Tải bản đầy đủ

kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5.doc

- Trang 1 -
LỜI NÓI ĐẦU
1/ Sự cần thiết của chuyên đề:
Nền kinh tế nước ta đang chuyển sang kinh tế thò trường theo đònh hướng
xã hội chủ nghóa và từng bước hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và
thế giới, nhiều doanh nghiệp đang vươn mình lớn mạnh và góp phần tạo ra của
cải vật chất làm cho đất nước càng giàu đẹp. Chính vì vậy, các chính sách của
Đảng và Nhà nước càng quan tâm hơn đến các doanh nghiệp, tạo điều kiện tốt
nhất cho các doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh.
Trong các doanh nghiệp nói chung, Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5
nói riêng đều quan tâm đến kết quả kinh doanh của mình. Nó không những là
thước đo chất lượng phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp mà còn là vấn
đề sống còn của doanh nghiệp. Điều này phụ thuộc nhiều yếu tố, nhưng yếu tố
quan trọng nhất là thò trường tiêu thụ, sản phẩm được tiêu thụ nhiều mới bù đắp
được chi phí bỏ ra và có lãi để tái sản xuất kinh doanh.
Từ khi đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, nền sản xuất xã hội ngày càng phát
triển thì kế toán cũng ngày càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không
thể thiếu trong công tác quản lý kinh tế. Nó là nguồn thông tin đáng tin cậy để
các cấp lãnh đạo điều hành, quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mà đặc biệt là quản lý toàn bộ doanh thu, chi phí và xác đònh kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ để có hướng tiếp tục đẩy mạnh và phát

triển công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ việc nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán
doanh thu, chi phí và xác đònh kết quả kinh doanh cùng những kiến thức tiếp thu
được trong quá trình học tập và thực tế, em quyết đònh chọn chuyên đề “Tìm hiểu
công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác đònh kết quả kinh doanh”.
2/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác đònh kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5 trong phạm vi năm 2006.
3/ Phương pháp nghiên cứu :
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế, phân tích, thống kê. Ngoài ra
còn sử dụng các phương pháp kế toán như : phương pháp tài khoản, ghi sổ, báo
cáo kế toán... để nghiên cứu chuyên đề.
4/ Nội dung và kết cấu của chuyên đề:
- Trang 2 -
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của chuyên đề
gồm 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác
đònh kết quả kinh doanh.
Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác đònh kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5.
Chương 3 : Một số biện pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
doanh thu tiêu thụ và xác đònh kết quả kinh doanh tại Công ty.
5/ Những đóng góp của chuyên đề:
Hệ thống hoá cơ sở lý luận kế toán doanh thu tiêu thụ và xác đònh kết quả
kinh doanh.
Đánh giá đúng thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác đònh
kết quả kinh doanh tại Công ty trong thời gian nghiên cứu.
Trên cơ sở đó, em đã đề ra một số biện pháp :
- Biện pháp 1 : Mở rộng thò trường, tăng sức cạnh tranh nhằm đẩy mạnh
công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
- Biện pháp 2 : Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi
nhuận của Công ty.
- Biện pháp 3 : Hoàn thiện một số công tác hạch toán kế toán.
Để hoàn thành được chuyên đề này, ngoài sự cố gắng của bản thân và có
sự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy cô trong Khoa Kinh tế, Bộ môn Kế toán Trường
Đại học Nha Trang, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy Hồ Huy Tựu, cùng
với sự giúp đỡ chân thành của các anh chò cán bộ công nhân viên trong Công ty
TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5. Mặc dù có nhiều cố gắng, song với vốn kiến thức
có hạn, thời gian và việc nghiên cứu thực tế tại Công ty chưa sâu, chuyên đề này
chắc không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sự đóng góp ý kiến của các


thầy cô cùng các bạn để chuyên đề này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Tuy Hoà, ngày tháng 5 năm 2007
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Xuân An
- Trang 3 -
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ KẾ TOÁN DOANH THU
TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
- Trang 4 -
1.1/ THÀNH PHẨM TIÊU THỤ VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ :
1.1.1/ Thành phẩm :
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ
phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất hay thuê ngoài
gia công đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật qui
đònh có thể nhập kho hay giao ngay cho khách hàng. Tuỳ theo đặc điểm sản xuất
sản phẩm mà sản phẩm hoàn thành có thể chia thành nhiều loại với những phẩm
cấp khác nhau gọi là chính phẩm, thứ phẩm hay sản phẩm loại 1, loại 2,…
1.1.2/ Tiêu thụ sản phẩm :
Là quá trình đưa các loại sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất vào lónh
vực lưu thông để thực hiện giá trò của nó thông qua các phương thức bán hàng.
1.2/ NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ SỰ VẬN
ĐỘNG CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ :
1.2.1/ Nguyên tắc hạch toán thành phẩm :
1.2.1.1/ Nguyên tắc hạch toán thành phẩm :
Thành phẩm là một bộ phận của hàng tồn kho cho nên quá trình hạch
toán thành phẩm doanh nghiệp phải sử dụng đúng theo phương pháp hạch toán
đã dùng đối với các loại hàng tồn kho khác. Nghóa là lựa chọn một trong hai
phương pháp : kê khai thường xuyên hay kiểm kê đònh kỳ.
1.2.1.2/ Nguyên tắc hạch toán doanh thu :
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản
phẩm, hàng hoá, cung ứng dòch vụ sau khi trừ các khoản giảm giá, hàng bán bò
trả lại được khách hàng chấp nhận thanh toán.
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn bao gồm : Các
khoản phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), trợ giá, phụ thu theo quy đònh của
Nhà nước mà doanh nghiệp được hưởng đối với hàng hoá, dòch vụ của doanh
nghiệp tiêu thụ trong kỳ.
1.2.2/ Sự vận động của thành phẩm, quá trình tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu
quản lý, sử dụng của chúng :
Thành phẩm là sản phẩm cuối cùng của chu kỳ sản xuất. Để phát huy tác
dụng của mình, thành phẩm phải được vận động nhằm thoả mãn các nhu cầu như
tiêu dùng, sản xuất.
* Yêu cầu quản lý đối với thành phẩm :
Thành phẩm nào cũng biểu hiện trên hai mặt là hiện vật và giá trò. Hiện
vật được thể hiện cụ thể ở số lượng, khối lượng và chất lượng (phẩm cấp). Còn
- Trang 5 -
giá trò chính là giá thành của thành phẩm sản xuất nhập kho hoặc giá vốn của
thành phẩm đem tiêu thụ. Điều này liên quan đến từng phương thức bán hàng và
từng phương thức thanh toán. Vì vậy công tác quản lý cần phải thực hiện theo
các yêu cầu sau:
- Quản lý sự vận động của thành phẩm, hàng hoá hay quá trình nhập xuất
tồn trên chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trò. Quản lý chặt chẽ phương thức
bán hàng, thể thức thanh toán, từng loại sản phẩm, đôn đốc thanh toán, thu hồi
đầy đủ kòp thời các khoản nợ.
- Tính toán và xác đònh đúng kết quả từng loại hoá đơn của doanh nghiệp,
thực hiện đầy đủ nghóa vụ đối với Nhà nước theo chế độ quy đònh.
1.3/ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN ĐỐI VỚI DOANH THU, TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH :
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình nhập xuất kho
thành phẩm, tính giá thành thực tế thành phẩm xuất bán và không xuất bán một
cách chính xác để phản ánh đúng đắn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính giá
vốn của hàng đã bán.
- Phản ánh và kiểm tra chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,
đảm bảo hiệu quả kinh tế của chi phí.
1.4/ NỘI DUNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ :
1.4.1/ Kế toán thành phẩm:
Mọi nghiệp vụ biến động của thành phẩm phải phản ánh, ghi chép vào
chứng từ phù hợp với nội dung quy đònh. Các chứng từ chủ yếu gồm : phiếu nhập
kho, phiếu xuất kho, biên bản, bảng kê, … Trên cơ sở chứng từ kế toán về sự
biến động của thành phẩm, kế toán sẽ phân loại, tổng hợp và ghi sổ thích hợp.
1.4.1.1/ Đánh giá thành phẩm :
1.4.1.1.1/ Đánh giá thành phẩm theo giá gốc : Trò giá thành phẩm phản ánh trên
sổ kế toán tổng hợp phải được phản ánh theo giá gốc. Trò giá vốn gốc thành
phẩm nhập kho tuỳ thuộc vào nguồn nhập.
1.4.1.1.2/ Đánh giá theo giá hạch toán : Kế toán cũng có thể sử dụng giá hạch
toán trong quá trình kế toán thành phẩm nếu thấy có sự biến động lớn về giá
thực tế cũng như có quá nhiều nghiệp vụ phát sinh trong kỳ liên quan tới việc
nhập xuất kho thành phẩm.
1.4.1.2/ Chứng từ kế toán :
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Trang 6 -
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất hàng gửi đại lý
1.4.1.3/ Kế toán chi tiết thành phẩm :
Việc kế toán chi tiết được thực hiện ở từng kho thành phẩm và phòng kế
toán có thể áp dụng các phương pháp thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển,
sổ số dư.
1.4.1.4/ Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 155 – Thành phẩm
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trò hiện có và tình hình biến động
các loại thành phẩm của doanh nghiệp.
Bên Nợ : Giá trò thực tế nhập kho và tăng do các nguyên nhân khác.
Bên Có : Giá trò thành phẩm thực tế xuất kho và giảm do nguyên nhân
khác.
Số dư Nợ : Phản ánh trò giá gốc thành phẩm còn tồn kho.
1.4.1.5/ Kế toán tổng hợp thành phẩm :
Có hai phương pháp: kê khai thường xuyên và kế toán theo phương pháp
kiểm kê đònh kỳ. Ở đây đề cập đến kế toán theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
Việc hạch toán thành phẩm tại các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê
khai thường xuyên được tiến hành như sau :
- Nhập kho thành phẩm do bộ phận sản xuất hoàn thành hoặc từ thuê
ngoài gia công, chế biến :
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Nhập lại kho thành phẩm gửi bán bò khách hàng trả lại :
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 157 – Hàng gửi bán
- Nhập lại kho thành phẩm đã tiêu thụ bò trả lại :
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Kiểm kê phát hiện thừa hoặc thiếu thành phẩm chưa rõ nguyên nhân :
Nợ TK 155 – Thành phẩm (nếu thừa)
Có TK 3381 – Phải trả phải nộp khác
- Trang 7 -
Nợ TK 1381 – Phải thu khác (nếu thiếu)
Có TK 155 – Thành phẩm
- Kiểm kê phát hiện thiếu trong đònh mức :
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 155 – Thành phẩm
- Khi có quyết đònh điều chỉnh tăng hoặc giảm giá trò thực tế thành phẩm
tồn kho :
Nợ TK 155 – Thành phẩm (nếu tăng)
Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (nếu giảm)
Có TK 155 – Thành phẩm
- Xuất kho tiêu thụ trực tiếp : Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm
- Xuất kho tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng (gửi bán) hoặc xuất
kho cho cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi :
Nợ TK 157 – Hàng gửi bán
Có TK 155 – Thành phẩm
- Xuất kho thành phẩm đem góp vốn liên doanh thì trên tài khoản góp vốn
được ghi theo giá thoả thuận của Hội đồng liên doanh, phần chênh lệch giữa giá
xuất kho và giá đánh giá được phản ánh vào TK 412 :
Nợ TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác
Nợ TK 222 – Góp vốn liên doanh (Nếu góp dài hạn)
Có TK 155 – Thành phẩm
Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
(Hoặc Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản)
- Xuất kho thành phẩm để trao đổi vật tư hàng hoá :
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Nếu trao đổi trực tiếp)
Nợ TK 157 – Hàng gửi bán (Nếu gửi đi trao đổi)
Có TK 155 – Thành phẩm
- Xuất kho thành phẩm để biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ, thanh toán tiền
lương, thưởng cho công nhân viên : Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm
- Trang 8 -
Sơ đồ 1 : Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm
1.4.2/ Kế toán giá vốn hàng bán :
1.4.2.1/ Nội dung :
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm hàng hoá đem
bán hoặc chi phí thực tế của lao vụ, dòch vụ cung cấp cho khách hàng và các chi
phí khác được tính vào giá vốn hàng tiêu thụ.
1.4.2.2/ Vai trò của giá vốn hàng bán và các phương pháp tính giá vốn hàng bán:
Là nhân tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
trong một kỳ hạch toán. Do đó cần phải xác đònh chính xác giá vốn hàng bán
nhằm xác đònh đúng kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp trong một kỳ.
Để xác đònh chính xác kết quả tiêu thụ hàng hoá và giá trò hàng tồn kho
cuối kỳ, ta có thể sử dụng cách tính giá vốn hàng bán như sau :
- Phương pháp thực tế đích danh : Theo phương pháp này thì khi nhập
hàng hoá, thành phẩm giá nào thì xuất theo giá đó.
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) : Thành phẩm, hàng hoá nào
nhập trước sẽ được xuất trước.
Clệch
tăng
Clệch
giảm
TK 412
Thành phẩm phát hiện
thiếu trong đònh mức
Thành phẩm phát hiện
thiếu ngoài đònh mức
Góp vốn liên doanh
Thành phẩm phát hiện
thừa ngoài đònh mức
Thành phẩm xuất bán
TK 155TK 154
Sản phẩm hoàn thành
nhập kho
TK 338
TK 632
TK 157
Thành phẩm gửi bán
TK 222
TK 138
TK 642
TK 642
Thành phẩm phát hiện
thừa trong đònh mức
- Trang 9 -
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) : Theo phương pháp này thì
thành phẩm, hàng hoá được xuất ở lần nhập mới nhất, khi lần nhập mới nhất
không đủ thì mới xuất hàng ở lần nhập trước đó.
- Phương pháp bình quân gia quyền :
Công thức tính đơn giá bình quân gia quyền :
Đơn giá
bình quân
=
Giá trò hàng tồn đầu kỳ + Giá trò hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Trò giá hàng xuất bán = Đơn giá bình quân x
Số lượng hàng xuất
bán
1.4.2.3/ Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán
Bên Nợ : - Tập hợp giá vốn, giá trò mua và chi phí thu mua phân bổ cho
lượng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình
thường và chi phí sản xuất chung cố đònh không phân bổ không được tính vào giá
trò hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần
bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng
tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước.
Bên Có : - Hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài
chính, nếu số dự phòng cuối năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng cuối năm trước.
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
- Trò giá mua của hàng hoá đã tiêu thụ bò trả lại trong kỳ.
1.4.2.4/ Phương pháp hạch toán : (Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
- Khi xuất thành phẩm để bán hoặc tiêu thụ nội bộ :
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm
- Khi nhận thành phẩm bò trả lại :Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Đối với các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi : Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 152, 153, 156, 1381, …
- Trang 10 -
- Chi phí sản xuất chung vượt quá đònh mức tính vào giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Chi phí vượt mức)
- Khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (hạch toán khoản lập thêm do
chênh lệch):
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Số chênh lệch phải lập thêm)
Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Nếu dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn năm
trước thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập :
Nợ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (Số chênh lệch hoàn nhập)
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán :
Nợ TK 911 – Xác đònh kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán trong kỳ
Sơ đồ 2 : Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán.
TK 154
Giá thành thực tế thành phẩm tiêu
thụ không nhập kho
TK 155
Giá thành thực tế thành phẩm xuất
kho tiêu thụ
Giá thành sản
phẩm gửi bán
Giá thành sản phẩm đã
xác đònh tiêu thụ
Kết chuyển để xác đònh
kết quả kinh doanh
Các khoản hao hụt, mất mát vật tư
sau khi trừ bồi thường
TK 627,241
TK 152,153,156,1381
Các chi phí SX chung, chi phí XDCB
vượt mức tính vào giá vốn
TK 159
Số hoàn nhập dự
phòng giảm giá
hàng tồn kho
Lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
TK 632 TK 911
TK 157
- Trang 11 -
1.4.3/ Kế toán doanh thu bán hàng :
1.4.3.1/ Khái niệm :
Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp là tiêu thụ được sản phẩm do mình làm ra và có lãi. Tiêu thụ sản phẩm là
quá trình đưa loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất vào lưu thông để thực
hiện giá trò của nó thông qua phương thức bán hàng.
1.4.3.2/ Vai trò của doanh thu :
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng. Thực hiện doanh thu bán hàng (tiêu
thụ) là mục tiêu hết sức quan trọng của bất kỳ doanh nghiệp nào vì :
- Doanh thu không những bù đắp những chi phí bỏ ra mà còn thu được giá
trò thặng dư (lãi).
- Phần giá trò thặng dư nộp cho Nhà nước thông qua thuế và các khoản
phải nộp ngân sách (nếu có), chia lợi nhuận cho các bên tham gia góp vốn liên
doanh, cổ đông công ty, còn tăng thêm vốn đầu tư để tái sản xuất mở rộng.
1.4.3.3/ Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ.
Bên Nợ : - Thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Thuế
GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp.
- Số tiền chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ.
- Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ.
- Doanh thu hàng bán bò trả lại.
- Kết chuyển doanh thu thuần để xác đònh kết quả kinh doanh.
Bên Có : - Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ.
- Các khoản trợ giá, phụ thu được tính vào doanh thu đối với
đơn vò được hưởng.
Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này sử dụng để theo dõi doanh thu của hàng hoá, thành phẩm,
lao vụ, dòch vụ tiêu thụ, tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp.
1.4.3.4/ Nguyên tắc hạch toán tài khoản 511, 512 :
- Kế toán phải theo dõi chi tiết doanh thu cho từng loại sản phẩm hàng
hoá, lao vụ nhằm xác đònh đầy đủ chính xác kết quả kinh doanh của những mặt
hàng khác nhau. Trong đó doanh thu bán hàng nội bộ là doanh thu của những
sản phẩm, hàng hoá, lao vụ cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vò trực thuộc trong
cùng một công ty hoặc tổng công ty.
- Trang 12 -
- Đối với cơ sở thực hiện Luật thuế giá trò gia tăng (GTGT), doanh thu bán
hàng được kế toán thực hiện theo quy đònh sau :
+ Đối với cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : Doanh thu
bán hàng, cung cấp dòch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dòch vụ
(chưa có thuế GTGT), bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá
bán (nếu có) mà cơ sở được hưởng.
+ Đối với cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và đối với
hàng hoá, dòch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT : Doanh thu bán hàng,
cung cấp dòch vụ là tổng giá thanh toán.
- Trường hợp đã viết hoá đơn và đã thu tiền nhưng cuối kỳ vẫn chưa làm
thủ tục giao hàng cho người mua thì số tiền thu trước không ghi vào tài khoản
doanh thu mà ghi Có vào tài khoản 131 – Phải thu khách hàng. Khi thực tế giao
hàng cho người mua thì sẽ hạch toán vào tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và
cung cấp dòch vụ – về trò giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp
với các điều kiện ghi nhận doanh thu.
1.4.3.5/ Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng :
1.4.3.5.1/ Bán hàng thông thường :
- Doanh thu bán hàng thuộc đối tượng chòu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ.
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp
Hoặc Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá chưa có thuế GTGT)
- Doanh thu bán hàng thuộc đối tượng chòu thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán.
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (Tổng giá thanh toán)
Hoặc Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Tổng giá thanh toán)
- Kế toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp : Cuối kỳ kế
toán tính toán, xác đònh thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và hạch
toán bằng cách ghi :
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng, cung cấp dòch vụ
Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp
1.4.3.5.2/ Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp :
* Đối với hàng hoá chòu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Trang 13 -
- Kế toán xác đònh doanh thu bán hàng là giá trả một lần chưa có thuế
GTGT.
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (Giá bán trả tiền ngay chưa có
thuế GTGT)
Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số
tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế
GTGT)
- Khi thực hiện thu tiền khách hàng lần tiếp theo :
Nợ TK 111, 112 (Số tiền khách hàng thanh toán)
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
- Khi nhận thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ :
Khi thu tiền lãi :
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
Kết chuyển doanh thu tài chính kỳ này :
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Số tiền lãi từng kỳ)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
1.4.3.5.3/ Bán hàng thông qua các đại lý, ký gửi :
Bán hàng qua các đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng (bên
giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán. Bên
đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Thuế GTGT được tính như sau :
- Nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá bên giao đại lý quy đònh và phần
hoa hồng được hưởng tính theo tỷ lệ thoả thuận trên phần doanh thu chưa có
thuế GTGT thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chòu, bên đại lý không phải
nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng.
- Nếu bên đại lý được hưởng hoa hồng tính theo tỷ lệ thoả thuận trên tổng
giá thanh toán (gồm cả thuế GTGT) hoặc bên đại lý hưởng khoản chênh lệch giá
thì bên đại lý phải chòu thuế GTGT trên phần giá trò chênh lệch này, bên chủ
hàng chòu thuế GTGT trong phạm vi của mình.
* Hạch toán ở cơ sở giao hàng:
- Khi xuất kho hàng hoá giao cho các đại lý, ký gửi:
- Trang 14 -
Nợ TK 157 – Hàng gửi bán
Có TK 155 – Thành phẩm
- Khi thanh toán doanh thu thực tế thu được của số hàng giao đại lý đã
bán:
Nợ TK 111, 112, 131 (Số tiền đã thu hoặc phải thu của khách hàng)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (Giá chưa có thuế)
Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp
- Tiền hoa hồng phải thanh toán cho bên nhận bán hàng đại lý, ký gửi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 111, 112, 131
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán :
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi bán
* Hạch toán ở cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi:
- Khi nhận hàng, kế toán sẽ phản ánh trên tài khoản 003 – Hàng hoá
nhận bán hộ, nhận ký gửi – bằng cách ghi Nợ TK 003.
- Khi bán được hàng, kế toán ghi Có TK 003.
- Phản ánh tiền bán hàng thu được :
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
- Phản ánh hoa hồng được hưởng :
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (Hoa hồng được hưởng)
- Thanh toán tiền bán hàng cho bên chủ hàng :
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 111, 112 (Phần tiền còn lại)
1.4.3.6/ Kế toán các khoản làm giảm doanh thu :
1.4.3.6.1/ Chiết khấu thương mại :
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
1.4.3.6.1.1/ Nguyên tắc hạch toán :
- Trang 15 -
Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua
được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại
của doanh nghiệp đã quy đònh. Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại được
thực hiện cho từng khách hàng và cho từng loại hàng bán.
Trong kỳ, chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên
Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại. Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại
được kết chuyển sang tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ
– để xác đònh doanh thu thuần.
1.4.3.6.1.2/ Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh
nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua do việc người mua hàng
đã mua hàng hoá, dòch vụ với số lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương
mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng.
Bên Nợ : Số chiết khấu thương mại đã thanh toán cho khách hàng.
Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511
để xác đònh doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
1.4.3.6.1.3/ Phương pháp hạch toán :
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại
Nợ TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra
Có TK 111, 112, 131
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số tiền chiết khấu thương mại đã chấp
thuận cho người mua sang tài khoản doanh thu :
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ
Có TK 521 – Chiết khấu thương mại
1.4.3.6.2/ Giảm giá hàng bán :
Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy
cách hoặc lạc hậu thò hiếu.
1.4.3.6.2.1/ Nguyên tắc hạch toán :
Chỉ hạch toán vào tài khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài
hoá đơn, nghóa là sau khi đã có hoá đơn bán hàng.
Trong kỳ, hạch toán khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản
ánh vào bên Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán.
- Trang 16 -
Cuối kỳ, toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán được kết chuyển sang bên Nợ
TK 511 – Doanh thu bán hàng – để xác đònh doanh thu thuần.
1.4.3.6.2.2/ Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản này phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc
bán hàng trong một kỳ.
Kết cấu tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Bên Nợ : Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho khách hàng
phát sinh trong kỳ.
Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh
thu bán hàng để tính doanh thu thuần của kỳ kinh doanh.
1.4.3.6.2.3/ Phương pháp hạch toán :
- Khi có chứng từ xác đònh khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số
lượng đã tiêu thụ, kế toán ghi :
Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán
Nợ TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra (của giá bán giảm)
Có TK 111, 112, 131
- Cuối kỳ, kết chuyển sang tài khoản doanh thu để xác đònh doanh thu thuần.
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 532 – Giảm giá hàng bán
1.4.3.6.3/ Hàng bán bò trả lại :
1.4.3.6.3.1/ Nguyên tắc hạch toán :
Phản ánh vào tài khoản hàng bán bò trả lại trò giá của số hàng bò trả lại
(tính theo đúng đơn giá ghi trên hoá đơn).
Trường hợp bò trả lại một phần số hàng đã bán thì chỉ phản ánh vào tài
khoản này giá trò của số hàng bò trả lại đúng bằng số lượng hàng bò trả lại nhân
với đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán.
Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc bán hàng bò trả lại mà
doanh nghiệp phải chòu thì được phản ánh vào tài khoản 641 – Chi phí bán hàng.
Cuối kỳ, tổng giá trò hàng bán bò trả lại được kết chuyển vào tài khoản
511: Doanh thu bán hàng để xác đònh doanh thu thuần.
1.4.3.6.3.2/ Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 531 – Hàng bán bò trả lại
- Trang 17 -
Tài khoản này dùng để phản ánh trò giá của số hàng hoá, dòch vụ đã được
tiêu thụ, bò khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi
phạm hợp đồng, hàng bò mất phẩm chất, không đúng chủng loại, sai quy cách …
Bên Nợ : Trò giá của hàng bán bò trả lại phát sinh trong kỳ
Bên Có : Kết chuyển trò giá của hàng bán bò trả lại sang tài khoản doanh
thu để xác đònh doanh thu thuần.
1.4.3.6.3.3/ Phương pháp hạch toán :
- Nhận lại hàng hoá, thành phẩm :
Hàng bò trả lại trong kỳ hay kỳ sau, kế toán đều phản ánh :
Nợ TK 155, 156 – Thành phẩm, Hàng hoá
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
Trường hợp hàng bán ở năm trước, năm sau mới bò trả lại và có giá trò lớn,
kế toán sẽ ghi :
Nợ TK 155, 156 – Thành phẩm, Hàng hoá
Có TK 711 (Giá trò hàng nhận về)
- Phản ánh doanh thu bò trả lại :
Nợ TK 531 – Hàng bán bò trả lại
Nợ TK 33311 (Thuế GTGT của số hàng bán bò trả lại)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Nếu ở niên độ trước)
Có TK 111, 112, 131
- Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bò trả lại :
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 111, 112, 331 …
- Cuối kỳ, kết chuyển sang TK doanh thu để xác đònh doanh thu thuần
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 531 – Hàng bán bò trả lại
Hoặc Nợ TK 811 – Chi phí khác (Nếu ở niên độ trước)
Có TK 531 – Hàng bán bò trả lại
- Trang 18 -
Sơ đồ 3 : Sơ đồ tổng hợp xác đònh doanh thu thuần.
1.4.4/ Kế toán chi phí bán hàng :
1.4.4.1/ Nội dung :
- Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá hoặc cung cấp lao vụ, dòch vụ.
- Chi phí bán hàng gồm : các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dòch vụ như tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân
viên bán hàng, hoa hồng đại lý, tiếp thò, đóng gói bảo quản…, khấu hao tài sản
cố đònh, chi phí vật liệu, bao bì, công cụ dụng cụ, chi phí dòch vụ mua ngoài và
các chi phí khác bằng tiền như : chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo …
1.4.4.2/ Nguyên tắc hạch toán :
- Về nguyên tắc, chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được tính vào chi phí
của toàn bộ sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ để xác đònh kết quả kinh doanh. Tuy
nhiên, trong trường hợp chu kỳ sản xuất kinh doanh dài mà trong kỳ không có
hoặc ít có sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán sẽ kết chuyển toàn bộ hoặc một
phần chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ sang kỳ sau theo những chi phí thực tế đã
phát sinh ở kỳ này nhưng liên quan đến những sản phẩm sẽ được tiêu thụ ở kỳ sau.
1.4.4.3/ Tài khoản sử dụng :
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
Bên Nợ : Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có : - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ.
Kết chuyển hàng bán
bò trả lại
Thuế GTGT đầu ra
Số tiền khách hàng thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán
TK 511, 512 TK 111, 112, 131
TK 3331
Kết chuyển giảm giá hàng
bán
Kết chuyển chiết khấu
thương mại
Kết chuyển các khoản làm
giảm trừ doanh thu
TK 3332, 3333
TK 521
TK 532
TK 531
- Trang 19 -
1.4.4.4/ Phương pháp hạch toán :
- Chi phí tiền lương, tiền phụ cấp và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn đối với bộ phận bán hàng.
Nợ TK 6411 – Chi phí bán hàng
Có TK 334 – Phải trả cho công nhân viên
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
- Xuất vật liệu, công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 1 lần cho khâu bán hàng:
Nợ TK 6412, 6413 – Chi phí bán hàng
Có TK 152 – Nguyên vật liệu
Có TK 153 – Công cụ dụng cụ
- Xuất công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần :
Khi xuất, kế toán ghi : Nợ TK 142 – Chi phí trả trước
Có TK 153 – Công cụ dụng cụ
Hàng tháng, quý phân bổ dần, kế toán ghi :
Nợ TK 6413 – Chi phí bán hàng
Có TK 142 – Chi phí trả trước
- Trích khấu hao tài sản cố đònh bộ phận bán hàng :
Nợ TK 6414 – Chi phí bán hàng
Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố đònh
- Chi phí dòch vụ mua ngoài của bộ phận bán hàng :
Nợ TK 6417 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 …
- Trích trước chi phí bảo hành : Nợ TK 6415 – Chi phí bán hàng
Có TK 335 – Chi phí phải trả
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng để xác đònh kết quả kinh doanh :
Nợ TK 911 – Xác đònh kết quả kinh doanh
Có TK 641 – Chi phí bán hàng
- Trang 20 -
Sơ đồ 4 : Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng.
1.4.5/ Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp :
1.4.5.1/ Nội dung :
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý
hành chính và các chi phí chung liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp
như : tiền lương và các khoản phụ cấp, ăn ca trả cho Ban Giám đốc và nhân viên
quản lý ở các phòng ban, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn) của bộ máy quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu, đồ
dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố đònh dùng cho doanh nghiệp, các khoản
thuế, lệ phí, chi phí dòch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp và chi phí
bằng tiền khác như : dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn
kho, chi phí kiểm toán, chi phí tiếp tân, công tác phí, các khoản trợ cấp ...
1.4.5.2/ Nguyên tắc hạch toán :
Tiền lương, các khoản trích
theo lương của nhân viên
bán hàng
TK 1422
Khấu hao TSCĐ ở bộ phận
bán hàng
Chi phí dòch vụ mua ngoài
TK 111,112,331
TK 214
TK 334, 338
TK 911
Xuất vật liệu, CCDC cho
bộ phận bán hàng
TK 152,153,142
TK 1421,335
Chi phí
sửa chữa
bằng tiền
Trích trước chi
phí bảo hành,
chi phí sửa chữa
TSCĐ
Các khoản làm giảm chi phí bán
hàng
Cuối kỳ kết chuyển CP bán hàng
để xác đònh kết quả KD
K/chuyển CPBH để
x/đònh KQKD khi
có sản phẩm tiêu
thụ cuối kỳ
DN có chu kỳ
KD dài, trong
kỳ không có SP
tiêu thụ
TK 641 TK 111,112…
- Trang 21 -
Về nguyên tắc chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ được tính
hết cùng giá thành của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ để xác đònh kết quả kinh
doanh. Trường hợp đặc biệt, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý doanh
nghiệp trong kỳ sang kỳ sau hoặc phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp phát
sinh trong kỳ cho hai đối tượng : sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ và sản phẩm
chưa bán được. Sau đó kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp cho những sản
phẩm tồn kho kỳ sau.
1.4.5.3/ Tài khoản sử dụng :
Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng các loại chứng từ
như phiếu thu, phiếu chi, bảng phân bổ khấu hao, hoá đơn tiền điện, nước …
Tài khoản sử dụng : Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên Nợ : Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có : - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả trong kỳ.
1.4.5.4/ Phương pháp hạch toán :
- Quá trình hạch toán chi phí tiền lương, phụ cấp lương và các khoản
BHXH, BHYT, KPCĐ đối với bộ phận quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 – Phải trả cho công nhân viên
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
- Xuất vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ một lần
cho bộ phận quản lý : Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152 – Nguyên vật liệu
Có TK 153 – Công cụ dụng cụ
- Xuất công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần :
Khi xuất, kế toán ghi :
Nợ TK 142 (Loại xuất dùng phân bổ trong thời gian dưới 1 năm)
Nợ TK 242 (Loại phân bổ nhiều lần, thời gian phân bổ hơn 1 năm)
Có TK 153 – Công cụ dụng cụ
Hàng tháng, quý phân bổ dần, kế toán ghi : Nợ TK 642
Có TK 142, 242
- Trích khấu hao tài sản cố đònh bộ phận quản lý doanh nghiệp :
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Trang 22 -
Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố đònh
- Chi phí bằng tiền phát sinh và chi phí khác có liên quan (điện, nước,
điện thoại, thuê nhà dùng chung cho doanh nghiệp …)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111, 112, 331 …
- Thuế môn bài, thuế nhà đất, các khoản phí, lệ phí phải nộp :
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Chi phí dự phòng phải thu khó đòi :
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác đònh kết quả
kinh doanh :
Nợ TK 911 – Xác đònh kết quả kinh doanh
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 5 : Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Tiền lương, các khoản trích
theo lương của BP QLDN
TK 1422
Khấu hao TSCĐ ở bộ phận
QLDN
C/phí dòch vụ mua ngoài, chi phí
khác bằng tiền cho QLDN, Dự
phòng phải thu khó đòi
TK 111,112,331,139
TK 214
TK 334, 338
TK 911
Xuất vật liệu, CCDC cho bộ
phận QLDN
TK 152,153,142,242
Các khoản làm giảm chi phí
QLDN
Cuối kỳ kết chuyển CP QLDN để
xác đònh kết quả KD
K/ch CP QLDN để
x/đònh KQKD khi
có sản phẩm tiêu
thụ cuối kỳ
DN có chu kỳ
KD dài, trong
kỳ không có SP
tiêu thụ
TK 642 TK 111,112…
- Trang 23 -
1.4.6/ Kế toán doanh thu hoạt động tài chính :
1.4.6.1/ Khái niệm doanh thu hoạt động tài chính :
Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản
quyền, thu nhập từ cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia... của doanh
nghiệp.
1.4.6.2/ Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Bên Nợ : - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (đối
với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang
tài khoản 911 - xác đònh kết quả kinh doanh.
Bên Có : - Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
1.4.6.3/ Phương pháp hạch toán :
- Thu về cho thuê tài sản cố đònh hoạt động :
Nợ TK 111, 112, 138 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
- Thu lãi tín phiếu, trái phiếu hoặc cổ tức được hưởng :
Nợ TK 111, 112 (Nếu thu bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng)
Nợ TK 121, 221 (Nếu dùng lãi để mua bổ sung cổ phiếu hoặc trái phiếu)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu về khi được hưởng chiết khấu :
Nợ TK 111, 112, 331 (Các khoản chiết khấu được hưởng)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản xác đònh kết quả kinh doanh :
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911 - Xác đònh kết quả kinh doanh
1.4.7/ Kế toán chi phí tài chính :
1.4.7.1/ Khái niệm :
Chi phí tài chính phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao
gồm các khoản chi phí và những khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài
chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển
- Trang 24 -
nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dòch bán chứng khoán,... khoản lập
và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về
chênh lệch tỉ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ.
1.4.7.2/ Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 635 - Chi phí tài chính
Bên Nợ : - Các khoản chi phí phát sinh về hoạt động tài chính trong kỳ.
Bên Có : - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính sang tài khoản xác
đònh kết quả kinh doanh.
1.4.7.3/ Phương pháp hạch toán :
- Khi có các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ, kế toán ghi :
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 111, 112, 331
- Cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản xác đònh kết quả kinh doanh :
Nợ TK 911 - Xác đònh kết quả kinh doanh
Có TK 635 - Chi phí tài chính
1.4.8/ Kế toán thu nhập khác :
1.4.8.1/ Khái niệm :
Thu nhập khác phản ánh các khoản thu nhập ngoài hoạt động tạo ra doanh
thu của doanh nghiệp. Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm : thu nhập từ nhượng
bán, thanh lý tài sản cố đònh, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu
các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, các khoản thuế được ngân sách Nhà nước
hoàn lại, thu các khoản nợ phải trả không xác đònh được chủ, các khoản tiền
thưởng của khách hàng liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hóa, dòch vụ không
tính trong doanh thu (nếu có), thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của
các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp, các khoản thu nhập kinh doanh của
các năm trước bò bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán mà năm nay mới phát hiện ...
1.4.8.2/ Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 711 - Thu nhập khác
Bên Nợ : - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (đối
với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
- Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản xác đònh kết quả kinh doanh.
Bên Có : - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
1.4.8.3/ Phương pháp hạch toán :
- Trang 25 -
- Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố đònh (doanh nghiệp nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Nợ TK 111, 112, 138 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
- Thu về các khoản nợ phải trả không xác đònh được chủ nợ :
Nợ TK 331 - Phải trả người bán
Nợ TK 338 - Phải trả phải nộp khác
Có TK 711 - Thu nhập khác
- Thu được các khoản nợ khó đòi đã xử lý :
Nợ TK 111, 112, 138 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác
- Cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản xác đònh kết quả kinh doanh :
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 911 - Xác đònh kết quả kinh doanh
1.4.9/ Kế toán chi phí khác :
1.4.9.1/ Khái niệm :
Chi phí khác là các khoản chi phí xảy ra không thường xuyên ngoài các
chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí tài chính. Các chi phí khác bao gồm : chi
phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố đònh, giá trò còn lại của tài sản cố đònh khi
thanh lý, nhượng bán, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bò phạt thuế, truy thu thuế,
các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi vào sổ kế toán ...
1.4.9.2/ Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 811 - Chi phí khác
Bên Nợ : - Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ.
Bên Có : - Kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ sang tài
khoản xác đònh kết quả kinh doanh.
1.4.9.3/ Phương pháp hạch toán :
- Ghi giảm tài sản cố đònh khi thanh lý, nhượng bán :
Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố đònh (Phần giá trò hao mòn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Phần giá trò còn lại)
Có TK 211 - Tài sản cố đònh hữu hình (Nguyên giá)
Hoặc Có TK 213 - Tài sản cố đònh vô hình (Nguyên giá)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×