Tải bản đầy đủ

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ TM & XNK Nam Phương .DOC

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Lời nói đầu
Hơn bao giờ hết, bán h ng v xác định kết quả kinh doanh l vấn đề th -
ờng xuyên đợc đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp thơng mại, đặc biệt trong điều
kiện hiện nay khi m nền kinh tế n ớc ta đang chuyển sang một giai đon mới:
xoá bỏ cơ chế tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế mở cửa vận h nh theo
cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nh n ớc. Sự chuyển đổi n y có ảnh h ởng rõ
rệt đến hoạt động kinh tế cũng nh các hoạt động xã hội. Và trong cơ chế mới
các doanh nghiệp đều bình đẳng trong khuôn khổ của pháp luật. Để có thể tồn
tại trong thế giới cạnh tranh phức tạp n y các doanh nghiệp phải tổ chức tốt
hoạt động kinh doanh của mình đặc biệt công tác bán h ng, bởi lẽ bán h ng l
khâu tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có bán
h ng tốt doanh nghiệp mới nhanh thu hồi vốn để bù đắp chi phí bỏ ra cũng nh
thực hiện nghĩa vụ với Nh n ớc, v xác định úng đắn kết quả kinh doanh sẽ l
điều kiện tồn tại phát triển đến doanh nghiệp tự khẳng định vị trí của mình trên
thơng trờng cho nên kế toán bán h ng v xác định kết quả kinh doanh luôn đ ợc
đặt ra với mục ích nhằm tổ chức khoa học, hợp lý công tác kế toán bán h ng ở
các doanh nghiệp, l m cơ sở thông tin kế toán đảm bảo cung cấp đúng đắn v
áng tin cậy.
Nhận thức đợc tầm quan trọng trên kết hợp với những kiến thức em đã đ-
ợc học và qua quá trình thực tập, làm việc tại công ty em đã lựa chọn đề tài:

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch
vụ TM & XNK Nam Phơng
Nội dung chuyên đề gồm ba chơng:
Chơng 1: Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại doanh nghiệp thơng mại.
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ TM & XNK Nam Phơng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Chơng 3: Giải pháp và kiến nghị về công tác kế toán bán hàng tại công
ty TNHH Dịch vụ TM&XNK Nam Phơng.
Do nhận thức và trình độ có hạn nên mặc dù bản thân có rất nhiều cố
gắng nhng báo cáo này chắn chắn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.
Em rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo, các cán bộ kế toán trong công
ty giúp em hoàn thiện hơn về đề tài này.
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Chơng 1 : Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh
1.1 Đặc điểm về doanh nghiệp thơng mại dịch vụ và vai trò kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại.
1.1.1 Đặc điểm doanh nghiệp thơng mại.
Doanh nghiệp thơng mại là doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh
vực mua bán hàng hóa và thực hiện các hoạt động dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu
cầu của khách hàng nhằm thu lợi nhuận.
DNTM hoạt động kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực lu thông hàng
hóa nhằm chuyển đa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.
Sản phẩm của DNTM cung ứng cho khách hàng về bản chất là dịch vụ
phục vụ khách hàng.
Thị trờng của DNTM đa dạng, rộng hơn so với doanh nghiệp sản xuất.
Hoạt động xúc tiến thơng mại có vai trò quan trọng.
Kinh doanh trong cơ chế thị trờng có nhiều cơ hội tìm kiếm lợi nhuận
và cũng chịu rất nhiều rủi ro.
1.1.2 Vai trò kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Tiêu thụ hàng hoá là cơ sở hình thành nên doanh thu và lợi nhuận, tạo ra
thu nhập để bù đắp chi phí bỏ ra, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh thông
qua các phơng thức tiêu thụ.
Cùng với việc tiêu thụ hàng hoá, xác định kết quả kinh doanh là cơ sở
đánh giá cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tại


doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện với nhà nớc,
lập các quỹ công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt
trong kỳ kinh doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin
cho các đối tợng quan tâm nh các nhà đầu t, các ngân hàng, các nhà cho vay.
Đặc biệt trong điều kiện hiện nay trớc sự cạnh tranh gay gắt thì việc xác định
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
đúng kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý, cung cấp thông
tin không những cho nhà quản lý doanh nghiệp để lựa chọn phơng án kinh
doanh có hiệu quả mà còn cung cấp thông tin cho các cấp chủ quản, cơ quan
quản lý tài chính, cơ quan thuế phục vụ cho việc giám sát sự chấp hành chế độ,
chính sách kinh tế tài chính, chính sách thuế.
Trong doanh nghiệp thơng mại, hàng hoá là tài sản chủ yếu và biến
động nhất, vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lu động
cũng nh toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá là
khâu quan trọng đồng thời nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
quyết định sự sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Do tính chất quan trọng của
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nh vậy đòi hỏi kế toán bán hàng và
xác định kết quả tiêu kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng:
Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu
thụ và xác định kết quả tiêu thụ nh mức bán ra, doanh thu bán hàng quan trọng
là lãi thuần của hoạt động bán hàng.
Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến động của hàng hoá ở tất cả
các trạng thái: Hàng đi đờng, hàng trong kho, trong cửa hàng, hàng gia công
chế biến, hàng gửi đại lý nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá.
Phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả,
đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn.
Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số
liệu, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng nh
thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và
phản ánh doanh thu. Báo cáo thờng xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh
toán với khách hàng chi tiết theo từng loại hợp đồng kinh tế nhằm giám sát chặt
chẽ hàng hoá bán ra, đôn đốc việc nộp tiền bán hàng vào quỹ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp th-
ơng mại.
1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến quá trình bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh.
1.2.1.1 Khái niệm về bán hàng.
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với quyền
lợi hoặc rủi ro của khách hàng đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán.
Bán hàng là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng
hoá sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán.
Về mặt tổ chức kế toán, bán hàng là một quá trình kinh tế bao gồm từ
việc tổ chức đến thực hiện trao đổi mua bán hàng hoá thông qua các khâu. các
nghiệp vụ kế toán, các hành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng và
trình độ của doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu của mình cũng nh đáp
ứng cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội.
1.2.1.2 Khái niệm về doanh thu.
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong
kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của
doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn
góp của cổ đổng hoặc chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh
tế doanh nghiệp thu đợc trong năm phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ hàng
hoá, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đợc khách hàng chấp nhận thanh toán.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp hàng hóa dịch vụ đợc xác
định bằng tổng doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu
nh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán trả lại,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp.
1.2.1.3 Khái niệm về các khoản giảm trừ doanh thu.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Chiết khấu thơng mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá
niêm yết mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng
do việc ngời mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với lợng lớn theo
thoả thuận về CKTM đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết
mua, bán hàng.
Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho
bên mua hàng trong trờng hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất,
không đúng quy cách, không đúng thời hạn, đã ghi trong hợp đồng.
Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác
định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các
điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành
nh hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
Thuế GTGT (nộp theo phơng pháp trực tiếp) là khoản thuế gián thu tính
trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản
xuất lu thông đến tiêu dùng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt đợc đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp
sản xuấtmột số mặt hàng đặc biệt mà nhà nớc không khuyến khích sản xuất,
cần hạn chế tiêu thụ vì không thiết thực với đời sống nhân dân nh: rợu bia,
thuốc lá,
Thuế xuất khẩu tính trên cơ sở trị giá bán tại cửa khẩu ghi trong hợp
đồng của lô hàng xuất (thờng là giá FOB) và thuế xuất thuế xuất khẩu của mặt
hàng xuất và đợc qui đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên
thị trờng ngoại tệ liên Ngân hàng.
1.2.1.4 Khái niệm về giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa (hoặc
gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ đối với DNTM,
hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã đợc xác định là tiêu thụ và
các khoản khác đợc tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh.
1.2.1.5 Các khoản chi phí.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá
trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Chi phí bán hàng gồm các yếu tố sau:
+Chi phí nhân viên bán hàng.
+Chi phí vật liệu, bao bì.
+Chi phí dụng cụ đồ dùng.
+Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+Chi phí bảo hành sản phẩm.
+Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+Chi phí bằng tiền khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt
động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có
tính chất chung toàn doanh nghiệp.
+Chi phí nhân viên quản lý.
+Chi phí vật liệu quản lý.
+Chi phí đồ dùng văn phòng.
+Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+Thuế,phí và lệ phí.
+Chi phí dự phòng.
+Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+Chi phí bằng tiền khác.
1.2.1.6 Chi phí và doanh thu hoạt động tài chính.
Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến các
hoạt động về vốn, các hoạt động đầu t tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất
tài chính của doanh nghiệp.
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu đợc từ hoạt động tài chinh hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán.
Doanh thu HĐTC phát sinh từ các khoản tiền lãi, tìên bản quyền, cổ tức và lợi
nhuận đợc chia của các doanh nghiệp chỉ đợc ghi nhận thoả mãn đồng thời hai
điều kiện:
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
+ Có khả năng thu đợc lợi ích từ giao dịch đó.
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
1.2.1.7 Chi phí khác và thu nhập khác.
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động
sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Đây là những khoản lỗ
do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông th-
ờng của doanh nghiệp.
Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của
doanh nghiệp. Đây là các khoản thu nhập đợc tạo ra từ các hoạt động khác
ngoài hoạt động kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp.
1.2.1.8 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản
xuất kinh doanh thông thờng và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.
Kết quả HĐKD của doanh nghiệp bao gồm kết quả HĐKD thông thờng
và kết quả hoạt động khác.
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thờng là kết quả từ những hoạt
động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp
dịch vụ và hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động Tổng doanh thu Giá vốn của hàng Chi phí bán
SXKD(bán hàng và = thuầnvề bán hàng _ hóa đã xuất bán và _ hàng và CF
CCDV) và CCDV chi phí thuế TNDN QLDN.
Kết quả hoạt động Tổng doanh thu thuần Chi phí về hoạt
Tài chính = hoạt động tài chính động tài chính
1.2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
thơng mại.
1.2.2.1 Nguyên tắc hạch toán.
Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận phụ thuộc vào phơng pháp tính thuế
GTGT áp dụng tại doanh nghiệp. Trờng hợp áp dụng phơng pháp tính thuế
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu không bao gồm thuế GTGT
đầu ra phải nộp, còn trờng hợp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo ph-
ơng pháp trực tiếp thì doanh thu bao gồm cả thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Các doanh nghiệp nhận gia công vật t hàng hóa thì chỉ đợc tính vào
doanh thu số tiền gia công thực tế đợc hởng, đối với đơn vị nhận đại lý theo ph-
ơng thức bán đúng giá hởng hoa hồng thì chỉ đợc hạch toán vào doanh thu phần
hoa hồng bán hàng, trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả góp thì chỉ đợc ghi
nhận doanh thu bán hàng trong kỳ theo giá bán trả ngay.
Các hàng hóa đã đợc tiêu thụ nhng do các lý do khác nhau ngời mua từ
chối thanh toán, trả lại hàng hoặc ngời mua đợc hởng chiết khấu thơng mại thì
cần đợc theo dõi riêng trên các tài khoản tơng ứng nh: tài khoản Chiết khấu th-
ơng mại, tài khoản Giảm giá hàng bán, tài khoản Hàng bán bị trả lại.
Trờng hợp cho thuê tài sản có nhận trớc tiền cho thuê của nhiều năm thì
chỉ đợc ghi nhận vào doanh thu cho thuê của mỗi năm trên cơ sở nguyên tắc
phù hợp.
1.2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình bán
hàng và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa về mặt số lợng, chất l-
ợng, chủng loại và giá trị.
Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng hóa bán
ra theo từng nhóm hàng, từng hợp đồng, khách hàng.
Xác định giá mua thực tế của lợng hàng đã tiêu thụ đồng thời phân bổ
chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ để xác định kết quả bán hàng.
Phản ánh, và ghi chép đầy đủ kịp thời chính xác các khoản phải thu, các
khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.
Đồng thời theo dõi, kiểm tra và đôn đốc tình hình thanh toán, quản lý nợ theo
từng đối tợng bán hàng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Cung cấp thông tin cần thiết, phân tích các u nhợc điểm để không ngừng
thực hiện tốt hơn quá trình bán hàng và thanh toán. Cung cấp các thông tin kế
toán phục vụ cho việc lập BCTC và định kì phân tích hoạt động kinh tế liên
quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả.
1.2.2.3 Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng đợc thu ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện sau:
Một là, doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền
với quyền sở hữu sản phẩm hoặc bán hàng cho ngời mua.
Hai là, doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh
ngời sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá .
Ba là, doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
Bốn là, doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng.
Năm là, xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.2.2.4 Chứng từ sử dụng.
Chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán bán hàng:
Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTKT 3LL)
Hóa đơn kiêm phiếu xuất
Hóa đơn bán hàng thông thờng (mẫu 02 GTTT 3LL).
Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản, giấy báo có, )
Bảng kê hàng hóa bán ra.
Các chừng từ liên quan khác nh phiếu nhập kho hàng trả lại,..
1.2.2.5 Tài khoản sử dụng.
TK 156: Hàng hóa phản ánh số hiện có và sự biến động của hàng hóa
theo giá mua thực tế.
TK157: Hàng gửi đi bán phản ánh trị giá vật t, hàng hóa dịch vụ
doanh nghiệp gửi cho ngời mua.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
TK 632: Giá vốn hàng bán phản ánh giá vốn của thành phẩm, hàng
hoá xuất bán đã đợc chấp nhận thanh toán hoặc đã đợc thanh toán, các khoản đ-
ợc quy định tính vào giá vốn hàng bán và kết chuyển trị giá vốn hàng bán để
xác định kết quả.
Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ thì TK 156, TK 157 chỉ sử dụng để phản ánh giá trị vốn của thành phẩm và
hàng gửi bán tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Còn việc nhập, xuất kho của thành
phẩm phản ánh trên TK 632 hoặc TK 611.
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh doanh
thu của khối lợng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã cung cấp đợc xác định là đã
tiêu thụ trong kỳ.
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ phản ánh doanh thu của sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc
trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành.
TK 3387: Doanh thu cha thực hiện phản ánh khoản tiền mà doanh
nghiệp nhận trớc cho nhiều kỳ, nhiều năm nh lãi vay vốn, khoản lãi bán hàng
trả góp.
TK 521: Chiết khấu thơng mại phản ánh số tiền doanh nghiệp giảm
giá cho khách hàng mua với số lợng lớn.
TK 531: Hàng bán bị trả lại phản ánh doanh thu của số thành phẩm
hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ nhng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân lỗi
thuộc về doanh nghiệp.
TK 532: Giảm giá hàng bán phản ánh các khoản giảm bớt giá cho
khách hàng do thành phẩm, hàng hoá kém chất lợng.
TK 131: Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu của
khách hàng về hoạt động tiêu thụ hàng hoá và tình hình thanh toán các khoản
phải thu.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
TK 333: Thuế và các khoản phải nộp phản ánh tình hình thanh toán
với nhà nớc về thuế và các khoản có nghĩa vụ khác.
TK 641: Chi phí bán hàng phản ánh toàn bộ chi phí bán hàng phát
sinh trong kỳ của doanh nghiệp.
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh toàn bộ chi phí
QLDN phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.
TK 821: Chi phí thuế TNDN phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh
nghiệp.
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh phản ánh xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một
kỳ hạch toán.
TK 421: Lợi nhuận cha phân phối phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2.6 Phơng pháp hạch toán.
a. Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên:
(1a),(1b),(1c) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ theo
phơng thức bán hàng trực tiếp, gửi hàng.
(2) Bán hàng thu tiền ngay.
(3a) Bán theo phơng thức trả góp.
(3b) Kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp.

Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
TK333(1)
TK111,112
TK156
TK632
TK911
TK511
(1a)
(10)
TK111,112
131
(4a) (4b)
(2)
(7)
(1b)
(1c)
TK157
TK641
(5)
(11)
TK133
TK642
(6)
(12)
TK515 TK3387
(8) (3b) (3a)
TK111,112
131
TK521,531,532
(15a)
(15b)
TK 421
TK635,811
(13)
TK821
(14)
TK 711
(9)
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán


Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo ph-
ơng pháp kiểm kê thờng xuyên
(4a) Các khoản CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thực tế
phát sinh.
(4b) Các khoản CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại sang
TK511 để xác định doanh thu thuần.
(5) Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.
(6) Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
(7) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả.
(8) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911
(9) Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác để xác định kết quả.
(10) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng hóa tiêu thụ sang TK 911.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
(13)
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
(11) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911.
(12) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911.
(13) Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt đông tài chính và chí phí khác sang
TK 911.
(14) Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911.
(15a) Kết chuyển lỗ sang TK 421.
(15b) Kết chuyển lãi sang TK 421.
Chú ý : Trong trờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT
(tổng giá thanh toán). Khi đó để ghi nhận doanh thu bán hàng, kế toán ghi nh
sau:
Nợ TK 111,112: Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Tổng giá thanh toán.
Cuối kỳ xác định số thuế GTGT đầu ra.
Nợ TK 511: Số thuế GTGT.
Có TK333(1): Số thuế GTGT.
b.Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ.
Theo phơng pháp này, đầu kỳ kế toán phải tiến hành kết chuyển giá trị
hàng hóa còn lại cha tiêu thụ. Sau khi xác định chính xác giá trị hàng hóa còn
lại cha tiêu thụ. Kế toán ghi:
Nợ TK Mua hàng hóa (TK611): Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ.
Có TK Hàng hóa/ Hàng gửi bán,... : Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ.
Đến cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hóa còn lại cha tiêu thụ,
kế toán ghi nhận bút toán kết chuyển hàng còn lại cuối kỳ:
Nợ TK Hàng hóa/ hàng gửi bán,..: Trị giá hàng tồn cuối kỳ.
Có TK Mua hàng hóa (TK 611): Trị giá hàng tồn cuối kỳ.
Trong kỳ các nghiệp vụ làm tăng hàng hóa đợc kế toán ghi tăng mua
hàng hóa đối ứng với các tài khoản thích hợp có liên quan.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
(13)
(14)
TK821
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Trên cơ sở lợng hàng tồn đầu kỳ, tăng trong kỳ và tồn cuối kỳ xác định đ-
ợc giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ để ghi nhận bằng bút toán:
Nợ TK Giá vốn hàng bán (TK 632): Giá vốn hàng bán trong kỳ.
Có TK Mua hàng hóa (TK 611): Giá vốn hàng bán trong kỳ.
Đồng thời ghi nhận bút toán phản ánh doanh thu bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh nh trờng hợp trên.
Ta có sơ đồ hạch toán:
(1a) Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ.
(1b) Kết chuyển giá vốn hàng bán đợc tiêu thụ trong kỳ.
(1c) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ.
(2) Bán hàng thu tiền ngay.
(3a) Bán hàng trả góp.
(3b) Hàng kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp.
(4a) Các khoản CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thực tế bị
phát sinh.
(4b) Kết chuyển các khoản CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
(5) Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.
(6) Tập hợp chí phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán bán hàng và xác định KQKD theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
(1a)
(8) (3b)
(3a)
TK635.811
(13)
(14)
TK821
TK 421
(15a)
(15b)
TK111,112
131
TK156,157
TK632
TK911
TK521,531
532,333
TK511
(10)
TK111,112
(4a)
(4b)
(2)
(7)
(1b)
TK611
TK641
(5)
(11)
TK133
TK111,112
TK333(1)
(1c)
TK811
(9)
TK642
(6)
(12)
TK515 TK3387
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
(7) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả.
(8) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả.
(9) Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác sang TK 911.
(10) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn bán hàng sang TK911.
(11) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911.
(12) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911.
(13) Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động TCDN, chi phí khác sang
TK911.
(14) Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911.
(15a) Kết chuyển lỗ sang TK 421.
(15b) Kết chuyển lãi sang TK 421.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Chơng 2 : Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng
hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH
Dịch vụ TM & XNK Nam Phơng
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Dịch vụ TM & XNK Nam Phơng.
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm của công ty.
Công ty TNHH Dịch vụ TM & XNK Nam Phơng là công ty TNHH nhiều
thành viên đợc thành lập năm 2003 theo giấy phép số 0102010619 do sở kế
hoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp và giấy chứng nhận đăng ký số thuế
0101437702 do cục thuế thành phố Hà Nội cấp cùng với Giấy chứng nhận đăng
ký mã số xuất nhập khẩu số 8334 do Cục hải quan thành phố Hà Nội cấp.
Tên công ty: Công ty TNHH Dịch vụ TM & XNK Nam Phơng.
Trụ sở chính đặt tại: Phòng 405 Trung tâm thơng mại 142 Lê Duẩn.
Điện thoại: 04.35287043 Fax: 04.35287027.
Website: http://www.namphuongcoltd.com.vn
Email: namphuongcoltd@.fpt.vn
Hoạt động chủ yếu của công ty là kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc
thiết bị, phụ tùng ngành sản xuất vật liệu xây dựng, ngành công nghiệp chế biến
thực phẩm, sản xuất kinh doanh vật t và ngành nông nghiệp chăn nuôi, kinh
doanh máy móc thiết bị, phụ tùng ngành giấy.
In và các dịch vụ liên quan đến in, kinh doanh vật liệu ngành in, thiệt bị
phụ tùng in.
Kinh doanh máy móc thiết bị, phụ tùng chế biến nông sản, lâm sản,
ngành chế biến thực phẩm, kinh doanh máy móc thiết bị văn phòng và văn
phòng phẩm. Kinh doanh máy móc, thiết bị, phụ tùng cơ và điện.
Công ty đã có kinh nghiệm nhiều năm công tác về thiết bị đồng bộ và
chuyển giao công nghệ của các đối tác nớc ngoài. Đặc biệt là với t cách là đại
lý chỉ định cung cấp thiết bị phụ tùng tại Việt Nam của các đối tác là các công
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
ty, tập đoàn và nhà mát chế tạo thiết bị công nghiệp lớn của Trung Quốc nh:
Công ty đầu t phát triển công nghệ Quang Minh, Tập đoàn Bằng Phi Giang
Tô - Trung Quốc, Nhà máy quạt Roots Chơng Khâm Sơn Đông, Tập đoàn
thiết bị điện Nghi Hng Giang Tô, Viện khoa học Trung Quốc, Công ty thiết
bị điều khiển tự động hoá Thiên Lực Bắc Kinh, Nhà máy đóng bao Trung
Nghĩa - Đờng Sơn, Công ty thiết bị lọc bụi Hải Ninh - Triết Giang.
Trong lĩnh vực in quảng cáo, công ty đã đầu t hệ thống máy in phun kỹ
thuật số hiện đại nhất, có thể in đợc những bảng quảng cáo khổ lớn hàng trăm
m2.
Với 7 năm hoạt động và phát triển, với đội ngũ cán bộ nhân viên tốt
nghiệp đại học trong và ngoài nớc về kỹ thuật, ngoại ngữ và đội ngũ chuyên gia
Trung Quốc do công ty mời cộng tác tại Hà Nội, công ty TNHH Dịch vụ
TM&XNK Nam Phơng đã đang và ngày càng đáp ứng tốt hơn mọi yêu cầu của
khách hàng.
Với phơng châm Hợp tác chân thành đôi bên cùng có lợi chắc chắn
toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Dịch cụ TM và XNK Nam Ph-
ơng sẽ làm hài lòng khách hàng.
2.1.2 Phơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán.
2.1.2.1 Phơng thức bán hàng.
Đối với doanh nghiệp thơng mại, tổ chức công tác bán hàng là vấn đề cốt
lõi, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bên cạnh những biện
pháp thúc đẩy tốt công tác bán hàng nh: tăng chất lợng hàng hoá, đa dạng hóa
mẫu mã, kiểu dáng thì việc xác định cho mình phơng thức bán hàng hợp lý
cũng đóng một vai trò quan trọng. Dựa vào đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất
cũng nh đặc tính của sản phẩm, công ty đã lựa chọn các hình thức bán hàng chủ
yếu sau:
Bán lẻ: Là phơng thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng, với đặc điểm
sản phẩm của công ty thì đây là phơng thức bán hàng chủ yếu của công ty.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Bán buôn: Hình thức này giúp hàng hoá đợc tiêu thụ nhanh vì sản lợng
hàng hoá bán ra lớn, vốn đợc quay vòng nhanh và tránh đợc tồn đọng hàng hoá
trong kho. Mặt khác hình thức này giúp cửa hàng đợc mở rộng quan hệ hợp tác
kinh doanh với nhiều bạn hàng, nhờ đó có thể mở rộng thị trờng tiêu thụ.
2.1.2.2 Phơng thức thanh toán.
Thanh toán không dùng tiền mặt: phơng thức thanh toán này đa dạng và
đợc áp dụng rộng rãi trong hoạt động thơng mại. Trong đó, Công ty TNHH
Nam Phơng sử dụng phơng thức thanh toán chủ yếu là chuyển khoản c áp
dng với các nghiệp vụ phát sinh với số tiền lớn, trong họat động bán h ng và
nhp khu hàng hóa đối với những lô h ng c ó giá trị lớn.
Thanh toán bằng tiền mặt: Do đặc điểm kinh doanh của công ty thơng
mại, dịch vụ nên phơng thức thanh toán bằng tiền mặt ít đợc sử dụng. Phng
thc thanh toán n y t hờng c áp dụng i vi các nghip v kinh t phát sinh
vi s tin nh, tính cht ca nghip v n gin nh: hai bên i tác nm trong
mt a b n nh hp hoc thanh toán cho công nhân viên,.... i vi các nghip
v kinh t ln thì phng thc n y s gây tr ngi vì phc tp v kh ông m bo
an to n.
- Ngoài ra, công ty còn áp dụng hình thc thanh toán iện tử hay th
chuyển tiền chỉ áp dng vi khách h ng hay nh cung c p thng xuyên, có
quan h kinh doanh lâu d i v c ó s tin tng ln nhau. Th tc ca hình thc
n y n gin, vic thanh toán s c tiến h nh sau khi nhận đ ợc h ng .
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức, bộ máy kế toán của công ty:
2.1.3.2 Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty.
Công ty TNHH Dịch vụ TM&XNK Nam Phơng tổ chức bộ máy kế toán
theo hình thức tập trung. Hiện công ty có 1 kế toán trởng, 1 kế toán tổng hợp và
6 kế toán viên, mỗi kế toán viên có trách nhiệm về từng phần hành khác nhau.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán của công ty TNHH Dịch vụ TM&XNK Nam Phơng.
Đứng đầu bộ máy kế toán l Kế toán tr ởng: L ng ời có chức năng tổ
chức, kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị mình phụ trách. Với chức năng n y, Kế
toán trởng l ng ời giúp việc trong lĩnh vực t i chính cho giám đốc điều h nh. Kế
toán trởng l ng ời chịu sự lãnh đạo trực tiếp về mặt h nh chính của giám đốc
doanh nghiệp. Nhiệm vụ của Kế toán trởng l : Tổ ch c b máy k toán trên c
s xác nh úng khi lng công tác k toán nhằm thc hin hai chc nng c
bn ca k toán l thông tin v ki m tra hot ng kinh doanh iu h nh v
kim soát hot ng ca b máy k toán, chu trách nhim v nghip v chuyên
môn k toán, t i chính c a n v, thay mt nh n c kim tra vic thc hin
chế , th l quy nh ca Nh n c về lnh vc k toán cng nh lnh vc t i
chính.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
K toỏn tng hp
K
toỏn
vn
bng
tin
Th
qu
K
toỏn
xut
nhp
khu
K
toỏn
thanh
toỏn
K toỏn
thu
kiờm
TSC
K
toỏn
kho
K toỏn trng
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa: KÕ to¸n - KiÓm to¸n
− Kế to¸n tổng hợp: l kà ế to¸n cã chức năng nhiệm vụ cơ bản l tà ổng hợp
số lịªu từ c¸c chứng từ ghi sổ đã được duyệt để ghi v o c¸c sà ổ tổng hợp, gi¸m
s¸t kiểm tra c«ng t¸c hạch to¸n của c¸c nh©n viªn kế to¸n kh¸c, thực hiện c«ng
t¸c kế to¸n cuối kỳ, ghi sổ c¸i tổng hợp, lập b¸o c¸o nội bộ v cho bªn ngo ià à
theo định kỳ b¸o c¸o.
− Kế to¸n phần h nh và ốn bằng tiền: Cã nhiªm vụ l h ng ng y phà à à ản ¸nh
t×nh h×nh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt, thường xuyªn đối chiếu tiền mặt tồn quỹ,
thường xuyªn đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ s¸ch kế to¸n, ph¸t hiện
v xà ử lý kÞp thời sai sót trong việc quản lý v sà ử dụng tiền mặt, phản ¸nh tăng
giảm v sà ố dư tiền gửi ng©n h ng. à
− Kế to¸n phần h nh thanh to¸n: Cã nhià ệm vụ cơ bản l kià ểm tra tÝnh
lương cho c¸n bộ c«ng nh©n viªn c«ng ty, thanh to¸n c¸c khoản lương, phụ cấp
tạm ứng, tÝnh v theo dâi c¸c khoà ản thanh to¸n cho nh cung cà ấp, kh¸ch h ng,à
với Nh nà ước, lập sổ, b¸o c¸o liªn quan.
− Kế to¸n thuế kiªm TSCĐ: Ho n th nh b¸o c¸o thuà à ế nộp lªn Cục thuế
H Nà ội từ những t i lià ệu do kế to¸n kh¸c cung cấp. Kết hợp với c¸c nh©n viªn
kế to¸n phần h nh à để lập b¸o c¸o kịp thời, ghi chÐp, phản ¸nh tổng hợp chÝnh
x¸c, kịp thời số lượng gi¸ trị TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp th«ng tin kiểm tra,
gi¸m s¸t thường xuyªn việc giữ g×n, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ, tÝnh to¸n và
ph©n bổ mức khấu hao TSCĐ.
− Kế to¸n kho: Theo dâi t×nh h×nh thu, chi tiền mặt v ghi sà ổ quỹ tiền
mặt h ng ng y, cuà à ối mỗi ng y l m vià à ệc tiến h nh kià ểm kª tiền mặt để l mà
căn cứ đối chiếu với sổ quỹ, cung cấp th«ng tin cho kế toÊn tổng hợp để lập
b¸o c¸o.
− Kế to¸n xuất nhập khẩu: Theo dâi h ng ho¸ nhà ập khẩu, tập hợp chi phÝ
ph¸t sinh liªn quan đến c¸c loại h ng ho¸ nhà ập khẩu để tÝnh gi¸ thực tế h ngà
nhập khẩu, lập sổ chi tiết, sæ tổng hợp v c¸c b¸o c¸o cã liªn quan.à
2.1.3.3 Tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n.
Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Linh Líp : KTB _ K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
a. Qui trình ghi sổ.
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán.
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra và đối chiếu
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Bảng tổng hợp
chứng từ cùng
loại
Chứng từ kế toán
CHNG T GHI S
Sổ cái
Bảng cân đối
phát sinh
BO CO TI CHNH
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
2.2 Thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
TNHH Dịch vụ TM&XNK Nam Phơng.
2.2.1 Hệ thống chừng từ.
Hệ thống tài khoản kế toán của công ty áp dụng thống nhất với hệ thống
tài khoản kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết định QĐ
48/2006.
Quá trình luân chuyển chứng từ: Khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh tại
kho của công ty, thủ kho lập phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT thành ba liên: liên
1 lu vào quyển lu hóa đơn, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 gửi về cho KTTH.
Cuối ngày, KTBH tập hợp các chứng từ gốc để gửi về cho KTTH. KTTH nhận
đợc các chứng từ gốc sẽ căn cứ vào đó để ghi vào chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và
sổ cái.
Công ty TNHH Dịch vụ TM và XNK Nam Phơng kế toán hạch toán
hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Công ty áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Niên độ kế toán công ty áp dụng đợc tính theo năm dơng lịch, kỳ kế
toán tính theo tháng.
2.2.2 Phơng pháp hạch toán.
2.2.2.1 Kế toán bán hàng.
a. Phơng thức bán hàng.
Công ty TNHH Dịch vụ TM&XNK Nam Phơng là một doanh nghiệp vừa
và nhỏ, cùng với đặc trng của hàng hóa mua về nên phơng thức bán lẻ là phơng
thức bán hàng chủ yếu của công ty.
Đối với phơng pháp này, hàng hóa đợc bán ngay tại kho của công ty. Khi
hàng đợc xuất ra khỏi kho, thủ kho lập phiếu xuất kho với số hàng vừa xuất, kế
toán bán hàng lập hóa đơn GTGT làm 3 liên.
Ví dụ: Ng y 05/11/2009 Nguyễn Văn Đại là nhân viên của công ty cổ
phần Xi măng Puzzolan Gia Lai mua cân điện tử:
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Đơn vị: Công ty TNHH DV TM&XNK Nam Phơng Mẫu số:01-VT
Địa chỉ:Phòng 405-Tòa nhà 142-Lê Duẩn Theo QĐ:15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trởng BTC
Phiếu xuất kho
Ngày 05 tháng 11 năm 2009
Họ, tên ngời nhận hàng: Nguyễn Văn Đại
Địa chỉ: Thôn 8 xã Iabăng - Huyện Đăcđoa tỉnh Gia Lai
Lý do xuất kho: khách mua lẻ
Xuất tại kho: Công ty
S
T
T
Tên hàng

hàng
ĐVT
Số lợng
Đơn
giá
Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
Cân điển tử SCS- 80T
(3x9met)
Bộ 01 01 265.838.900
Cộng 265.838.900
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Hai trăm sáu năm triệu tám trăm ba m-
ơi tám nghìn chín trăm đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Ngày 05 tháng 11 năm 2009
Ngời lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,Họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Đơn vị:Công ty TNHH DV TM&XNK Nam Phơng Mẫu số: 01-GTKT- 3LL
Địa chỉ:Phòng 405-Tòa nhà 142-Lê Duẩn
Hoá đơn GTGT
Liên 1: Lu tại quyển hoá đơn gốc
Ngày 05 tháng 11 năm 2009
Số:0047650
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Dịch vụ TM&XNK Nam Phơng.
Địa chỉ: số 7 TT CT Sứ Thanh Trì Số TK:
Điện thoại: Mã số: 0101437702
Tên ngời mua hàng: Nguyễn Văn Đại
Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần Xi măng Puzzolan Gia Lai
Địa chỉ: Thôn 8 xã Iabăng - Huyện Đăcđoa tỉnh Gia Lai
Số tài khoản: 3300101519
Điện thoại: Mã số: 5900182457
Hình thức thanh toán: Tiền mặt/ Chuyển khoản
STT Tên hàng

Số
Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 = 1 x 2
Cân điển tử SCS- 80T
(3x9met)
Bộ 01 380.000.000
Cộng thành tiền:
17.338.650
380.000.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế: 38.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán:
19.072.515
399.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm chín mơi chín triệu đồng chẵn.
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
( Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
Bảng 2.1:
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×