Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện qui trình Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện

Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam, thị trường kiểm toán
cũng có sự khởi sắc và phát triển không ngừng. Đó là một trong những thuận lợi quyết
định đến sự thành công của các công ty kiểm toán độc lập hiện nay, nhiều công ty mới
hình thành đáp ứng nhu cầu của dịch vụ kiểm toán trong nước. Nhưng bên cạnh đó là có
sự cạnh tranh đáng kể giữa các công ty kiểm toán, sự thành công của các công ty kiểm
toán không chỉ đo bằng sự may rủi, hoạt động lâu năm, mà còn được đo bằng chất lượng
của các hợp đồng kiểm toán, mà công ty đó cung cấp do khách hàng và người quan tâm
đánh giá. Công ty TNHH tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC cũng không nằm
ngoài qui đạo đó. Có thể nói, sự thành công của một cuộc kiểm toán phụ thuộc trước hết
vào việc thu thập và sau đó là đánh giá bằng chứng kiểm toán của KTV. Bằng chứng kiểm
toán không chỉ giúp KTV đưa ra kết luận mà còn là tiêu thức để đánh giá chất lượng hoạt
động kiểm toán. Trong kiểm toán báo cáo tài chính, để thu thập được bằng chứng kiểm
toán có giá trị và hiệu quả cần vận dụng những phương pháp kỹ thuật phù hợp. Thực tế,
mỗi công ty kiểm toán vận dụng các kỹ thuật này rất khác nhau. Để hiểu rõ hơn việc vận
dụng thực tế và tầm quan trọng của bằng chứng kiểm toán, cùng với việc nghiên cứu và
đánh giá việc vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng tại Công ty thực tập, từ đó có sự
so sánh, làm rõ giữa lí thuyết và thực tế, em chọn đề tài nghiên cứu: “ Hoàn thiện qui
trình Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo
tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán

AASC thực hiện ”.
Mục đích nghiên cứu của Đề tài
Chuyên đề thực tập hướng vào tìm hiểu thực tế vận dụng các kỹ thuật thu thập
bằng chứng kiểm toán do Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực
hiện trên cơ sở lý luận về các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán nói chung và trong
kiểm toán báo cáo tài chính nói riêng. Từ đó có cơ sở để so sánh giữa thực tế và lý
thuyết và có cơ sở để đưa ra những kiến nghị, giải pháp hoàn thiện việc vận dụng các kỹ
thuật thu thập bằng chứng kiểm toán do Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và
Kiểm toán thực hiện.
Nội dung của Đề tài
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, chuyên đề thực tập gồm 2 phần:
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 1-
Chuyên đề thực tập
Phần I: Thực trạng vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong
kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán
thực hiện.
Phần II: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện việc vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng
chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Tư vấn Tài chính Kế toán
và Kiểm toán thực hiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Đề tài
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đi sâu nghiên cứu việc vận dụng các kỹ thuật thu
thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Tư vấn Tài
chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện. Đối tượng là Báo cáo tài chính, phạm vi nghiên
cứu là các kỹ thuật sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Tư
vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán.
Phương pháp nghiên cứu của Đề tài
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện
chứng và sử dụng các phương pháp kỹ thuật như phương pháp toán học, phương pháp tư
duy lôgic, phương pháp diễn giải, quy nạp, phương pháp so sánh và phân tích để tổng
hợp về lý luận và thực tiễn việc vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán
trong kiểm toán báo cáo tài chính. Ngoài ra. Đề tài cũng sử dụng phương pháp sơ đồ,
bảng biểu để làm rõ và bổ sung thêm cho lý luận cũng như thực tiễn việc vận dụng các
kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Hướng đóng góp của Đề tài
Đề tài đã mô tả được thực trạng vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm
toán do Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện. Từ đó, đã
đưa ra được nhận xét cho những vấn đề còn tồn tại và phương hướng nhằm hoàn thiện
các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán do Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế
toán và Kiểm toán thực hiện.


Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đặc biệt Thạc sĩ Bùi Thị Minh Hải, cùng
các anh chị tại Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán đã đã tận tình giúp
đỡ chỉ bảo em trong quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề. Trong quá trình tìm
hiểu và nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót vì vậy kính mong cô cùng bạn đọc
có thể góp ý thêm để bài viết được hoàn thiện hơn.
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 2-
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP
BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ
KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
1.1 Khái quát về thực tế vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán
trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty AASC thực hiện
1.1.1.Các quyết định về bằng chứng kiểm toán tại AASC
Kiểm toán tài chính cũng có thể hiểu là kiểm tra các thông tin liên quan đến toàn bộ
hoạt động của doanh nghiệp trong một năm tài chinh phản ánh trên báo cáo tài chính.
Với đối tượng như vậy, chi phí của việc kiểm tra và đánh giá tất cả các bằng chứng sẽ
trở nên rất cao. Cụ thể, KTV không thể kiểm tra chi tiết tất cả các chứng từ liên quan
đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Do đó, vấn đề đặt ra là phải xác định số lượng bằng
chứng đầy đủ và thích hợp cần thu thập để có thể đánh giá một cách toàn diện về đối
tượng kiểm toán. Và các quyết định về bằng chứng là một trong những nội dung quan
tâm hàng đầu của KTV khi bắt đầu cho một cuộc kiểm toán, bao gồm các quyết định:
1.1.1.1 Quyết định về thể thức kiểm toán cần áp dụng
Thứ nhất: Quyết định về thể thức kiểm toán cần áp dụng. Công ty TNHH Tư vấn
Tài chính Kế toán và Kiểm toán đã đưa ra quy chuẩn chung về các thủ tục kiểm toán sẽ
được áp dụng ứng với từng phần hành. Chương trình kiểm toán mẫu quy định chi tiết
các bước tiến hành thủ tục kiểm toán, nguồn số liệu, giấy tờ làm việc tương ứng với
phần hành cụ thể như Tiền, HTK, Tài sản cố định… Các thể thức trong chương trình
kiểm toán dựa trên cơ sở dẫn liệu có thể bị ảnh hưởng. Chương trình kiểm toán tại
AASC được qui định chuẩn đối với mọi cuộc kiểm toán, và có thể chi tiết hơn cho phù
hợp với hoạt động từng Công ty khách hàng cụ thể.
Ví dụ về chương trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong chương trình
kiểm toán chuẩn theo qui định của AASC (trích tài liệu do AASC cung cấp):
Thủ tục phân tích:
So sánh và tìm hiểu sự biến động nguyên giá và chi phí khấu hao kỳ này với kỳ trước và
kế hoạch đầu tư mua sắm tài sản của doanh nghiệp để tìm ra biến động bất thường.
Kiểm tra chi tiết:
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 3-
Chuyên đề thực tập
Thứ nhất: Chứng kiến kiểm kê thực tế tại thời điểm khoá sổ kế toán: Kiểm tra xem
khách hàng có tuân thủ các quy định về kiểm kê TSCĐ hay không ? Kết luận về độ tin
cậy của kết quả kiểm kê.
Thứ hai: Trường hợp không tham gia kiểm kê tại thời điểm kết thúc niên độ: Thu thập
các tài liệu liên quan đến cuộc kiểm kê mà khách hàng đã thực hiện (báo cáo kiểm kê,
cách thức kiểm kê, các chỉ dẫn đối với nhân viên thực hiện ...). Phỏng vấn khách hàng về
các thủ tục kiểm kê mà họ đã thực hiện để đánh giá mức độ tin cậy của tài liệu kiểm kê
đã nhận được.
Thứ ba: Thu thập hoặc lập bảng tổng hợp theo nhóm các TS về nguyên giá TSCĐ, khấu hao
TSCĐ thể hiện: số dư đầu kỳ, các khoản tăng giảm trong kỳ, số dư cuối kỳ.
Thứ tư: So sánh số dư chi tiết đầu kỳ với số dư chi tiết năm trước. Đối chiếu số phát sinh
và số dư TSCĐ, KHTSCĐ cuối kỳ giữa sổ kế toán chi tiết với sổ cái kế toán tổng hợp
và BCTC.
Thứ năm: Nguyên giá tài sản cố định: Kiểm tra chọn mẫu chi tiết một số tài sản cố định
phát sinh tăng giảm trong năm có giá trị ..... trở lên (nêu rõ yêu cầu của mẫu chọn).
Thực hiện kiểm tra chi tiết đối với sổ, thẻ, hồ sơ TSCĐ xem có phù hợp với qui định
hiện hành không?
+ TSCĐ tăng: kiểm tra các chứng từ để đảm bảo tính chính xác và có thật, đúng kỳ
và thuộc quyền sở hữu của đơn vị: kiểm tra hợp đồng, hoá đơn thương mại, thủ tục mua
sắm..., kiểm tra các bút toán hạch toán,...
+ TSCĐ giảm: kiểm tra các chứng từ để đảm bảo tính chính xác và có thật của
nghiệp vụ giảm TS: kiểm tra thủ tục thanh lý, hợp đồng mua bán, …
Thứ sáu: Thu thập danh sách chi tiết TSCĐ tại thời điểm cuối kỳ, kiểm tra để khẳng định
rằng những tài sản này đủ điều kiện được ghi nhận là TSCĐ và được phân loại phù hợp.
Thứ bảy: Kiểm tra lân niên độ để xem có TSCĐ nào phải ghi nhận năm nay mà đơn vị
ghi nhận vào năm sau hay không ?, cụ thể kiểm tra các hóa đơn, biên bản bàn giao các
nghiệp vụ tăng tài sản trong năm tài chính sau ngày kết thúc niên độ đang được kiểm
toán.
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 4-
Chuyên đề thực tập
Thứ tám: Khấu hao TSCĐ:Thu thập thông tin về phương pháp khấu hao, tỷ lệ khấu, thời
gian khấu hao áp dụng cho từng loại TSCĐ. Kiểm tra, tính toán lại để đảm bảo rằng
phương pháp khấu hao TSCĐ được áp dụng nhất quán.
……………..
1.1.1.2 Quyết định về xác định qui mô mẫu được chọn
Qui mô mẫu được chọn sau khi kiểm toán viên quyết định về thể thức kiểm toán cần
áp dụng. Quy mô mẫu có thể gồm một phần tử hay tất cả các phần tử trong tổng thể
đang nghiên cứu. Quy mô mẫu thay đổi trong các cuộc kiểm toán. Tuy nhiên, với khoản
mục phát sinh nghiệp vụ ít, giá trị lớn, ta có thể kiểm tra chi tiết tất cả các nghiệp vụ phát
sinh đối với khoản mục này.
Ví dụ: Đối với khoản mục TSCĐ, nghiệp vụ phát sinh trong kỳ thường không nhiều
nhưng giá trị lớn, KTV thường áp dụng kiểm tra chi tiết tất cả các nghiệp vụ phát sinh
đối với TSCĐ.
Đối với khoản mục có các nghiệp vụ phát sinh trong năm tài chính là lớn, và có xu
hướng lặp lại nội dung phát sinh thì công ty áp dụng phương pháp chọn mẫu. Việc quyết
định sử dụng phương pháp chọn mẫu trong Công ty kiểm toán AASC phụ thuộc vào tiến
độ cụ thể của cuộc kiểm toán; việc đánh giá rủi ro và hiệu quả của cuộc kiểm toán của các
KTV. KTV cần tin tưởng vào sự hữu hiệu của phương pháp đã sử dụng để thu thập bằng
chứng đầy đủ và thích hợp. Thông thường các KTV ở AASC thường áp dụng phương pháp
chọn mẫu theo xét đoán và ngẫu nhiên, dựa vào nội dung của các nghiệp vụ phát sinh. Đối
với một khoản mục cụ thể, những nghiệp vụ phát sinh với nội dung giống nhau thì KTV
chọn mẫu ngẫu nhiên một số nghiệp vụ phát sinh với giá trị lớn, hoặc có thể chọn mẫu
theo đối tượng khách hàng.
Ví dụ đối với khoản mục nguyên vật liệu, số lượng mua hàng trong một năm của
công ty khách hàng là rất nhiều. Vì vậy KTV chọn mẫu một số những nghiệp vụ phát
sinh đối với khoản mục nguyên vật liệu theo đối tượng khách hàng cung cấp nguyên vật
liệu cho Công ty khách hàng của kiểm toán.
1.1.1.3 Quyết định về khoản mục cá biệt được chọn từ tổng thể
Sau khi KTV xác định xong quy mô mẫu chọn, KTV xác định các phần tử cá biệt để
kiểm tra cụ thể từ mẫu được chọn, thông thường trong quá trình chọn mẫu tại Công ty
AASC, các KTV áp dụng phương pháp chọn mẫu theo xét đoán nên quyết định về các
khoản mục cá biệt chọn từ mẫu là chọn theo phương pháp chọn toàn bộ. Tuy nhiên KTV
có thể lựa chọn các phần tử đặc biệt từ tổng thể mẫu dựa trên các nhân tố như sự hiểu
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 5-
Chuyên đề thực tập
biết về tình hình kinh doanh của khách hàng dựa vào hồ sơ hoặc báo cáo kiểm toán năm
trước, đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cũng như các đặc điểm
của mẫu được chọn, kết hợp với tiến độ thực hiện cuộc kiểm toán. Từ tiến độ đó KTV
có thể xác định xem có nên kiểm tra tài liệu đối với tất cả các phần tử trong mẫu đã chọn
không hay chọn lọc những phần tử cá biệt nhất từ tổng thể. Các phần tử đặc biệt được
chọn có thể là:
+ Các phần tử có giá trị lớn, quan trọng, bất thường hoặc thường xuyên xảy ra sai sót
trước đây: ví dụ kiểm tra chi tiết các khoản phải thu, KTV thường chọn những nghiệp vụ
phát sinh lớn, đối với khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp, KTV chọn những nội dung
bất thường như các hóa đơn tiếp khách giá trị lớn, thưởng cho nhân viên …
+ Các phần tử thích hợp cho mục đích thu thập thông tin (về những vấn đề như tình
hình kinh doanh, nội dung các nghiệp vụ, hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của
đơn vị được kiểm toán): kiểm tra chọn mẫu một số hóa đơn như hóa đơn về chi tiền mặt
xem phiếu chi có đầy đủ chữ ký của những người có thẩm quyền không, …
1.1.1.4 Thời gian hoàn thành các thể thức
KTV xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc các thủ tục kiểm toán đã đề ra sau khi thỏa
thuận với khách hàng. Thường thì trưởng nhóm kiểm toán sẽ quyết định thời gian hoàn thành
công việc và phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm.
Kết quả của các quyết định này được thể hiện trong chương trình kiểm toán.
Chương trình kiểm toán cụ thể sẽ mô tả các thể thức kiểm toán, quy mô mẫu các khoản
mục cụ thể, mẫu được chọn và thời gian hoàn thành cho từng yếu tố cấu thành của báo
cáo tài chính.
1.1.2.Vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài
chính do Công ty AASC thực hiện
Hiện nay, để phục vụ cho việc kiểm toán Báo cáo tài chính đạt hiệu quả cao cả về
chất lượng và chi phí, AASC sử dụng cả bảy kỹ thuật theo chuẩn mực kiểm toán do Bộ
Tài chính ban hành, đó là các kỹ thuật: kiểm kê, phân tích, tính toán, gửi thư xác nhận,
phỏng vấn, quan sát, kiểm tra tài liệu.
1.1.2.1.Kiểm kê
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 6-
Chuyên đề thực tập
Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán, các KTV đến công ty
khách hàng tham gia kiểm kê vào cuối niên độ kế toán. Ưu điểm của kỹ thuật kiểm kê là
cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao. Vì kiểm kê là quá trình xác minh sự hiện hữu
của tài sản, mang tính khách quan, quá trình thực hiện kỹ thuật này đơn giản, phù hợp
với chức năng xác minh của kiểm toán. Qui trình kiểm kê của các KTV đối với các loại
tài sản của khách hàng kiểm toán được thực hiện:
Thứ nhất, đối với tài sản tiền mặt:
Trước khi tham gia kiểm kê, các KTV thu thập các thông tin từ phía khách hàng về thời
gian, địa điểm của kiểm kê tiền mặt, đồng thời thông báo cho khách hàng về sự tham gia
của KTV: thời gian, địa điểm tham gia và số người tham gia kiểm kê.
Trong quá tình thực hiện kiểm kê quĩ tiền mặt, KTV cùng các nhân viên công ty
khách hàng: thủ quĩ, kế toán tiền mặt, kế toán trưởng trực tiếp đếm tiền mặt có trong két
theo từng loại tiền ghi lại kết quả ra giấy làm việc làm căn cứ cho việc phát hành biên
bản kiểm kê quĩ. Đối chiếu kết quả đếm được với số dư tiền mặt trên sổ, nếu có sai lệch
thì tìm nguyên nhân.
Kết thúc quá trình kiểm kê quĩ, KTV cùng nhân viên viên công ty khách hàng
thống nhất và phát hành biên bản kiểm kê quĩ. Ví dụ về một mẫu kiểm kê quĩ tại một
khách hàng của AASC:
Biểu 1.1: Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt
BIÊN BẢN KIỂM KÊ TIỀN MẶT - VNĐ
Ngày kiểm kê 31 tháng 12 năm 2009
Khách hàng: Công ty Cổ phần A
Quỹ: Tiền mặt
Đại diện Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC
Ông (Bà): Hoàng Thị Nga KTV
Ông (Bà): Nguyễn Thi Hoa Trợ lý KTV
Đại diện khách hàng
Ông (Bà): Hoàng Lê Nga Chức vụ: Kế toán trưởng
Ông (Bà): Trần Thúy Hồng Chức vụ: Kế toán
Ông (Bà): Nguyễn Hoàng Lan Chức vụ: Thủ quỹ
Cùng kiểm kê quỹ tiền mặt VNĐ như sau:
Loại giấy bạc Số tờ Thành tiền
500 000 105 52 500 000
200 000 120 24 000 000
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 7-
Chuyên đề thực tập
100 000 83 8 300 000
50 000 60 3 000 000
10 000 80 800 000
5 000 8 40 000
500 0 0
Cộng tiền mặt 88 640 000
Số dư trên sổ 88 640 890
Chênh lệch 890 đ
Giải thích chênh lệch: Thiếu là do có không tiền lẻ
……………………………………………………………………………..
KTV chứng kiến kiểm kê Đại diện khách hàng
KTV Kế toán trưởng
Hoàng Thi Nga Hoàng Lê Nga
Thứ hai, đối với tài sản là hàng tồn kho, TSCĐ:
Tìm hiểu khách hàng có bao nhiêu kho, chủng loại vật tư, hàng hóa, TSCĐ. Tìm hiểu
xem khách hàng có nhận hàng hóa ký gửi hay gửi hàng hóa ở nơi khác? Tính toán số
mẫu cần phải thu thập trong quá trình quan sát kiểm kê. Số mẫu thông thường là theo
mặt hàng. Do vậy khi chọn một mặt hàng và mặt hàng đó để rải rác trong kho thì phải
đếm hết mặt hàng đó trong một kho.
Dựa trên số mẫu đã chọn, tiến hành quan sát kiểm kê, đếm lại hoặc cùng đếm với khách
hàng so sánh với số ghi trên sổ hoặc thẻ kho, và trên bảng theo dõi TSCĐ.
Chọn ngẫu nhiên một số mặt hàng, vật tư tại thực tế, đếm hoặc yêu cầu khách hàng
đếm, đối chiếu số liệu thực tế với sổ hoặc thẻ kho. Còn TSCĐ thì phải đếm toàn bộ.
Tìm hiểu nguyên nhân của mọi chênh lệch giữa số đếm thực tế và số ghi nhận trên sổ
sách. Lấy chữ ký xác nhận của những người tham gia đếm vào biên bản kiểm kê thực tế.
1.1.2.2. Phân tích
Qui trình phân tích tại AASC sử dụng cả ba loại hình phân tích gồm: phân tích xu
hướng biến động số dư của các khoản mục, phân tích tỷ suất, kiểm tra tính hợp lý về số
dư giữa các khoản mục và trong từng khoản mục giữa các tháng với nhau. Cụ thể là
phân tích các số liệu, thông tin, tỷ suất quan trọng; tìm ra những xu hướng biến động;
tìm ra mối quan hệ có mâu thuẫn khác biệt.
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 8-
Chuyên đề thực tập
Trong phần lập kế hoạch kiểm toán, thủ tục phân tích xu hướng và phân tích tỷ suất
được áp dụng để thu thập hiểu biết về tình hình tài chính và những biến động quan trọng
về kế toán cũng như các hoạt động kinh doanh của khách hàng, giúp KTV xác định được
những vấn đề nghi vấn và tập trung vào những khoản mục trọng yếu, đồng thời phân bổ
rủi ro hợp lý cho các khoản mục trọng yếu.
Trong phần thực hiện kế hoạch kiểm toán, thủ tục phân tích xu hướng và kiểm tra
tính hợp lý tại AASC được các KTV áp dụng với các khoản mục có số dư lớn, và có
biến động lớn, xu hướng phân tích có thể phân tích biến động theo các tháng của cùng
một khoản mục, hoặc so sánh sự biến động giữa các khoản mục liên quan, bằng cách sử
dụng các bảng theo dõi sự biến động hoặc sử dụng biểu đồ:
+ Với khoản mục doanh thu, thực hiện phân tích với Doanh thu, giảm giá hàng bán,
thu nhập khác: (trích chương trình kiểm toán của AASC đối với khoản mục doanh thu):
So sánh với kỳ trước, với kế hoạch, nếu có biến động bất thường cần tìm hiểu rõ
nguyên nhân.
Lập bảng phân tích tổng quát quan hệ đối ứng tài khoản và nhận dạng các quan hệ
bất thường
Lập bảng phân tích doanh thu theo thuế suất, theo từng tháng và theo từng loại doanh
thu, lập bảng phân tích doanh thu trong mốt quan hệ với giá vốn, với thuế GTGT và với
số dư công nợ phải thu (liên quan đến việc thực hiện chính sách bán hàng của đơn vị
trên thực tế) ... Nhận dạng sự tăng hay giảm bất thường của các chỉ tiêu phân tích này.
Tính tỷ lệ lãi gộp theo từng tháng, từng quý. So sánh số dư doanh thu chưa thực hiện
trước (TK 3387) cuối kỳ với kỳ trước theo từng loại doanh thu, nếu có biến động bất
thường cần tìm hiểu rõ nguyên nhân.
So sánh tỷ trọng lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD với doanh thu thuần giữa kỳ này
với kỳ trước để đánh giá khả năng sinh lời từ doanh thu bán sản phẩm qua các kỳ.
+ Với khoản mục tiền, phân tích sự biến động giữa các tháng của Công ty B, bằng sơ
đồ exel:
Biểu 1.2: Bảng phân tích biến động tiền mặt theo tháng
(Trích giấy tờ làm việc của KTV)
Công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm
toán
Auditing and Accounting Financial Consultancy Service
Company Ltd. (AASC)
thành viên inpact quốc tế
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 9-
Chuyên đề thực tập
Tên khách hàng Công ty ABC
Niên độ kế toán 01/01/2009 - 31/12/2009 Tham chiếu C1S
Khoản mục Tiền mặt Người thực hiện TDQ
Bước công việc Phân tích biến động theo tháng Ngày thực hiện 4/4/2010


Tài khoản: 111 Tiền mặt
Tháng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Tỷ trọng Nợ Tỷ trọng Có Ghi chú
1 9,746,353,584 9,568,443,849 5.21% 5.12%
2 12,192,906,878 12,252,599,967 6.52% 6.56%
3 10,866,687,121 4,670,632,657 5.81% 2.50%
4 4,596,102,072 10,393,331,491 2.46% 5.56%
5 10,340,712,142 10,550,176,759 5.53% 5.65%
6 23,486,579,873 17,889,899,187 12.56% 9.58%
7 42,664,478,242 48,009,535,166 22.81% 25.70%
8 4,019,647,816 4,371,808,646 2.15% 2.34%
9 9,811,181,016 9,427,651,390 5.25% 5.05%
10 11,484,044,001 11,044,496,932 6.14% 5.91%
11 22,290,607,014 22,642,170,956 11.92% 12.12%
12 25,513,750,316 26,000,465,751 13.64% 13.92%
Cộng 187,013,050,075 186,821,212,751 100.00% 100.00%

Qua bảng phân tích biến động và qua sơ đồ cho thấy, biến động phát sinh khoản mục
tiền tại tháng bảy của công ty khách hàng là lớn nhất. KTV TDQ tập trung nghi vấn vào
tháng bảy và phỏng vấn kế toán tiền mặt để tìm nguyên nhân.
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 10-
Chuyên đề thực tập
+ Với hàng tồn kho: Thu thập thông tin về chính sách kế toán áp dụng: phương pháp
xác định số lượng hàng tồn kho cuối kỳ (như kê khai thường xuyên, kiểm kê thực tế) và
xác định giá hàng tồn kho (như giá đích danh, LIFO, FIFO, giá bình quân) được áp dụng
tại đơn vị để phục vụ mục đích lập báo cáo tài chính.
So sánh vòng quay hàng tồn kho qua các năm, tìm ra những biến động lớn, bất
thường và giải thích nguyên nhân.
Xem xét sự biến động của hàng mua, hàng xuất qua các tháng và tìm hiểu nguyên
nhân nếu có đột biến
So sánh giá trị hàng tồn kho với niên độ kế toán trước và kế hoạch hoặc định mức
dự trữ (nếu có).
……
Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, thủ tục phân tích được áp dụng để soát xét lại một lần
nữa tính hợp lý trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán. Nếu không có bút toán điều chỉnh
lớn, bảng phân tích này sẽ không thay đổi gì đáng kể so với trước khi kiểm toán.
1.1.2.3.Tính toán
KTV thực hiện kỹ thuật tính toán với mục tiêu đảm bảo tính chính xác về mặt số
học trong việc tính toán và ghi sổ. Đối với kiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ, KTV
thực hiện lại các phép tính cộng dọc, hoặc cộng ngang đối chiếu các chứng từ có liên
quan để xem cùng một thông tin được phản ánh trên chứng từ khác, ở những nơi khác
nhau xem có sự sai khác về mặt số học không. Kỹ thuật này chỉ quan tâm đến tính chính
xác về mặt số học, chưa chú ý đến sự phù hợp của phương pháp tính được sử dụng. Do
đó kỹ thuật này thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp kỹ thuật khác như
xác minh tài liệu, kiểm tra vật chất, phân tích… trong quá trình thu thập bằng chứng
kiểm toán.
Ví dụ thực hiện kỹ thuật tính toán lại đối với khoản mục thuế giá trị gia tăng được
khấu trừ của các KTV Công ty AASC, với khách hàng là Công ty X: thu thập sổ tổng
hợp chữ T của tài khoản 133:
Biểu 1.3: Mẫu sổ tổng hợp chữ T mà AASC thu thập
(trích giấy tờ làm việc của KTV)
SỔ TỔNG HỢP CHỮ T CỦA CÁC TÀI KHOẢN
(Từ ngày: 01/01/2009 đến ngày 31/12/2009)
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 11-
Chuyên đề thực tập
Tên tài khoản: TK 133
Dư đầu kỳ: 4 827 000 Ly
TK đối ứng Tên tài khoản Phát sinh nợ Phát sinh có
111 Tiền mặt 1 215 768 200 25 869 000
112 Tiền gửi ngân hàng 86 224 642
… … …. ….
Tổng phát sinh nợ: 2 513 866 429
Tổng phát sinh có: 2 414 478 429
Số dư cuối kỳ: 104 215 000 Ag
KTV thực hiện phương pháp công dọc trên cột phát sinh nợ, phát sinh có, đối chiếu
với số tổng xem có khớp không.
Đồng thời KTV thu thập tờ khai thuế các tháng tại Công ty X, ghi ra giấy tờ làm
việc số thuế được khấu trừ phát sinh trong tháng, thực hiện phép tính tổng, đối chiếu với
tổng phát sinh nợ, nếu có chênh lệch thì tìm nguyên nhân:
Biểu 1.4: Mẫu trang kết luận đối với khoản mục 133
(trích giấy tờ làm việc của KTV)
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN AASC
Tên khách hàng
Công ty Cổ Phần X
Tham chiếu O1S
Niên độ kế toán 2009
Kết luận kiểm toán
Công việc đã tiến hành
Công việc thực hiện đối với phần ______133_____ đã tiến hành theo chương trình kiểm toán từ
_______ đến _______
Các vấn đề phát sinh và kiến nghị
Số dư đầu kỳ: 4 827 000 Ly
Tổng phát sinh nợ: 2 513 866 429 (1)
Tổng phát sinh có: 2 414 478 429
Số dư cuối kỳ: 104 215 00 Ag
Theo đối chiếu với tờ khai thuế, tổng thuế được khấu trừ kỳ này: 2 434 544 429 (2)
(1) – (2): 79 322 000
Do: Hóa đơn mua nguyên vật liệu tri giá 79 322 000 đó vào sổ nhưng kê khai chậm, kê khai bổ
sung vào 2010
Kết luận
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 12-
Chuyên đề thực tập
Dựa vào kết quả công việc, theo ý kiến tôi: Ngoại trừ vấn đề nêu trên
Cơ sở dẫn liệu cho phần __133__ là thích hợp trên các khía cạnh trọng yếu và tổng số dư (phát
sinh) _____ là trung thực theo đúng các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung và được lập
nhất quán với các năm trước.
Ngày 06/03/2010
Người thực hiện:___NTH__
Người kiểm tra: ____NHD___
1.1.2.4. Gửi thư xác nhận
Gửi thư xác nhận là phương pháp thu thập các ý kiến xác nhận của những người có
trách nhiệm, liên quan, am hiểu công việc hoặc đối tượng cần kiểm toán ở trong hoặc ngoài
doanh nghiệp. Với AASC, các KTV thường gửi thư xác nhận theo đối tượng công nợ: công
nợ tạm ứng, công nợ phải thu, phải trả, công nợ với ngân hàng, …
Quá trình gửi thư xác nhận có thể được tiến hành bởi các kế toán viên công ty
khách hàng từ trước hoặc do KTV trực tiếp gửi thư xác nhận nếu công ty khách hàng
chưa cung cấp. Mẫu thư xác nhận thường là văn bản gửi đến đối tượng liên quan xác
nhận thông tin mà KTV quan tâm để phục vụ cho mục đích kiểm toán.
Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và kiểm toán có yêu cầu rất nghiêm ngặt về
việc kiểm soát quá trình gửi thư xác nhận nhằm đảm bảo thông tin thu thập được là đáng tin
cậy. KTV cũng cần phải đảm bảo rằng đã gửi các nội dung đề nghị xác nhận đến đúng địa
chỉ và các phản hồi sẽ được gửi trực tiếp tới KTV. KTV cũng phải xem xét tới việc các
thông tin phản hồi có được gửi cho những người liên quan hay không.
Nếu việc gửi thư xác nhận không có phản hồi, KTV thực hiện các thủ tục kiểm
toán khác thay thế. Các thủ tục kiểm toán bổ sung đó phải cung cấp đầy đủ bằng chứng
kiểm toán thích hợp về các cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính mà yêu cầu xác nhận
định đưa ra. Các thủ tục kiểm toán thay thể có thể là kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ phát
sinh hình thành số dư, hoặc kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngày khóa sổ để đảm
bảo số dư được ghi nhận là có thực.
Cùng với sự phát triển ngày càng cao trong việc sử dụng công nghệ thông tin, thư xác
nhận ngày càng được các KTV Công ty AASC quan tâm và sử dụng nhiều, vì nó đảm bảo độ
tin cậy cao và tính chính xác của nguồn thông tin phản hồi mà họ nhận được thông qua các
hình thức lưu chuyển điện tử như fax hay thư điện tử.
Một số mẫu thư xác nhận liên quan đến đối tượng công nợ tại AASC:
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 13-
Chuyên đề thực tập
Biêu 1.5: Mẫu thư xác nhận các khoản phải thu, phải trả
(Trích giấy tờ làm việc của KTV)
THƯ XÁC NHẬN SỐ DƯ
Kính gửi: Ông (Bà)_Kế toán trưởng Công ty X
Địa chỉ:
Để phục vụ cho yêu cầu kiểm toán hàng năm, xin Quý Ông (Bà) vui lòng điền vào mẫu
dưới đây các thông tin tại thời điểm 31/12/2009
Để đảm bảo thời hạn phát hành Báo cáo kiểm toán, xin Quý Ông (Bà) ký và gửi trực tiếp
cho các Kiểm toán viên của chúng tôi bằng đường thư hoặc Fax.
Xin Quý Ông (Bà) lưu ý rằng việc xác nhận này phục vụ cho việc đối chiếu của Kiểm
toán, chứ không phải yêu cầu thanh toán. Cũng xin lưu ý rằng các khoản thanh toán phát sinh
sau ngày 31 tháng 12 năm 2009 không bao gồm trong số liệu này.
Xin trân trọng cảm ơn.
Công ty Cổ phần X
Giám đốc
Kính gửi: Bà Trần Thị Mai Hương_ Phó trưởng phòng kiểm toán 5
Công tyTNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán(AASC)
Số 01 Lê Phụng Hiểu - Hà nội
ĐT: 8.241990/1, Fax: 84.4-8.253973
Chúng tôi xác nhận rằng tài khoản thanh toán của chúng tôi với Công ty Cổ phần Y tại thời
điểm 31 tháng 12 năm 2009 có số dư như sau:
Chúng tôi phải trả: 334 486 990 Chúng tôi phải thu:
Ngày 04 tháng 03 năm 2010
Kế toán trưởng
Trần Huyền Lan
Đối chiếu thư phản hồi với số liệu trên sổ, nếu không có chênh lệch, KTV kết luận số
dư được ghi nhận đầy đủ và chính xác, không tồn tại sai phạm trọng yếu. Nếu thấy có chênh
lệch thì phải phỏng vấn khách hàng để tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra bút toán điều chỉnh.
Tất cả quá trình được KTV ghi nhận vào giấy tờ làm việc.
1.1.2.5. Phỏng vấn
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 14-
Chuyên đề thực tập
Đây là quá trình KTV thu thập thông tin bằng văn bản hay bằng lời nói qua việc
phỏng vấn những người hiểu biết về các vấn đề mà KTV quan tâm. Qua thủ tục tính toán
lại, xác minh tài liệu, nếu có vấn đề gì KTV không thể giải thích bằng nhận định nghề
nghiệp hay bằng các dữ liệu có sẵn, KTV sẽ tiến hành phỏng vấn.
Lập kế hoạch phỏng vấn: KTV chuẩn bị các câu hỏi cho các khoản mục phục vụ
cho quá trinh kiểm toán, thông thường hệ thống các câu hỏi đã được soạn trước trong
chương trình kiểm toán. KTV xác định mục đích, đối tượng và nội dung cần thiết để đưa ra
trọng điểm cần phỏng vấn, thời gian phỏng vấn …
Thực hiện phỏng vấn. KTV đặt ra câu hỏi, có thể ở dạng “đóng” để xác nhận với
cụm từ có hay không hay “mở” thu thập thông tin đầy đủ, chi tiết đảm bảo độ tin cậy
cho quá trình kiểm toán về tính rủi ro. Nếu cảm thấy câu trả lời chưa cung cấp bằng
chứng cần thiết, KTV có thể hỏi thêm các câu hỏi liên quan nhưng phải đi vào trọng
điểm của vấn đề đang nghiên cứu.
Dưới đây là hệ thống câu hỏi trong quá trình kiểm toán TSCĐ tại AASC bằng kỹ
thuật phỏng vấn, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ tại Công ty X:
Bảng 1.1: Bảng đánh giá hệ thông KSNB đối với khoản mục TSCĐ
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Tên khách hàng: Công ty cổ phần X Tham chiếu: C1S
Niên độ kế toán: 2009 Người thực hiện: TDQ
Người được phỏng vấn: Chị Lan Ngày thực hiện: 23/02/2010
ơ
Tài sản cố định
Có = Có áp dụng thủ tục kiểm soát
Không = Thủ tục kiểm soát là cần thiết đối với hoạt động của doanh nghiệp nhưng không
được áp dụng
Không áp dụng = Thủ tục kiểm soát là không cần thiết đối với hoạt động của DN
Với những thủ tục có câu trả lời "Có" cần thu thập bản copy văn bản quy định của khách
hàng hoặc mô tả lại một cách cụ thể trên các giấy làm việc khác
Câu hỏi phỏng vấn về: Tài sản cố định Có Không
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 15-
Chuyên đề thực tập
1 Hệ thống thẻ tài sản cố định có được duy trì và cập nhật kịp thời
không?
x
2 Ngoài bộ phận kế toán, có bộ phận nào khác theo dõi và quản lý
danh mục TSCĐ không?
x
3 Việc mua sắm TSCĐ có phải lập kế hoạch trước hàng năm
không?
x
4 Có sự phân cấp trong việc quyết định mua sắm, đầu tư tài sản
không?

5 TSCĐ khi mua về có bắt buộc phải có bộ phận kiểm tra chất
lượng và lập biên bản nghiệm thu trước khi giao cho bộ phận sử
dụng và thanh toán không?
x
6 TSCĐ khi giao cho bộ phận sử dụng có được lập biên bản bàn
giao cho bộ phận chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng không?
x
7 TSCĐ có được mô tả đầy đủ thông tin trong Thẻ tài sản (sổ quản
lý) đến mức có thể nhận diện TS ở bên ngoài khụng?
x
8 TSCĐ có được đánh mã quản lý riêng để có thể đối chiếu giữa
tài sản ghi chép trên sổ và trên thực địa không?
x
9 Đơn vị có văn bản quy định về trách nhiệm của người sử dụng,
quy trình vận hành và sử dụng tài sản đối với những TSCĐ quan
trọng, TSCĐ có giá trị lớn hoặc TSCĐ đòi hỏi phải tuõn thủ các
yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt không?
x
10 TCSĐ khi mang ra ngoài công ty có bắt buộc phải có sự đồng ý
bằng văn bản của cấp lãnh đạo có thẩm quyền không?
x
11 Có sổ theo dõi, quản lý các tài sản được tạm thời đưa ra khỏi
Công ty hoặc đang sử dụng ngoài văn phòng Công ty (ví dụ như
máy tính xách tay hay các tài sản mang đi công tác, cho thuê)
không?
x
12 Những TSCĐ đang thế chấp, cầm cố để đảm bảo cho các khoản
vay có được ghi chép lại để theo dõi riêng không?
x
13 Công ty có giao cho một bộ phận chuyên chịu trách nhiệm xử lý
các vấn để khi TSCĐ bị hỏng không?
x
14 Các nhân viên có buộc phải báo cho bộ phận chuyên trách khi
TSCĐ bị hỏng trong quá trình sử dụng không?
x
15 Các nhân viên có buộc phải báo cho bộ phận chuyên trách khi
TSCĐ bị hỏng trong quá trình sử dụng không?
x
16 Các nhân viên có được phép tự sửa chữa TSCĐ khi TS bị sự cố
mà không cần xin phép cấp lãnh đạo (hoặc xin phép sau) không?
x
17 Tất cả các sự cố hỏng của TSCĐ có được ghi lại thành biên bản
và lưu giữ lại không?
x
18 Các TSCĐ chưa cần dùng có được bảo quản riêng trong kho để
đảm bảo chúng không bị hư hại không?
x
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 16-
Chuyên đề thực tập
19 Tất cả các tài sản chờ thanh lý, chưa sử dụng có được theo dõi
và quản lý riêng không?
x
20 Công ty có quy định về việc thanh lý TSCĐ không? x
21 Các TS khi thanh lý có được sự phê duyệt của cấp lãnh đạo x
…. ……………… … …
Các thử nghiệm kiểm soát:
Chọn mẫu hệ thống thẻ TSCĐ và thực hiện các thủ tục sau:
ok
Kiểm tra hệ thống thẻ tài sản cố định có được duy trì và cập nhật kịp thời không? ok
Kiểm tra thông tin trên các thẻ xem TSCĐ có được mô tả đầy đủ thông tin trong
Thẻ tài sản (sổ quản lý) đến mức có thể nhận diện TS ở bên ngoài không?
ok
Chọn mẫu một số nghiệp vụ mua sắm ok
Việc mua sắm TSCĐ có phải lập kế hoạch trước hàng năm không? ok
TSCĐ khi mua về có bắt buộc phải có bộ phận kiểm tra chất lượng và lập biên
bản nghiệm thu trước khi giao cho bộ phận sử dụng và thanh toán không?
ok
TSCĐ khi giao cho bộ phận sử dụng có được lập biên bản bàn giao cho bộ phận
chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng không?

Quản lý sử dụng tài sản cố định ok
TSCĐ có được đánh mã quản lý để có thể đối chiếu giữa tài sản ghi chép trên sổ
và trên thực địa không?
Những TSCĐ đang thế chấp, cầm cố để đảm bảo cho các khoản vay có được ghi
chép lại để theo dõi riêng không?

Công ty có mua bảo hiểm cho TSCĐ không? Nếu có, tỷ lệ giá trị tài sản đó được
bảo hiểm là ......%
ok
Công ty có theo dõi, ghi chép đối với các TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý,
tạm thời chưa sử dụng, đó khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng không?
ok
…………………. ……..
Đánh giá của KTV sau khi tiến hành kiểm tra hệ thống
(Nếu đánh giá rủi ro kiểm soát là tối đa thì sẽ không thực hiện bước này)
Kiểm soát nội bộ đối với phần hành TSCĐ tại khách hàng thực hiện tương đối tốt.
Kết thúc phỏng vấn: Sau khi thu được các câu trả lời, KTV kết luận bằng một phần
tóm tắt ngắn và ghi chép kết quả thu được vào giấy tờ làm việc.
Ngoài ra, trong quá trình kiểm toán các khoản mục, KTV có thể đặt ra các câu hỏi
phỏng vấn trực tiếp kế toán viên phụ trách khoản mục đó, để có thể hiểu rõ hơn qui trình
kế toán, tiết kiệm được thời gian, đồng thời có thể đánh giá được phần nào về kiểm soát
nội bộ.
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 17-
Chuyên đề thực tập
Ví dụ, khi kiểm toán phần hành TSCĐ với nội dung tăng tài sản, KTV phỏng vấn về
qui trình tăng tài sản tại công ty có những thủ tục nào và yêu cầu kế toán cho xem luôn
các chứng từ chứng minh. Từ đó nhận xét và đánh giá luôn về qui trình hạch toán và kiểm
soát nội bộ của Công ty khách hàng về khoản mục TSCĐ.
Để đảm bảo cho việc đánh giá thông tin một cách đúng đắn, KTV Công ty AASC
luôn tập trung vào lời giải trình từ phía kế toán khách hàng, phân tích câu trả lời nhằm
đánh giá xem câu trả lời có nhất quán không. Tuy nhiên, KTV cần kiểm tra chọn mẫu
ngẫu nhiên một số nghiệp vụ để khẳng định để khẳng định tính chính xác và trung thực
của thông tin thu được qua phỏng vấn. Kĩ thuật phỏng vấn được áp dụng kết hợp với tất
cả các kĩ thuật thu thập bằng chứng khác, trong mọi giai đoạn của quá trình thực hiện
kiểm toán.
Bằng chứng thu được từ kỹ thuật này giúp KTV có được cái nhìn sâu và toàn diện
hơn về những vấn đề chưa biết nhưng độ tin cậy không cao do đối tượng phỏng vấn chủ
yếu là người trong đơn vị, hơn nữa, chất lượng của phỏng vấn cũng tùy thuộc vào trình
độ của người được phỏng vấn.
1.1.2.6. Quan sát
Kỹ thuật quan sát được KTV sử dụng cả trong giai đoạn kiểm kê và trong quá trình
thực hiện kiểm toán, để tìm hiểu về các qui trình luân chuyển chứng từ, luân chuyển
hàng hóa có hợp lý không, đồng thời phục vụ cho việc kiểm tra chi tiết phát hiện ra các
sai phạm.
Ví dụ kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền tại khách hàng là Công ty B: trong quá
trình kiểm kê tại 28/12/2009, KTV kiểm tra thấy doanh thu của Công ty B chưa đạt kế
hoạch được giao từ công ty mẹ. Nhưng tại tại thời điểm kiểm toán vào ngày 03/02/2010
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009, KTV kiểm tra thấy doanh thu tại
31/12/2009 vượt mức kế hoạch được giao. KTV thực hiện kỹ thuật phỏng vấn kế toán
doanh thu của Công ty B, và được biết tại ngày 29/12/2009 Công ty B đã thực hiện hợp
đồng kiểm toán bán hàng, với hóa đơn bán hàng số 0009865 tri giá 897 508 500đ. KTV đối
chiếu với thẻ kho thì số lượng hàng xuất bán tại ngày 29/12/2009 khớp với sổ kế toán hàng
hóa, nhưng bên phía khách hàng lại chưa cung cấp được biên bản đối chiếu công nợ phải
thu với khách hàng này. Thực hiện thủ tục quan sát quá trình mua hàng nhập kho và bán
hàng tai công ty B, KTV phát hiện hàng nhập và xuất kho, ngoài việc thủ kho theo dõi số
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 18-
Chuyên đề thực tập
lượng nhập, xuất, tồn thì tại cổng bảo vệ, với mỗi chuyến xe chở hàng nhập và xuất các chú
bảo vệ đều ghi số xe, và số lượng hàng hóa trên xe. KTV thực hiện thủ tục phỏng vấn
các chú bảo vệ và kiểm tra sổ theo dõi tại phòng bảo vệ vào ngày 29/12/2009 thì không
thấy chuyến xe chở hàng nào xuất hàng hóa đem bán. Đối chứng lại thì kế toán doanh
thu tại công ty B cho biết có hợp đồng bán hàng trị giá 897 508 200 đ nhưng vào ngày
06/01/2010. Vậy tại thời điểm khóa sổ kế toán cho năm tài chính kết thúc 31/12/2009
khoản doanh thu bán hàng này không được ghi nhận, KTV công ty AASC điều chỉnh
giảm doanh thu:
Nợ TK 511: 897 508 200
Nợ TK 3331: 89 750 820
Có TK 131: 987 589 020
1.1.2.7. Kiểm tra tài liệu
Kiểm tra tài liệu là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ sổ sách liên
quan có sẵn trong đơn vị được kiểm toán như hóa đơn, phiếu nhập-xuất kho … Việc
kiểm tra được thực hiện theo hai hướng khai khống (kiểm tra từ sổ sách rồi đối chiếu
với chứng từ) và khai thiếu (kiểm tra từ chứng từ rồi đối chiếu với sổ sách). Với các
khoản mục Tài sản và Chi phí, KTV thường xác minh theo hướng khai khống. Ngược
lại, với các khoản mục Doanh thu và Công nợ, KTV thường xác minh theo hướng khai
thiếu. Việc kiểm tra này thuận tiện do tài liệu có sẵn, chi phí thu thập bằng chứng không
lớn nhưng nói chung, bằng chứng cung cấp có độ tin cậy cao hay thấp là hoàn toàn phụ
thuộc vào nội dung, nguồn gốc của bằng chứng và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội
bộ đối với quy trình xử lý tài liệu đó. Phương pháp này nên kết hợp với Quan sát và Lấy
xác nhận.
Kiểm tra chi tiết trong quá trình kiểm toán tại AASC được thực hiện bởi các trợ lý
kiểm toán, dựa trên mẫu chọn của các KTV. Kiểm tra chi tiết với các khoản mục, các
KTV có thể áp dụng kiểm tra toàn bộ với các nghiệp vụ phát sinh, ví dụ khoản mục
TSCĐ, các nghiệp vụ thường phát sinh ít nhưng giá trị lớn. Đối với các khoản mục
nguyên vật liệu, doanh thu, chi phí phát sinh trong kỳ, …KTV thường áp dụng phương
pháp chọn mẫu.
Ví dụ về khoản mục TSCĐ: KTV thu thập hoặc lập bảng tổng hợp theo nhóm các tài
sản về nguyên giá TSCĐ, khấu hao, giá trị còn lại, thu thập bảng tổng hợp chữ T thể
hiện số dư đầu kỳ, các khoản tăng, giảm trong kỳ, số dư cuối kỳ.
Đối chiếu số dư đầu kỳ với báo cáo kiểm toán năm trước của Công ty xem có khớp
không? Nếu khớp ký hiệu: Ly.
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 19-
Chuyên đề thực tập
Đối chiếu số dư cuối kỳ với báo cáo tài chính năm đang kiểm toán, khớp ghi Ag.
Kiểm tra chi tiết các danh mục tài sản hiện có đầu năm có đủ điều kiện ghi nhận
không? ( Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ tài sản đó, Nguyên giá
phải được xác định một cách đáng tin cậy; Thời gian sử dụng trên 1 năm và có giá trị từ
10 triệu trở lên)
+ Với các khoản tài sản cố định tăng trong năm: kiểm tra các chứng từ để đảm bảo
tính chính xác và có thật, đúng kỳ và thuộc quyền sở hữu của đơn vị.
Đối với những TSCĐ mua sắm mới: kiểm tra quyết định của ban giám đốc, hợp
đồng, hoá đơn thương mại, thủ tục mua sắm, biên bản bàn giao..., kiểm tra các bút toán
hạch toán,...
Đối chiếu ngày ghi tăng TSCĐ trên sổ kế toán với biên bản bàn giao và các chứng
từ gốc để đảm bảo rằng thời điểm ghi nhận TSCĐ là hợp lý.
+ TSCĐ giảm: kiểm tra các chứng từ để đảm bảo tính chính xác và có thật của
nghiệp vụ giảm tài sản.
+ Đối chiếu với các phần hành khác để tìm kiếm các khoản thanh lý TSCĐ chưa
được vào sổ: Đối chiếu, kiểm tra giữa TSCĐ giảm trong kỳ với các khoản thu về thanh
lý, nhượng bán TSCĐ trong kỳ. Kiểm tra các biên bản họp của ban lãnh đạo, giấy xác
nhận của ngân hàng, xác nhận vay… và đảm bảo rằng các khoản thanh lý, cầm cố, thế
chấp… đã được ghi chép đúng đắn.
+ Thu thập danh sách chi tiết TSCĐ tại thời điểm cuối kỳ, kiểm tra để khẳng định rằng
những tài sản này đủ điều kiện được ghi nhận là TSCĐ và được phân loại phù hợp.
+ Kiểm tra lân niên độ để xem có TSCĐ nào phải ghi nhận năm nay mà đơn vị ghi
nhận vào năm sau hay không ?
1.2.Thực tế vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong giai đoạn
lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty AASC
1.2.1. Giới thiệu khái quát về khách hàng của Công ty AASC
Đối tượng khách hàng của Công ty Kiểm toán AASC chủ yếu từ lĩnh vực sản xuất
và xây dựng, một số các doanh nghiệp trong số đó là của nước ngoài hay liên doanh, có
quy mô và số lượng các nghiệp vụ tương đối nhiều, tình hình hạch toán và ghi nhận đối
với kế toán là tương đối phức tạp.
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 20-
Chuyên đề thực tập
Hai công ty được chọn nghiên cứu trong chuyên đề là hai công ty nằm trong lĩnh
vực xây dựng với quy mô vừa và nghiệp vụ tương đối phức tạp, một công ty là khách
hàng thường niên, và một là khách hàng năm đầu tiên. Đây là hai khách hàng áp dụng
tương đối đầy đủ các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán. Đối với Công ty AASC
ngoài nhiệm vụ kiểm toán báo cáo tài chính, KTV Công ty còn thực hiện công tác tư vấn
cho khách hàng về công tác kế toán để hoàn thiện báo cáo tài chính cho những năm tài
chính tiếp theo.
1.2.1.1.Công ty Cổ phần ABC
Công ty ABC là công ty Cổ phần, thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 0103000600, đăng ký lần đầu ngày 07 tháng 01 năm 2001, đăng
ký thay đổi lần thứ năm ngày 14 tháng 06 năm 2007, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hà Nội cấp. Công ty chuyên kinh doanh về lĩnh vực lắp đặt máy móc, thiết bị xây dựng, …
phục vụ các công trình xây dựng. Công ty ABC là khách hàng năm đầu tiên được AASC
kiểm toán nên KTV xác định thu thập và đánh giá các bằng chứng kểm toán một cách chi
tiết và đầy đủ. AASC thu thập bảng cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của
Công ty ABC trong năm qua:
Bảng 1.2: Báo cáo tài chính của Công ty ABC
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY ABC

số
Chỉ tiêu 31/12/2009
VND
1/1/2009
VND
100 A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 47 942 558 244 46 265 069 532
110 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1 936 370 312 1 347 184 799
111 1. Tiền 348 191 509 417 132 947
112 2. Tiền gửi ngân hàng 1 588 178 803 930 051 852
130 II. Các khoản phải thu ngắn hạn 23 094 287 058 20 294 823 946
131 1. Phải thu khách hàng 16 134 945 047 11 846 303 978
…………….. ………… ………….
140 III. Hàng tồn kho 20 193 041 224 23 084 248 019
150 IV. Tài sản ngắn hạn khác 1 908 859 650 1 538 812 768
200 B. TÀI SẢN DÀI HẠN 3 254 995 580 5 966 706 449
220 II. Tài sản cố định 258 311 840 374 891 370
……….. ………….. …………….
250 III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 2 822 480 806 5 296 000000
260 V. Tài sản dài hạn khác 174 202 934 295 815 079
270 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 51 197 553 824 52 231 775 981
300 A. NỢ PHẢI TRẢ 20 419 529 116 23 980 144 761
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 21-
Chuyên đề thực tập
310 I. Nợ ngắn hạn 20 401 005 069 23 961 620 714
330 II. Nợ dài hạn 18 524 047 18 524 047
400 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 30 778 024 708 28 251 631 220
411 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 22 530 300 000 22 530 300 000
420 2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 5 569 664 708 3 043 271 220
…………… …………….. ……………..
440 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 51 197 553 824 52 231 775 981
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

số
Chỉ tiêu Năm 2009
VND
Năm 2008
VND
10 1. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 41 811 144 276 58 394 038 981
11 2. Giá vốn hàng bán 31 470 493 684 45 914 048089
20 3. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 340 650 594 12 479 990 892
21 4. Doanh thu hoạt động tài chính 1 165 756 889 229 667 542
22 5. Chi phí tài chính 2 710 362 700 3 573 753 485
24 6. Chi phí bán hàng 1 617 616 492 1 580 808 753
25 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 3 959 176 388 5 457 252 098
26 8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 3 219 251 903 2 097 844 098
31 9. Thu nhập khác 1 060 336 234 20 225 943
32 10. Chi phí khác 7 735 459 35 084 980
40 11. Lợi nhuận khác 1 052 600 775 (14 859 037)
50 12. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 4 271 852 678 2 082 985 061
51 13. Chi phí thuế TNDN hiện hành 702 220 846 488 243 420
60 14. Lợi nhuận sau thuế TNDN 3 569 631 832 1 678 703 236
1.2.1.2.Tổng công ty XYZ
Công ty XYZ tổ chức theo mô hình tổng công ty mẹ, bao gồm nhiều công ty con, công
ty liên kết và các chi nhánh. Công ty được thành lập theo Quyết định số 97/2005/QĐ - UB
ngày 07/07/2005 trên cơ sở hợp nhất hai Công ty Xuất - Nhập khẩu và Đầu tư Xây dựng Hà
Nội với Văn phòng Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội.
Công ty kiểm toán AASC ký hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài
chính cho công ty XYZ từ ngày 1/1/2009 đến 31/12/2009. Các thông tin về hoạt động
kinh doanh hay các thông tin về cơ cấu tổ chức, bộ máy sẽ được lấy từ hồ sơ kiểm toán
năm trước và công ty kiểm toán chỉ bổ sung thêm những thông tin mới nếu nó có ảnh
hưởng trọng yếu đến hoạt động của doanh nghiệp. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn cùng kết
quả kinh doanh của XYZ trong năm tài chính 2009 như sau:
Bảng 1.3: Báo cáo tài chính của Công ty XYZ
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY XYZ
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 22-
Chuyên đề thực tập

số
Chỉ tiêu 31/12/2009
VND
1/1/2009
VND
100 A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 1.033.363.302.779 904.943.596.929
110 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 81.027.884.923 169.479.124.443
111 1. Tiền 81.027.884.923 169,479,124,443
120 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 147.181.782.072 50.534.713.702
121 1. Đầu tư ngắn hạn 147.181.782.072 50.534.713.702
130 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 746.696.210.401 653.849.933.981
131 1. Phải thu khách hàng 58.940.457.729 59.745.966.951
132 2. Trả trước cho người bán 10.634.441.964 4.589.873.604
…………….. ………… ………….
140 IV. Hàng tồn kho 38.862.257.406 11.357.988.555
150 V. Tài sản ngắn hạn khác 19.595.167.977 19.721.836.248
200 B. TÀI SẢN DÀI HẠN 712.793.620.415 613.537.525.865
220 II. Tài sản cố định 150.882.557.545 106.127.181.490
221 1. Tài sản cố định hữu hình 35,640,115,550 39,440,215,407
……….. ………….. …………….
240 III. Bất động sản đầu tư 24.028.892.005 27.031,231.255
250 IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 536.392.948,658 478.585.499.590
270 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.746.156.923.194 1.518.481.122.794
300 A. NỢ PHẢI TRẢ 678.552.318.447 577.548.794.521
310 I. Nợ ngắn hạn 626.600.595.798 525.548.058.565
330 II. Nợ dài hạn 51.951.722.649 53,470,880,176
400 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.067.604.604.747 940.932.328.273
410 I. Vốn chủ sở hữu 1.061.449.561.789 931.663.775.020
411 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 885.258.962.663 879.039.958.134
420 2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 150.953.919.015 27.836.910.396
…………… …………….. ……………..
430 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 6,393,817,782 9,176,356,262
440 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.746.156.923.194 1.518.481.122.794
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

số
Chỉ tiêu Năm 2009
VND
Năm 2008
VND
10 1. Doanh thu thuần 289,860,323,174 180,330,018,304
11 2. Giá vốn hàng bán 275,146,714,235 167,798,384,738
20 3. Lợi nhuận gộp 14,713,608,939 12,531,633,566
21 4. Doanh thu hoạt động tài chính 135,107,802,674 76,390,284,715
22 5. Chi phí tài chính 138,939,346 907,944,524
24 6. Chi phí bán hàng 740,000
25 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 22,440,303,806 13,232,187,162
30 8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD
127,241,428,461
127 241 428 461 74,781,786,595
31 9. Thu nhập khác 649,062,017 293,318,367
32 10. Chi phí khác 76,559,803 4,000,003
40 11. Lợi nhuận khác 572,502,214 289,318,364
50 12. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 127,813,930,675 75,071,104,959
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 23-
Chuyên đề thực tập
51 13. Chi phí thuế TNDN hiện hành 2,015,104,556 7,213,634,495
60 14. Lợi nhuận sau thuế TNDN 125,798,826,119 67,857,470,464
1.2.2.Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong giai đoạn lập kế
hoạch khoản mục tiền tại Công ty AASC
1.2.2.1 Khách hàng ABC
a, Thu thập thông tin cơ sở, thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Công ty ABC: Là một khách hàng năm đầu tiên nên Công ty kiểm toán AASC phải
tìm hiểu và thu thập đầy đủ mọi thông tin cần thiết về công ty ABC
Giấy phép thành lập:
Công ty Cổ phần ABC được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số 0103000600, đăng ký lần đầu ngày 07 tháng 01 năm 2001, đăng ký thay
đổi lần thứ năm ngày 14 tháng 06 năm 2007, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà
Nội cấp, cụ thể:
Tên công ty: Công ty Cổ phần ABC
Ngành nghề kinh doanh:
Tư vấn, chế tạo, lắp đặt và buôn bán các hệ thống đo lường tín hiệu và điều khiển
tự động chống sét, điện tử viễn thông, tin học, hệ thống cảnh báo, bảo vệ cháy và chống
cháy, hệ thống gió và điều hòa không khí.
Buôn bán máy móc, vật tư thiết bị phục vụ sản xuất công nghiệp, xây dựng môi
trường và phương tiện vận tải, hàng điện lạnh, vật liệu xây dựng.
Kinh doanh bất động sản
Sản xuất kiểm tra và lắp đặt thang máy
…………………
Địa chỉ trụ sở chính: 122/17 Hoàng Huy Giám, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Chi nhánh: Văn phòng chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh của Công ty tại 65/2 đường
Giải Phóng, phường 4, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh.
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 24-
Chuyên đề thực tập
Hội đồng quản trị và Ban giám đốc của Công ty ABC tại thời điểm lập BCTC
năm 2009 gồm:
Họ và tên
Đặng Văn Sỹ
Lê Thanh Tâm
Trần Thị Tuyết Mai
Vũ Thị Hải Phượng
Hội đồng quản trị
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Phó chủ tịch Hội đồng quản trị
Ủy viên Hội đồng quản trị
Ủy viên Hội đồng quản trị
Thành viên ban giám đốc tại ngày lập báo cáo tài chính:
Ông Trần Mạnh Hà Tổng giám đốc
Ông Lê Thanh Tâm Giám đốc kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế của Công ty cho kỳ hoạt động từ
ngày 01/012009 đến ngày 31/12/2009 là 3 569 631 832 VNĐ.
+ Phỏng vấn: Trưởng nhóm là người đại diện cho cuộc phỏng vấn với Ban giám đốc
khách hàng về bộ máy tổ chức, quy trình hoạt động. Ngoài ra còn thu thập thông tin từ
kiểm toán viên tiền nhiệm. Qua quá trình phỏng vấn, KTV được biết Báo cáo tài chính
kết thúc 31/12/2008 của Công ty ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
kiểm toán.
+ Kiểm tra tài liệu: Thu thập các văn bản như: Giấy phép thành lập và Điều lệ công ty;
các BCTC như Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh…; Biên
bản thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hay trong vài năm trước; Biên bản các
cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc; Các hợp đồng và cam kết quan
trọng…Biên bản kiểm toán năm trước do A&C phát hành.
b, Nghiên cứu và đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
KTV và công ty kiểm toán phải có sự hiểu biết đầy đủ về hệ thống kiểm soát nội
bộ để lập kế hoạch kiểm toán và để xác định thời gian cũng như phạm vi của các cuộc
kiểm toán phải thực hiện. Để tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, KTV ở
AASC tiến hành tìm hiểu về môi trường kiểm soát, về quy trình kế toán… của khách
Bùi Thị Thơm Kiểm toán48B
- 25-

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×