Tải bản đầy đủ

Giáo án toán lớp 4 - CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0 pot

CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

I-Mục tiêu:
Giúp HS:
Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.
II-Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng con.
III-Các hoạt động dạy -học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 2 Hs lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
70.
-GV yêu cầu HS tính nhẩm:
320:20; 3200:100; 32000:1000
-GV đọc phép tính và gọi HS yêu cầu nói
ngay kết quả.
-GV chữa bài và cho điểm HS.
B.Dạy -học bài mới:
1.Giới thiệu bài
-GV: Bài hôm nay sẽ giúp các em biết
cách thực hiện chia hai số có tận cùng là

các chữ số 0.
2.ôn tập chia nhẩm cho 10,100, 1000 và

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS tính nhẩm.






-Nghe GV giới thiệu bài.




quy t

c chia 1 s

cho 1 tích.

3.Phép chia 320:40 (trường hợp số bị chia
và số chia đều có một chữ số 0 tận cùngt).
-GV viết lên bảng phép chia 320: 40 và
yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất
một số chia cho một tích để thực hiện
phép chia trên.

-Gv khẳng định các cách trên đều đúng, cả
lớp sẽ cùng làm theo cách sau cho tiện lợi:
320:(10x4).
-GV hỏi: Vậy 320 chia 40 được mấy?.

-Em có nhận xét gì về kết quả 320: 40 và
32:4?
-Em có nhận xét gì về các chữ số của 320
và 32, của 40 và 4.
-GV nêu kết luận: Vậy để thực hiện 320:


40 ta chỉ việc xóa đi một chữ số 0 ở tận
cùng của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi
thực hiện chia 32:4.
-GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính
320:40, có sử dụng tính chất vừa nêu trên.


-HS suy nghĩ sau đó nêu cách tính của
mình:
320:(8x5) ; 320(10x4) ;
320:(2x20) ;
-HS thực hiện tính:
320:40 = 320:(10x4) = 320:10:4 = 32:4 =
8


320 : 40 = 8

-Hai phép chia cùng có kết quả là 8.

-Nếu cùng xóa đi một chữ số 0 thì ở tận
cùng của 320 và 40 thì ta được 32 và 4.
-HS nêu lại kết luận.



-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào giấy nháp.

-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính
đúng.
4.Phép chia 32000:400
(Trường hợp chữ số 0 ở tận cùng của số bị
chia nhiều hơn của số chia)
-GV viết lên bảng phép chia 32000: 400
và yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính
chất một số chia cho một tích để thực hiện
phép chia trên.
-GV khẳng định các cách trên đều đúng,
cả lớp sẽ cùng làm theo cách sau cho tiện
lợi: 32000:(100x4)
-Hướng dẫn, nhận xét như VD1.
-GV nêu kết luận: Vậy để thực hiện
32000: 400 ta chỉ việc xóa đi hai chữ số 0
ở tận cùng của 32000 và 400 để được 320
và 4 rồi thực hiện phép chia 320:4.
-GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính
32000:400, có sử dụng tính chất vừa nêu
trên.
-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính
đúng.

320 40
8



-HS suy nghĩ sau đó nêu các cách tính của
mình:
32000:(80x5) ; 32000:(100x4) ;
32000:(2x200) ;
-HS thực hiện tính:
32000:400 = 32000:(100x4) =
32000:100:4 = 320:4 = 80



-HS nêu lại kết luận.



-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào giấy nháp.
32000 400
-
GV h

i: V

y khi th

c hi

n chia hai s


tận cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể
thực hiện như thế nào?

-GV kết luận lai, ghi lên bảng.




5.Luyện tập, thực hành
Bài 1:( làm bảng con)
-GV hỏi: bài yêu cầu gì?
-GV yêu cầu HS cả lớp tự làm bài.
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2: Tìm x là thừa số chưa biết.
-GV hỏi: yêu cầu của đề?
-GV yêu cầu HS tự làm bài.

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
00 80

0
-HS: Khi thực hiện chia hai số có tận
cùng là các chữ số 0, ta có thể cùng xóa đi
một, hai, ba chữ số 0 ở tận cùng của số
bị chia rồi chia như thường.
-HS đọc lại kết luận trong SGK.

-1 em trả lời.
-3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
bảng con 3 bài.
-HS nhận xét.



-Tìm x.
-2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
VBT.
-2 HS nhận xét.



-1 HS đọc trước lớp.
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài. (SGK)
-GV yêu cầu HS tự làm bài.

-GV nhận xét và cho điểm HS.
(Đáp số Â:a) 9 toa xe ; b) 6 toa xe ).
C.Củng cố, dặn dò:
-Khi thực hiện chia hai số có tận cùng là
các chữ số 0 chúng ta phải lưu ý đến điều
gì?


-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm bài tập 1/80 và chuẩn bị bài sau.

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
VBT.



-Chúng ta phải lưu ý xóa bao nhiêu chữ
số 0 của tận cùng của số chia thì phải xóa
bấy nhiêu chữ số tận cùng của số bị chia.








LUYỆN TẬP
I-Mục tiêu:
-Giúp HS:
-Rèn kĩ năng thực hiện phép chia có nhiều chữ số cho số có 2 chữ số.
-Áp dụng để tính giá trị của biểu thức số và giải các bài toán có lời văn về phép chia
có dư.
II-Đồ dùng, dạy-học: Phấn màu, bảng con.
III-Hoạt động dạy -học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A.Kiểm tra bài cũ
-Gv gọi 3 HS lên bảng yêu cầu các HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 73, kiểm tra vở bài tập về
nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm.
B.Dạy -học bài mới
1.Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ
rèn luyện kĩ năng chia số có nhiều chữ
số cho số có 2 chữ số và giải các bài toán
có liên quan.
2.Hướng dẫn luyện tập

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi để nhận xét bài làm của bạn.






-HS nghe GV giới thiệu bài.



Bài 1: Làm bảng con 2 bài, vở 2 bài.
-GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu cách
thực hiện tính của mình.
-GV nhận xét và cho điểm HS.




Bài 2: Làm vở
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
-GV hỏi: Khi thực hiện tính giá trị của
các biểu thức có cả các dấu tính nhân,
chia, cộng, trừ chúng ta làm theo thứ tự
nào?
-GV yêu cầu HS làm bài.

-GV yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài
làm của bạn trên bảng.





-Đặt tính rồi tính.

-4 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào
bảng con.
-4 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
vài làm của bạn.

-Bài tập yêu cầu chúng ta tính giá trị của
biểu thức.
-Chúng ta thực hiện các phép tính nhân chia
trước, thực hiện các phép tính cộng trừ sau.
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào VBT.
-4 HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhan
đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.


-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào
Bài 3
-GV gọi HS đọc đề bài toán. (SGK).
-Hướng dẫn HS tóm tắt đề và giải.
-Lưu ý HS mỗi xe đạp có mấy bánh?
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán.
*Đáp số: 73 xe đạp, thừa 4 nan hoa.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
C.Củng cố, dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm bài tập 1/83 và chuẩn bị bài sau.

VBT.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×