ mặt của website.
Quản lý tin tức là việc trình bày các nội dung liên quan đến sản phẩm như
chất lượng, số lượng, các bài viết so sánh giữa các sản phẩm cho khách hàng tham
khảo khi mua hàng.
1.2.8.4. Quản lý hỏi đáp

Khi khách hàng đến với website để tham khảo hay mua hàng họ sẽ có những
thắc mắc về sản phẩm mà họ quan tâm vì vậy danh mục hỏi đáp sẽ là cầu nối giữa
khách hàng và nhân viên bán hàng để có những quyết định sáng suốt nhất cho đồng
tiền mà họ chi ra.
Nhân viên quản lý hỏi đáp sẽ cập nhật những câu hỏi ở danh mục hỏi đáp để
có những phản hồi lại cho khách hàng.
1.2.8.5. Quản lý đơn đặt hàng

Hệ thống sẽ tiếp nhận thông tin đặt hàng từ khách hàng, sau đó xác nhận lại
đơn hàng đó có đúng hay không bằng những biện pháp như gọi điện đến khách
hàng để xác nhận đơn hàng đó cũng là một dịch vụ chăm sóc khách hàng, khiến
khách hàng chắc chắn về sản phẩm mình đã đặt hàng thành công.
Sau khi xác nhận đơn hàng cửa hàng sẽ xuất hàng đến khách hàng, tùy vào
từng hình thức thanh toán của khách hàng mà xử lý. Nếu khách hàng chọn hình
thức thanh toán trực tiếp thì sẽ có nhân viên đưa hàng đến và nhận tiền mặt từ
khách hàng. Nếu chọn hình thức thanh toán trực tuyến qua Ngân lượng hay Bảo
kim thì hàng sẽ được chuyển tới tay khách hàng, đồng thời khách hàng phải chuyển
tiền vào Ngân lượng hay Bảo kim, khách hàng kiểm tra lại sản phẩm nếu đồng ý với
chất lượng thì giao dịch thành công, nếu không tiền sẽ được chuyển lại cho khách
hàng và sản phẩm sẽ trả về.
1.2.8.6. Thống kê báo cáo

Các nhân viên quản lý, cũng như nhân viên bán hàng có thể kiểm tra tình
trạng hoạt động của hệ thống bán hàng trực tuyến Shop Online thông qua các
thống kê báo cáo chi tiết các hoạt động của cửa hàng như báo cáo lượng hàng hóa
bán ra, lượng hàng nhập vào, doanh thu theo thời gian…..
1.3. Đặc tả các quy trình nghiệp vụ

19


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
Nghiệp vụ quản lý người dùng: nghiệp vụ quản trị hệ thống cập nhật thông
tin người dùng của hệ thống, quản lý liên lạc cập nhật thông tin liên lạc của cửa
hàng.
Nghiệp vụ quản lý sản phẩm: nghiệp vụ quản lý loại sản phẩm có nhiệm vụ
cập nhật thông tin các loại sản phẩm và nghiệp vụ quản lý danh mục sản phẩm là
cập nhật thông tin của các sản phẩm.
Nghiệp vụ quản lý danh mục nghiệp vụ quản lý danh mục khách hàng, quản
lý danh mục nhà cung cấp, danh mục nhà sản xuất, quản lý quảng cáo, quản lý tin
tức có nhiệm vụ lần lượt là cập nhật thông tin của khách hàng, của nhà cung cấp,
của nhà sản xuất, cập nhật thông tin quảng cáo, cập nhật tin tức.
Nghiệp vụ quản lý hỏi đáp: nghiệp vụ cập nhật câu hỏi, trả lời câu hỏi từ
khách hàng.
Nghiệp vụ quản lý đơn đặt hàng: nghiệp vụ quản lý đơn hàng, đồng thời
nhân viên bán hàng phải thực hiện nhiệm vụ xác nhận đơn hàng từ phía khách
hàng.
Nghiệp vụ báo cáo thống kê: nghiệp vụ lập các báo cáo và thông kê số liệu,
thông tin các hoạt động của cửa hàng thống kê doanh thu, thống kê mua hàng,
thống kê bán hàng…
1.4. Mô hình hóa các nghiệp vụ

1.4.1. Xác định các lớp nghiệp vụ
Hệ thống bao gồm các lớp nghiệp vụ sau:
1.4.1.1. Lớp Người dùng

Lớp Người dùng biểu diễn các đối tượng người dùng sử dụng hệ thống bán
hàng trực tuyến Shop Online.
Các thuộc tính của lớp Người dùng được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 1.1. Thuộc tính của lớp người dùng
Thuộc tính

20

Mô tả

ID

Mã đăng nhập vào hệ thống

Name

Tên người dùng

Username

Tên đăng nhập


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến

21

Password

Mật khẩu

Admin

Quyền sử dụng

Ord

Số thứ tự

Active

Trạng thái


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
1.4.1.2. Lớp Loại sản phẩm.

Lớp Loại sản phẩm biểu diễn các đối tượng các loại sản phẩm bày bán trong
của hàng.
Các thuộc tính của lớp Loại sản phẩm được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 1.2. Thuộc tính của lớp loại sản phẩm
Thuộc tính

Mô tả

ID

Mã danh mục

Name

Tên danh mục

Tag

Tag

Level

Phân cấp

Priority

Ưu tiên

Index

Ưu tiên trang chủ

Image

Hình ảnh

Title

Tiêu đề

Description

Description meta

Keyword

Keyword meta

Ord

Thứ tự

Active

Trạng thái

1.4.1.3. Lớp Đơn đặt hàng

Lớp Đơn đặt hàng biểu diễn các đối tượng đơn đặt hàng của khách hàng tới
cửa hàng. Các nhân viên bán hàng sẽ tiếp nhận đơn và xác minh đơn hàng sau đó
xử lý hàng hóa theo cách thức thanh toán của khách hàng đã chọn.
Các thuộc tính của lớp Đơn đặt hàng được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 1.3. Thuộc tính của lớp đơn đặt hàng
Thuộc tính

22

Mô tả

ID

Mã đặt hàng

CusId

Mã khách hàng

TotalMoney

Tổng tiền hóa đơn


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
OrderDate

Ngày đặt hàng

DeliveryDate

Ngày giao hàng

TypePay

Hình thức thanh toán

Resquest

Yêu cầu

State

Trạng thái thanh toán

Show

Xác nhận

Transfer

Trạng thái chuyển hàng

1.4.1.4. Lớp Chi tiết đơn hàng

Lớp Chi tiết đơn hàng biểu diễn các đối tượng chi tiết đơn hàng sử dụng để
làm hóa đơn, báo cáo.
Các thuộc tính của lớp Chi tiết đơn hàng được liệt kê:
Bảng 1.4. Thuộc tính của lớp chi tiết đơn hàng
Thuộc tính

Mô tả

ID

Mã giỏ hàng

BillID

Mã đơn hàng

ProID

Mã hàng hóa

Quantity

Số lượng

BillPrice

Đơn giá

1.4.1.5. Lớp Hỏi đáp

Lớp Hỏi đáp biểu diễn một đối tượng hỏi đáp của khách hàng tới cửa hàng .
Các thuộc tính của lớp Hỏi đáp được liệt kê trong bảng sau:

23


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
Bảng 1.5. Thuộc tính của lớp hỏi đáp
Thuộc tính

Mô tả

ID



CusID

Mã khách hàng

Question

Câu hỏi

Content

Nội dung câu hỏi

Answer

Trả lời

Iamge

Hình ảnh

Date

Ngày hỏi đáp

Views

Lượt xem

Title

Tiêu đề

Active

Trạng thái

1.4.1.6. Lớp Khách hàng

Lớp Khách hàng biểu diễn đối tượng khách hàng với hệ thống, các thông tin
của khách hàng được lưu trong hệ thống.
Các thuộc tính của lớp Khách hàng được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 1.6. Thuộc tính của lớp khách hàng
Tên cột

24

Mô tả

ID

Mã khách hàng

Name

Tên khách hàng

Username

Tên đăng nhập

Password

Mật khẩu

Birthday

Ngày sinh

Address

Địa chỉ

Phone

Điện thoại cố định

Mobile

Di động

Email

Email

Date

Ngày lập TK


Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến

Active

Trạng thái

1.4.1.7. Lớp Nhà cung cấp

Lớp Nhà cung cấp biểu diễn đối tượng nhà cung cấp lưu trữ thông tin liên lạc
của nhà cung cấp sản phẩm cho cửa hàng.
Các thuộc tính của lớp Nhà cung cấp được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 1.7. Thuộc tính của lớp nhà cung cấp
Thuộc tính

Mô tả

ID

Mã nhà cung cấp

Name

Tên nhà cung cấp

Address

Địa chỉ

PhoneNumber

Điện thoại

Fax

Số Fax

1.4.1.8. Lớp Nhà sản xuất

Lớp Nhà sản xuất biểu diễn đối tượng nhà sản xuất tạo ra nhằm lưu trữ thông
tin các nhà sản xuất sản phẩm thuận tiện cho giao dịch giữa cửa hàng và bên sản
xuất.
Các thuộc tính của lớp Nhà sản xuất được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 1.8. Thuộc tính của lớp nhà sản xuất
Thuộc tính

Mô tả

ID

Mã nhà sản xuất

Name

Tên nhà sản xuất

Logo

Hình ảnh logo

Ord

Thứ tự

Active

Trạng thái

1.4.1.9. Lớp Quảng cáo

Lớp Quảng cáo biểu diễn đối tượng quảng cáo cập nhật lên cửa hàng.
Các thuộc tính của lớp Quảng cáo được liệt kê trong bảng sau:
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×