Tải bản đầy đủ

Những biện pháp cơ bản góp phần duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở Công ty TNHH TESECO

Luận văn tốt nghiệp
Phần I
Mở đầu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế cùng với sự cạnh tranh
khốc liệt, xu hớng hội nhập nền kinh tế với các nớc trong khu vực và trên thế giới
đòi hỏi các nớc phải năng động, sáng tạo. Đến năm 2006 Việt Nam phấn đấu gia
nhập WTO và 2020 cơ bản trở thành một nớc công nghiệp điều đó mở ra nhiều cơ
hội cũng nh thách thức đối với DN Việt Nam, để có thể đứng vững và phát triển đợc
đòi hỏi DN phải năng động, vơn lên để tự khẳng định mình.
Mỗi DN muốn đứng vững trên thị trờng phải giải quyết tốt các vấn đề
sau: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất nh thế nào? dịch vụ cho ai? đồng
thời phải chuyển đổi theo hớng giảm dần vai trò cạnh tranh theo giá và tăng dần
cạnh tranh phi giá, DN phải làm tốt công tác tiêu thụ vì đã sản xuất phải có tiêu
thụ, có tiêu thụ DN mới tồn tại và phát triển.
Công tác tiêu thụ sản phẩm của DN thành công hay thất bại phụ thuộc
vào yếu tố chủ quan là: khả năng tổ chức, điều hành, chất lợng, sản phẩm, mẫu
mã yếu tố khách quan là: thị tr ờng, chính sách, thị hiếu, giá cả
Nh vậy để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cần phải nghiên cứu xem xét mức
độ ảnh hởng của các yếu tố từ đó đề ra những giải pháp và biện pháp khắc phục
kịp thời.

Công ty giầy Thợng Đình là một DN sản xuất có quy mô tầm cỡ trong
ngành sản xuất của nớc nhà nói chung và trong ngành giầy Thợng Đình nói
riêng. Các mặt hàng của công ty đã tạo đợc uy tín lớn đối với ngời dân trong và
ngoài nớc. Kim ngạch xuất khẩu giầy luôn đứng hàng đầu trong ngành giầy Hà
Nội với kim ngạch xuất sang các nớc: Đức, ý, Anh, Pháp chiếm 58% tổng số
hàng tiêu thụ. Song trớc sức ép của thị trờng hiện nay công ty giầy Thợng Đình
chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của các công ty giầy trong nớc nh: công ty da giầy
Hà Nội, giầy dép Thăng Long, giầy Thuỵ Khuê, giầy dép Bitis Và đặc biệt là
hàng Trung Quốc, hàng ngoại nhập với giá rẻ hơn Chính vì vậy buộc công ty
- 1 -
Luận văn tốt nghiệp
phải chú trọng hơn trong công tác tiêu thụ sản phẩm bởi đây là nhân tố quan
trọng ảnh hởng tới lợi nhuận của DN, điều mà bất cứ DN nào cũng đặt lên hàng
đầu. Xuất phát từ thực tiễn đó chúng tôi tiến hàng nghiên cứu đề tài Thực
trạng và giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm giầy của công ty giầy Th-
ợng Đình Hà Nội".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng tiêu thụ và phân tích các nhân tố ảnh hởng tới tiêu
thụ từ đó đề ra giải pháp và biện pháp nâng cao khả năng tiêu thụ giầy của công
ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm.
- Đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm giầy của công ty trong những
năm gần đây phát hiện những nguyên nhân hạn chế đến công tác tiêu thụ sản
phẩm của công ty
- Định hớng và đa ra giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm giầy của
công ty trong những năm tới.
1.3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tợng nghiên cứu: là các mối quan hệ trong hoạt động tiêu thụ sản
phẩm của công ty giầy Thợng Đình Hà Nội
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:
+ Nghiên cứu các giai đoạn của quá trình tiêu thụ sản phẩm giầy của
công ty
+ Địa điểm nghiên cứu: Công ty giầy Thợng Đình 277 đờng Nguyễn Trãi
Thanh Xuân Hà Nội.
-Về thời gian
+ Số liệu nghiên cứu đề tài lấy trong 3 năm 2002-2004
+ Về thời gian nghiên cứu 20/1/2005 20/5/2005


- 2 -
Luận văn tốt nghiệp
Phần II
Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số lý luận về sản phẩm hàng hoá
2.1.1.1. Khái niện về sản phẩm hàng hoá
Theo Mác: Sản phẩm hàng hoá là vật hữu hình, có đặc tính vật lý, hoá
học đợc sản xuất ra chủ yếu để bán, nhằm thoả mãn nhu cầu của con ngời.
Theo quan điểm truyền thống: Sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý, hoá
học đợc tập hợp thành một hình thức đồng nhất mang giá trị sự dụng.
Khi nền kinh tế thị trờng ra đời, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng đã
làm cho khái niệm vể hàng hoá đợc mở rộng hơn: Sản phẩm hàng hoá là tổng
hợp mọi sự thoả mãn về vật chất, tâm lý, xã hội mà ng ời mua nhận đợc từ
việc sở hữu và sử dụng.
Tóm lại: Khái niện về sản phẩm hàng hoá ngày càng hoàn thiện hơn để
phù hợp với thị trờng hiện nay. Sản phẩm hàng hoá không chỉ dừng lại ở các
dạng vật chất hữu hình nh các quan điểm của Các Mác và nhà kinh tế học cổ
điển đã nêu. Hiện nay sản phẩm hàng hoá đợc hiểu là bất cứ thứ gì có thể bán
trên thị trờng nhằm thoả mãn nhu cầu khác nhau của ngời tiêu dùng và mang lại
lợi nhuận cho ngời bán.
2.1.1.2. Chu kỳ sống của sản phẩm
Một sản phẩm hàng hoá nào cũng vậy không bao giờ tồn tại mãi mà nó
có một chu kỳ sống nhất định. Nhà sản xuất kinh doanh phải năng động, nắm
bắt thị trờng, tìm mọi cách để kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, đảm bảo đợc
lợi nhuận, bù đắp đơc chi phí, rủi ro trong kinh doanh.
Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian tính từ khi nghiên cứu
tạo ra sản phẩm, tung sản phẩm ra thị trờng đến lúc sản phẩm bị lạc hậu so với
nhu cầu và bị thị trờng loại bỏ
- 3 -
Luận văn tốt nghiệp
Đồ thị 1: chu kỳ sống của sản phẩm
Số lợng
I II III IV V Thời gian
Giai đoạn I: giai đoạn dồn tiềm lực vào sản xuất để cho ra sản phẩm
Giai đoạn II: giai đoạn tung sản phẩm ra thị trờng, trong giai đoạn này
đòi hỏi phải có thời gian, do đó mức độ tiêu thụ sản phẩm chậm, DN thờng bị
thua lỗ hoặc lãi rất ít do chi phí sản xuất lớn và tiêu thụ ít.
Giai đoạn III: giai đoạn phát triển, mức độ tiêu thụ tăng nhanh, doanh thu
tăng, lợi nhuận tăng, giai đoạn này có thể giảm giá chút ít để đẩy mạnh tiêu thụ.
Giai đoạn IV: giai đoạn chín muồi, mức tiêu thụ giảm dần, hàng tồn kho
tăng, doanh thu giảm, lợi nhuận giảm, giai đoạn này thờng kéo dài và đòi hỏi
các DN phải dùng nhiều chiến lợc Maketing.
Giai đoạn V: giai đoạn suy tàn, mức tiêu thu giảm rõ rệt, doanh thu giảm,
lợi nhuận giảm, có thể dẫn đến thua lỗ, đến giai đoạn này DN chọn một trong
hai cách: một là rút khỏi cạnh tranh, hai là cải tiến cho ra sản phẩm mới. Mục
đích của việc nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm là giúp cho DN có định h-
ớng, giải pháp nhằm kéo dài chu kỳ sống đặc biệt là giai đoạn III và IV để tăng
lợng tiêu thụ, khi tăng lợng tiêu thụ tăng thì lợi nhuận cũng tăng theo có nh vậy
DN mới tồn tại và phát triển.
- 4 -
Luận văn tốt nghiệp
2.1.2. Một số lý luận về tiêu thụ sản phẩm
2.1.2.1. Quan niệm về tiêu thụ sản phẩm
Cơ chế hoá tập trung ở nớc ta đợc thực hiện trong một nền kinh tế chậm
phát triển, cung nhỏ hơn cầu các DN không gặp phải khó khăn trong việc tiêu
thụ sản phẩm. Sản phẩm sản xuất ra đều theo chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nớc và
sau đó tiêu thụ theo các địa chỉ mà Nhà nớc đã quy định, hoặc nhà nớc bao
tiêu sản phẩm. Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, quyền tự chủ của DN đợc mở
rộng, DN hoạt động theo tín hiệu của thị trờng. Đồng thời tín tự chịu trách
nhiệm của DN cũng đợc đề cao. DN không chỉ chịu trách nhiệm với sự tồn tại
và phát triển của một, mà đóng góp vào sự phát triển chung của toàn xã hôi.
Trong quá trình ấy không ít DN đã tỏ rõ khả năng của mình trong việc
thích ứng với điều kiện sản xuất, kinh doanh mới, nhng cũng còn nhiều DN gặp
khó khăn.
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm là một khó khăn lớn nhất đối với các DN.
Sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ đợc đã gây nên sự ách tắc trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của các DN. Việc cần phải nhận thức đầy đủ hơn về vấn đề
tiêu thụ sản phẩm đợc đặt ra rất cấp thiết đối với tất cả DN.
Quan điểm về tiêu thụ sản phẩm khá đa dạng nếu nhìn nhận trên các ph-
ơng diện khác nhau. Theo quan điểm của các nhà phân tích kinh doanh tiêu thụ
sản phẩm là: Quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng
hoá. Qua tiêu thụ, sản phẩm từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết
thúc một vòng luân chuyển vốn. Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để tiến hành
sản xuất và mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
Theo quan điểm của các nhà quản trị: tiêu thu sản phẩm có thể đợc hiểu
theo hai nghĩa sau: theo nghĩa hẹp là tiêu thụ sản phẩm ( còn đợc gọi là bán
hàng) là quá trình chuyển giao hàng hoá cho khách hàng và nhận tiền từ họ.
Theo đó ngời có cầu về một loại hàng hoá nào đó sẽ tìm đến ngời có cung tơng
- 5 -
Luận văn tốt nghiệp
ứng hoặc ngời có cung hàng hoá tìm ngời có cầu hàng hoá, hai bên thơng lợng
và thoả thuận về nội dung và điều kiện mua bán. Khi hai bên thống nhất, ngời
bán trao hàng và ngời mua trả tiền quá trình tiêu thụ sản phẩm đợc kết thúc ở
đó.
Theo nghĩa rộng: tiêu thụ sản phẩm là một quá trình tự tìm hiểu nhu cầu
của khách hàng trên thị trờng, tổ chức mạng lới bán hàng, xúc tiến bán hàng với
một loại các hỗ trợ tới thực hiện các dịch vụ sau bán hàng.
Từ các quan điểm đợc trình bày ở trên có thể thấy rằng, nội dung kinh tế
cơ bản của tiêu thụ sản phẩm chuyển hoá quyền sở hữu và quyền sự dụng hàng
hoá giữa các chủ thể. Khi thực hiện hoạt động tiêu thụ theo các cách nh hàng
đổi lấy tiền, tiền đổi lấy hàng, hàng đổi lấy hàng Theo sự thoả thuận giữa các
chủ thể có liên quan, quyền sở hữu và quyền sử dụng tiền tệ ( hoặc hàng hoá )
từ chủ thể này sẽ đợc chuyển giao cho chủ khác và ngợc lại. Cụ thể là khi thực
hiện tiêu thụ sản phẩm, ngời bán mất quyền sở hữu và sự dụng hàng hoá của
mình, bù lại họ nhận đợc quyền sử dụng tiền tệ của ngời mua.
2.1.2.2. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
Đối với mỗi DN sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm là một quy trình
hết sức quan trọng.
- Tiêu thụ sản phẩm là quá trình gặp gỡ trực tiếp giữa DN với khách
hàng, Do vậy tiêu thụ có vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng thị
trờng và duy trì quan hệ chặt chẽ giữa DN và khách hàng. Khi khối l-
ợng sản phẩm tiêu thụ tăng lên không chỉ có nghĩa là sản phẩm sản
xuất ra đợc ngời tiêu dùng chấp nhận mà nó còn có ý nghĩa là thị tr-
ờng đã đợc mở rộng cùng với sự tăng lên của uy tín DN.
- Tiêu thụ sản phẩm góp phần nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh
của DN thể hiện công tác nghiên cứu thị trờng, qua hoạt động tiêu thụ
không những thu hồi đợc chi phí mà còn thực hiện đợc giá trị lao
động thẳng d đây là nguồn quan trọng nhằm mở rộng quy mô sản
- 6 -
Luận văn tốt nghiệp
xuất và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên.
- Tiêu thụ sản phẩm giữ một vị trí quan trọng trong việc phản ánh kết
quả cuối cùng của hoạt động sản xuât kinh doanh, đánh giá đợc DN
hoạt động có kết quả hay không.
Vì vậy để tăng lợi nhuận ngoài các biện pháp đổi mới công nghệ tiết
kiệm nguyên vật liệu mỗi DN cần phải tăng khối l ợng tiêu thụ.
2.1.2.3. Các chỉ tiêu đáng giá kết quả tiêu thụ sản phẩm
- Khối lợng hàng hoá tiêu thụ biểu hiện dới hình thức hiện vật đợc tính
theo công thức sau
Khối lợng tiêu thụ trong năm = số lợng tồn kho đầu năm + số lợng sản
xuất trong năm số lợng tồn kho cuối năm
- Doanh thu tiêu thụ: là tổng giá trị đợc thực hiện do bán sản phẩm
hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
D = Qi *Pi (i=1,n)
- Tổng doanh thu:
Tổng doanh thu là tổng số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng trên hợp đồng
cung cấp dịch vụ ( kể cả số doanh thu bị chiết khấu, doanh thu của hàng hoá bị
trả lại và phần giảm giá cho ngời mua đã chấp nhận nhng cha ghi trên hoá đơn )
- Các khoản giảm trừ và thuế đầu ra
Bao gồm các khoản giảm giá bán hàng, chiết khấu bán hàng, doanh thu
của số hàng hoá bị trả lại, thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
Chỉ tiêu này tuy làm giảm các khoản thu nhập của DN nhng nó đem lại hiểu
quả lâu dài cho DN. Vì khi khách hàng đợc hởng các khoản giảm trừ thì sẽ có
ấn tợng tốt đối với DN và do đó sẽ tích cực hơn trong việc duy trì mối quan hệ
lâu dài với DN.
- Kết quả hoạt động tiêu thu sản phẩm ( hay lợi nhuận ) tiêu thụ
Lợi nhuận tiêu thụ = Dthu các khoản giảm trừ Giá vốn hàng bán
CP bán hàng CP quản lý
- 7 -
Luận văn tốt nghiệp
- Tỷ lệ hoàn thành tiêu thụ chung:
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chung =
Số lợng tiêu thụ
thực tế trong năm
*
Giá bán thực tế
(giá cố định)
Số lợng tiêu thụ
Kế hoạch
* Giá bán kế hoạch
Chỉ tiêu này cho biết DN có hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hay
cha nếu tỷ lệ này lớn hơn hoặc bằng 100% chứng tỏ DN đã hoàn thành
kế hoach. Nếu tỷ lệ này dới 100% chứng tỏ DN cha hoàn thành kế hoạch tiêu
thụ.
2.1.2.4. Kênh tiêu thụ sản phẩm
Kênh tiêu thụ sản phẩm là một tập hợp các nhà phân phối, các nhà buôn và
ngời bán lẻ, thông qua đó hàng hoá và dịch vụ đợc thực hiện trên thị trờng.
- Kênh tiêu thụ trực tiếp: là DN bán sản phẩm của mình cho ngời tiêu
dùng cuối cùng không qua khâu trung gian.
Sơ đồ1: Kênh tiêu thụ trực tiếp

Với hình thức này nhà sản xuất kiêm luôn nhà bán hàng, họ sự dụng cửa
hàng giới thiệu sản phẩm siêu thị bán sản phẩm do DN sản xuất ra.
Ưu điểm: giảm chi phí, các sản phẩm đợc đa nhanh vào tiêu thụ, DN th-
ờng xuyên tiếp xúc với khách hàng, thị trờng từ đó hiểu rõ nhu cầu của thị tr-
ờng và tình hình giá cả giúp DN có điều kiện thuận lợi để gây uy tín với khách
hàng.
Nhợc điểm: hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm DN phải quan
hệ với nhiều bạn hàng.
- Kênh tiêu thụ gián tiếp: DN bán sản phẩm của mình cho ngời tiêu
dùng cuối cùng qua khâu trung gian bao gồm ngời ban buôn, đại lý,
ngời bán lẻ.
- 8 -
Nhà SX
Ngời TD
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ2: kênh tiêu thụ gián tiếp

Với kênh này các DN cung cấp hàng hoá của mình cho thị trờng thông qua
ngời trung gian, trong kênh này ngời trung gian đóng vai trò rất quan trọng.
Kênh I: gồm một nhà trung gian rất gần với ngời tiêu dùng cuối cùng
Kênh II: gồm hai nhà trung gian, thành phần trung gian này có thể là ng-
ời bán buôn bán lẻ
Kênh III: gồm ba nhà trung gian, kênh này thờng đợc sử dụng khi có
nhiều nhà sản xuất nhỏ và nhiều ngời bán lẻ nhỏ
Đại lý đợc sử dụng để phối hợp cung cấp sản phẩm với số lợng lớn cho
nhà bán buôn, từ đó hàng hoá đợc phân phối tới các nhà hàng bán lẻ và tới tay
ngời tiêu dùng.
Ưu điểm: DN có thể tiêu thụ sản phẩm trong một thời gian ngắn nhất với
khối lợng hàng lớn, thu hồi vốn nhanh tiết kiệm đợc chi phí bảo quản
Nhợc điểm: thời gian lu thông hàng hoá kéo dài, chi phí tiêu thụ tăng,
DN khó kiểm soát đợc các khâu tiêu dùng.
2.1.3. Quy trình và đặc điểm của sản phẩm giầy
- 9 -
Nhà
SX
Người
bán lẻ
Người
tiêu
dùng
Người
bán buôn
Người
bán lẻ
Đại lý
Người
bán buôn
Người
bán lẻ
Luận văn tốt nghiệp
2.1.3.1 Quy trinh sản xuất
Công ty giầy Thợng Đình tổ chức sản xuất theo các phân xởng quá trình
sản xuất sản phẩm đợc diễn ra liên tục từ khâu đa NVL vào cho đến khi hoàn
thiện sản phẩm. Hiện nay công ty có 4 phân xởng chính
Sơ đồ3: Quy trình sản xuất giầy của công ty
Các loại vải qua đế giầy
vải bồi cắt gò
hấp
cao su hoá chất
mũi
Công việc cụ thể của các phân xởng nh sau
- Phân xởng bồi cắt: đạm nhận 2 khâu đầu của quy trình công nghệ là bồi
tráng và cắt vải bạt, NVL của công đoạn này chủ yếu là vải bạt, các
màu, vải lót, mút xốp NVL đ ợc chuyển đến máy bồi, máy bồi có chức
năng kết dính các NVL này lại với nhau bằng một lớp keo dính, vải đợc
bồi trên máy với nhiệt độ lò sấy từ 1800
0
c-2000
0
c và đợc bồi ở 3 lớp là
lớp mặt, lớp lót và lớp giữa. Các tấm vải sau khi đợc bồi xông thì chuyển
cho bộ phận cắt, sau khi cắt xong chuyển sang phân xởng may.
- Phân xởng may: đạm nhận công đoạn tiếp theo của phân xởng bồi cắt
để may các chi tiết thành mũi giầy hoàn chỉnh, NVL chủ yêu của
công đoạn này là: vải phin, dâu, xăng..
- Phân xởng cán: có nhiệm vụ chế biến, sản xuất đế giầy bằng cao su,
NVL chủ yếu của phân xởng cán là: cao su, các hoá chất ZnO,
- 10 -
PX bồi cắt
PX may
PX cán
PX

SP
hoàn
chỉnh
Luận văn tốt nghiệp
BaSO
4
bán thành phẩm ở công đoạn này là các đế giầy sẽ đ ợc
chuyển đến phân xởng gò để lắp ráp giầy
- Phân xởng gò: đạm nhiệm khâu cuối cùng của quy trình công nghệ,
sản phẩm của khâu này là hoàn chỉnh mũi giầy và đế giầy và kết hợp
với một số NVL khác nh dây giầy, giấy lót đ ợc lắp ráp lại với nhau
và quét keo gián đế, dán viền sau đó đợc đa vào bộ phận lu hoá để
hấp nhiệt độ 130
0
c trong vòng 3-4 giờ đạm bảo độ bền của giầy, sau
khi lu hoá xong sẽ đợc xâu dây và đóng gói
2.1.3.2. Đặc điểm sản phẩm giầy
Nghề làm giầy đã đợc ngời Trung Quốc tìm ra từ thế kỷ thứ II trớc công
nguyên với mục đích đơn giản ban đầu là giữ ấm cho đôi bàn chân và giúp cho
việc đi lại đợc dễ dàng hơn. Từ đó với sự thay đổi của thị trờng, thói quen tập
quán xã hội, quy trình giầy không ngừng phát triển và gắn bó với nhu cầu ăn
mặc thời trang, nó chịu ảnh hởng nhanh nhảy, trực tiếp của quy luật và chu kỳ
mốt với những yếu tố cấu thành nhiều vẻ nh: Kiểu, mẫu chất lợng, nguyên liệu,
công nghệ làm sản phẩm sự thành công của các hãng giầy nổi tiếng trên thế giới
(Nike, Adidas,Puma..).
Công nghệ sản xuất giầy đơn giản và ít thay đổi nơi làm việc không đòi
hỏi các điều kiiện khắt khe, quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào sức lao động, u
thế rất thích hợp với nớc nghèo vì nguồn lao động dồi dào.
Đặc tính công nghệ của ngàng giầy là có thể chia nhỏ các bớc công nghệ
trong quá trình lắp ráp các chi tiết của sản phẩm. Đây là cơ sở để đào tạo, bố trí
ngời lao động cụ thể vào việc thao tác chuyên môn hoá. Thao tác đơn giản thì
thờii gian đào tạo nhanh, phát huy hiểu quả, thông thờng ngời công nhân có thể
đào tạo 02-03 tháng là có thể nắm bắt đợc công nghệ.
Đặc tính gọn nhẹ và quy trình động cơ sản xuất giầy cho phép bố trí dây
chuyền linh hoạt và có điều kiện nâng cao sản xuất với lợi thế ấy có thể rút
ngắn chu kỳ sản xuất cho phép quay vòng vốn nhanh.
- 11 -
Luận văn tốt nghiệp
Ngày nay để nâng cao năng suất lao động đã có nhiều phơng pháp tiên
tiến, ví dụ: chế độ sản xuất đúng hạn
Với quy mô rộng lớn, tố chức sản xuất cơ động bởi công cụ lao động và
nơi làm việc không có tính bắt buộc khắt khe nh một số ngành công nghiệp
khác ngành giầy đã đợc nhiều DN chọn là điểm xuất phát của mình. Nhờ đó
mức huy động vốn cao đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng một cách linh hoạt.
Tổ chức hàng giầy có thể đơn giản, công cụ không đòi hỏi cồng kềnh và
tối tân nếu cha đủ điều kiện sắp xếp vị trí và quy mô cơ động. Lúc muốn
chuyên môn trong thao tác để có năng suất cao thì có thể chia nhỏ từng bớc
công việc hoặc ngợc lại thu hẹp dây chuyền lắp ráp sản phẩm để phù hợp mặt
bằng sản xuất.
Hiện nay xu hớng chuyển dịch công nghiệp giầy sang các nớc chậm phát
triển là kết quả tất yếu của đặc tính này. Đối với các nớc đông dân nề kinh tế
cha phát triển thì đây là một giải pháp hữu hiệu để giải quyết nạn thất nghiệp.
Nhờ có tính đa dạng của sản phẩm giầy, tính linh hoạt và phổ cập trong
tiêu thụ (có thể bán buôn, bán lẻ trên các thị trờng nhỏ) nên dễ dàng bố trí sản
xuất: vùng thôn quê xa xôi, miền núi giúp cho việc giải quyết số lao động thất
nghiệp góp phần thành thị hoá nông thôn.
Giầy- dép là một loại hàng thiết yếu do nhu cầu tiêu thụ là thờng xuyên,
khi mức sống của ngời dân ngày càng cao thì nhu cầu tiêu dùng giầy cũng tăng
lên. Hơn nữa cùng với mức tăng trởng kinh tế và mức tăng cờng dân số thì nhu
cầu tiêu dùng phục vụ văn hoá, thể thao cũng đợc nâng cao.
2.1.3.4. Các hình thức tiêu thụ sản phẩm
Việt Nam thờng sử dụng 2 loại giá CIF và giá FOB
* Giá giao hàng tại cảng ngời bán FOB: là giá ngời bán hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng của mình khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định,
ngời mua phải chịu mọi phí tổn và rủi ro mất mát, h hại hàng kể từ đó. Điều
kiện FOB chỉ áp dụng đối với vận tải đờng biển hoặc đờng sông. Thông thờng
hợp đồng theo giá FOB đòi hỏi ngời mua và ngời bán thực hiện những trách
- 12 -
Luận văn tốt nghiệp
nhiệm sau:
- Ngời bán phải:
+ Giao hàng hoá đến tàu đúng tên ngời mua tại cảng xếp dỡ vào ngày giờ
quy định.
+ Chịu tất cả mọi khoản phí tổn cho đến khi hàng hoá đợc xếp lên tàu.
+ Đóng gói hàng hoá phù hợp với loại phơng tiện vận chuyển.
+ Làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá.
+ Cung cấp các tài liệu để chứng minh cho việc vận chuyển hàng hoá ra
nớc ngoài theo loại phơng tiện vận chuyển đó.
- Ngời mua phải:
+ Chuẩn bị phơng tiện vận chuyển thích hợp tại cảng xuất phát.
+ Xin giấy phép nhập khẩu hoặc giấy phép chính thức khác, làm đủ các thủ
tục hải quan về nhập khẩu hàng hoá và nếu cần thiết phải để hàng hoá cạnh một
nớc thứ ba.
+ Chịu mọi chi phí và rủi ro từ thời điểm hàng đợc xếp lên phơng tiện vận
chuyển.
* Giá giao hàng đến cảng ngời mua CIF: Theo điều kiện CIF, ngời bán phải trả
các phí tổn, cớc phí cần thiết và mua bảo hiểm hàng hoá để đa hàng hoá đến
cảng quy định, ngời bán hoàn thành nhiệm vụ khi hàng đã qua lan can tàu tại
cảng quy định, ngời mua phải chịu mọi phí tổn, rủi ro, mất mát về hàng hoá từ
lúc đó.
- Ngời bán phải:
+ Giao hàng hoá đến đúng cảng quy định.
+ Chịu tất cả phí tổn về vận chuyển về bảo quản và rủi ro mất mát hàng
hoá cho đến khi hàng hoá qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định trong hợp
đồng.
+ Xin giấy phép và làm thủ tục xuất khẩu, làm thủ tục hải quan về xuất
hàng.
+ Chịu phí tổn mua bảo hiểm nh thoả thuận trong hợp đồng.
- 13 -
Luận văn tốt nghiệp
+ Cung cấp các tài liệu để chứng minh việc giao hàng, vận đơn hoặc
thông báo điện tử tơng đơng
- Ngời mua phải:
+ Trả tiền hàng quy định trong hợp đồng
+ Nhận hàng tại cảng bốc hàng quy định, kiểm tra hàng.
+ Xin giấy phép nhập khẩu làm các thủ tục hải quan cho nhập khẩu hàng.
+ Chịu mọi chi phí và rủi ro từ thời điểm mà hàng qua khỏi lan can tàu tại
cảng bốc hàng quy định.
2.1.4. Các nhân tố ảnh hởng tới tiêu thụ sản phẩm giầy
Các mối quan hệ đợc hình thành trong một môi trờng kinh doanh có sử
tác động tổng hoà của rất nhiều các yếu tố cả tích cực và tiêu cực. Do đó nhiều
DN muốn hoà mình vào môi trờng kinh doanh đó buộc phải nhận thức đầy đủ
các tác động của các nhân tố.
2.1.4.1. Các nhân tố về cầu
- Thị hiếu và tập quán tiêu dùng
Mỗi dân tộc có tập quán tiêu dùng riêng, nó chịu ảnh hởng của nền văn
hoá, bản sắc dân tộc vì vậy các sản phẩn khi sản xuất đều phải tính đến các
yếu tố đó vì khách hàng luôn a thích những sản phẩm phù hợp với nhu cầu về
thị hiếu của họ. Các nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng ngày càng phát
triển, càng biến động theo hớng a chuộng các sản phẩm có chất lợng cao, hình
thức mẫu mã hấp dẫn tính hữu dụng cao, giá rẻ nếu DN không chú ý đến đặc
điểm này sẽ gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm.
- Tình trạng kinh tế của ngời tiêu dùng
Cơ hội thị trờng của ngời tiêu dùng phụ thuộc vào hai yếu tố: Khả năng
tài chính và hệ thống giá cả hàng hoá. Vì tình trạng kinh tế bao gồm thu nhập,
phần tiết kiệm, khả năng đi vay, tích luỹ của ng ời tiêu dùng đó ảnh hởng rất
lớn đến loại hàng hoá và số lợng hàng hoá mà họ lựa chọn mua sắm. Nó đòi hỏi
DN phải thờng xuyên theo dõi xu thế biến động trong lĩnh vực tài chính cá
- 14 -
Luận văn tốt nghiệp
nhân, các khoản tiết kiệm, tỷ lệ lãi xuất để có biện pháp hữu hiệu để thúc đẩy
hiệu qủa tiêu thụ.
2.1.4.2. Các nhân tố về cung
Đây là tập hợp các nhân tố ảnh hởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của DN
trên thị trờng.
- Công nghệ sản xuất
Đây là nhân tố quyết định chất lợng sản phẩm của DN, công nghệ sản
xuất hiện đại một mặt nâng cao năng xuất lao động của DN tạo cơ hội để DN hạ
giá thành sản phẩm, mặt khác giúp DN cho ra những sản phẩm chất lợng cao,
tiết kiệm nhiên liệu điều này có tác dụng tích cực đối với hoạt động tiêu thụ,
đồng thời tăng khả năng cạnh tranh cho DN.
- Chi phí sản xuất: Là chi phí cho quá trình sản xuất của DN tuy không
tác động trực tiếp đến quá trình tiêu thụ sản phẩm nhng nó góp phần
đáng kể vào việc cấu thành giá thành sản phẩm từ đó làm cơ sở xác
định giá bán sản phẩm. Khi chi phí thấp sẽ làm hạ giá thành sản
phẩm, dẫn đến hạ giá bán thành phẩm, giúp DN tăng cờng sức cạnh
tranh về giá trên thị trờng. Ngợc lại khi chi phí cao sẽ dẫn tới giá bán
thành phẩm tăng điều này khiến cho DN gặp khó khăn trong việc thu
hút khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Do đó đòi hỏi DN phải
đặc biệt quan tâm đến công tác quản lý chi phí sản xuất.
- Đội ngũ nhân lực là nhân tố chủ quan thuộc về DN. Nó đòi hỏi đóng
góp vai trò trực tiếp quyết định hiểu quả công tác tiêu thụ vì toàn bộ
nội dung của quá trình tiêu thụ đều do đội ngũ cán bộ, nhân viên của
DN xây dựng và tổ chức thực hiện. Chiến lợc tiêu thụ của DN có đợc
xây dựng thực sự hay không và có đợc thực thi đúng hay không là do
nhân tố này quyết định. Do vậy DN phải hết sức quan tâm đến công
tác đào tạo, tuyển chọn đề bạt nhân lực của DN phục vụ hoạt động
tiêu thụ sản phẩm nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh của
- 15 -
Luận văn tốt nghiệp
toàn DN nói chung.
- Điều kiện tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm sản xuất ra muốn tiêu thụ đợc phải di chuyển từ nơi sản xuất đến
một địa điểm tiêu thụ phù hợp. Khi chọn đợc địa điểm tiêu thụ thích hợp sẽ làm
phát sinh quan hệ mua bán sản phẩm giữa DN và khách hàng, đồng thời cũng góp
phần đẩy mạnh tiến độ tiêu thụ sản phẩm. Khi địa điểm không thích hợp nh: ở xa
khu dân c, ở xa các đầu mối giao thông thì nhu cầu tiêu thụ sản phẩm sẽ khó có
thể đợc DN đáp ứng do ngời tiêu thụ ở xa nơi bán hàng và thiếu các thông tin cần
thiết về sản phẩm của DN hoặc do nơi tiêu thụ ở vị trí khó khăn cho các phơng tiện
vận tải di chuyển và bốc dỡ hàng hoá, vì vậy khi xem xét việc tiêu thụ sản phẩm
đòi hỏi DN phải tính đến sự tác động của nhân tố địa điểm tiêu thụ sản phẩm để có
thể tránh đợc tình trạng tuy khả năng cung ứng lớn nhng không đáp ứng tốt các
nhu cầu của thị trờng.
- áp dụng biện pháp Maketing hỗn hợp
Các biện pháp Maketing hỗn hợp bao gồm bốn nhóm công cụ chủ yếu là
chiến lợc sản phẩm, chiến lợc giá cả, chiến lợc phân phối, chiến lợc xúc tiến
hỗn hợp.
Chiến lợc sản phẩm giúp DN tạo ra sản phẩm có chất lợng, hình thức bao
bì, mẫu mã phù hợp với nhu cầu thị hiếu của ng ời tiêu dùng. Ngoài ra thông
qua chiến lợc sản phẩm mà DN tạo ra và đa ra thị trờng các sản phẩm đang ở
giai đoạn đầu của chu kỳ.
Chiến lợc giá bán sản phẩm cũng tạo ra sức hút lớn đối với ngời tiêu
dùng trên thi trờng, còn quan hệ cung cầu sẽ quyết định giá bán sản phẩm. Nếu
DN định giá bán thấp hơn giá thị trờng sẽ thúc đầy công tác tiêu thụ sản phẩm
nhng DN lại gặp khó khăn trong việc bù đắp chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ.
Nếu DN định giá bán cao hơn giá thị trờng sẽ khó khăn thu hút khách hàng tiêu
dùng sản phẩm của DN, dẫn đến hàng hoá bị ứ đọng, hoạt động tiêu thụ sản
phẩm bị ách tắc.
- 16 -
Luận văn tốt nghiệp
2.1.4.3. Sức ép của đối thủ cạnh tranh
Chiến thắng trong cạnh tranh sẽ giúp DN nâng cao vị thế của mình và mở
rộng tơng lai đầy triển vọng. Song nếu thất bại trong cạnh tranh sẽ dẫn đến hậu
quả bất lợi đối với DN trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Các đối thụ cạnh
tranh của DN rất đa dạng nh: Các DN cùng ngành, các DN sản xuất sản phẩm
thay thế, các cơ sở sản xuất sản phẩm giả, sản phẩm nhái giống sản phẩm
của DN, các cơ sở nhập lậu và tiêu thụ sản phẩm nhập lậu
Sự cạnh tranh có thể diễn ra theo bốn cấp độ gay gắt tăng dần nh sau:
- Cạnh tranh mong muốn, tức là cùng một lợng thu nhập ngời ta có
thể dùng vào mục đích này và không dùng hoặc hạn chế dùng vào mục đích
khác.
- Cạnh tranh giữa các sản phẩm khác nhau để dùng thoả mãn một
mong muốn. Ví dụ: Giầy Bata, giầy thể thao tuy khác về chủng loại
nhng đều thoả mãn mong muốn về đi lại.
- Cạnh tranh trong cùng một loại sản phẩm. Ví dụ: giầy thể thao cao đế
và giầy thể thao thấp đế.
Do đó DN cần phải thờng xuyên theo dõi để nắm bắt tình hình của đối
thụ cạnh tranh phù hợp và dành chiến thắng trong cạnh tranh.
2.1.4.4 Các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô
- Môi trờng kinh tế
Môi trờng kinh tế trớc hết phản ánh qua tốc độ tăng trờng kinh tế
chung về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế. Môi trờng kinh tế cùng với
các điều kiện, giai đoạn phát triển nền kinh tế, chu kỳ kinh doanh ảnh hởng đến
sức mua và cơ cấu chi tiêu của ngời tiêu dùng. Khi nền kinh tế ở giai đoạn khủng
hoảng, tỷ lệ lạng phát cao. Thuế khoá tăng ng ời tiêu dùng phải đắn đo để đa ra
quyết định mua sắm. Việc này ảnh hởng đến qua trình tiêu thụ sản phẩm của DN
và do đó tạo sự bất ổn trong việc mua bán sản phẩm hàng hoá trên thị trờng. Nh-
ng khi nền kinh tế trở lại thời kì phục hồi và tăng trởng thì việc mua sắm sẽ sôi
- 17 -
Luận văn tốt nghiệp
động trở lại làm cho hoạt động tiêu thụ diễn ra suôn sẻ. Trong thời kỳ phục hồi
kinh tế, nhu cầu của những ngời tiêu dùng có thu nhập cao sẽ có xu hớng chuyển
từ ăn no mặc ấm sang ăn ngon mặc đẹp. Đây là dịp để các DN nắm thời cơ,
tạo ra sự thay đổi về hình thức, mẫu mã, bao bì sản phẩm, chất lợng sản phẩm
để lôi kéo khách hàng về với DN.
- Môi trờng chính trị và pháp luật môi trờng này bao gồm hệ thống
pháp luật và các văn bản dới luật, các công cụ chính sách của nhà n-
ớc, tổ chức bộ máy và cơ chế điều hành của chính phủ và các tổ chức
chính trị- xã hội. Khi đó sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về các
chính sách lớn sẽ tạo bầu không khí tốt cho các DN đẩy mạnh tiêu thụ
sản phẩm. Nhng khi tình hình chính trị bất ổn sẽ gây ra tâm lý lo lắng
với phần đông ngời tiêu dùng. Ngời tiêu dùng sẽ có su hớng cất trữ
tiền chứ không đa ra lu thông nhiều, làm cho cầu suy giảm, dẫn đến
hoạt động tiêu thụ bị trì trễ. Khi các bộ luật đang trong quá trình hoàn
thiện sẽ dễ tạo khe hở cho các đối tợng làm ăn phi pháp tận dụng để
tạo ra sự cạnh tranh bất bình đẳng với các cơ sở kinh doanh hợp pháp
ví dụ: Hàng lậu, hàng giả dễ dàng cạnh tranh với sản phẩm thất trên
phơng diện giá cả, thậm chí cả mẩu mã, hình thức. Do đó, khi xác
định lĩnh vực kinh doanh gì cần phải xét đến cả các vấn đề thuộc môi
trờng chính trị, pháp luật.
- Môi trờng văn hoá xã hội
Văn hoá, xã hội cũng là một nhân tố tác động mạnh đến tiêu thụ sản
phẩm của DN các giá trị văn hoá truyền thống có tính bền vững qua các thế hệ
có tác động mạnh mẽ tới thái độ, hành vi mua và tiêu dùng hàng hoá của từng
cá nhân, từng nhóm ngời. Đây là một đặc điểm có tính ổn định giúp cho hoạt
động tiêu thụ của DN có thể luôn luôn duy trì đợc mảng thị trờng truyền thống
này. Tuy vậy, khi có sự xâm nhập của những lối sống mới đợc du nhập từ nớc
ngoài và trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá đời sống kinh tế, xã hội của
- 18 -
Luận văn tốt nghiệp
mỗi quốc gia thì các DN buộc phẩi từng bớc thích ứng theo các nhu cầu mới
xuất hiện. Mặt khác, các DN cũng phải tính đến thái độ tiêu dùng, sự thay đổi
của tháp tuổi tỷ lệ kết hôn và sinh đẻ, vị trí vai trò của ngời phụ nữ tại nơi làm
việc và tại gia đình
- Môi trờng kỹ thuật công nghệ
Môi trờng kỹ thuật công nghệ bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh h-
ởng tới công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trờng mới. Những phát
minh mới ra đời làm thay đổi nhiều tập quán và tạo ra xu thế mới trong tiêu
dùng, nhiều sản phẩm mới thay thế sản phẩm cũ, sự hao mòn vô hình của máy
móc thiết bị diễn ra nhanh hơn. Những biến đổi này một mặt góp phần năng cao
năng xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm song mặt khác lại có những tác động cả
bất lợi cả thuận lợi đối với các DN. Với các DN có tiềm lực vốn dồi dào sẽ có đ-
ợc công nghệ tiên tiến và do đó tạo ra đợc sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã
tân kỳ đáp ứng đợc các tập quán tiêu dùng mới. Ngợc lại có DN do hạn chế về
vốn nên không bắt kịp xu thế chung nên gặp khó khăn trong công tác tiêu thụ
sản phẩm.
Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hởng đến tiêu thụ sản phẩm cho
thấy khi DN đã tham gia vào môi trờng kinh doanh thì các DN dù muốn hay
không đều phải tính đến những tác động tích cực và tiêu cực của các nhân tố để
có thể tranh thủ những mặt tích cực và đề ra biện pháp hạn chế, khắc phục các
mặt tiêu cực. Chỉ có vậy, DN mới có thể thực hiện tốt quá trình tiêu thụ sản
phẩm.
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm giầy ở một số nớc trong khu vực
Ngày nay với sự lớn mạnh của nền kinh tế nhu cầu làm đẹp của con ngời
không ngừng tăng lên. Xu hớng trong cách mua sắm của con ngời không chỉ là
bền, chắc mà là đẹp và hợp mốt. Với những nớc phát triển nhu cầu về hàng hoá
chất lợng cao ngày càng tăng, những nớc phát triển và những nớc có dân số
- 19 -
Luận văn tốt nghiệp
đông có thị trờng rộng lớn nh: Mỹ, Đức, Trung Quốc nhu cầu giầy dép ở
những nớc này cao cung không đủ cầu vì vậy họ phải nhập khẩu từ những nớc
khác.
Liên minh châu Âu EU là một trong những thị trờng lớn về nhập khẩu
giầy- dép trên thế giới và cũng là nơi có ngành công nghiệp giầy dép phát triển
từ lâu đời. Hiện nay ngành da giầy trong khu vực EU đang rơi vào tình trạnh
thâm hụt cán cân thơng mại do các nhà sản xuất phải đối đầu với vấn đề cạnh
tranh ngoài cộng đồng về giá công nhân thấp. Mặt khác các thành viên của EU
lại hớng vào sản xuất các mặt hàng công nghiệp điện tử và chuyể giao công
nghệ sang các nớc đang phát triển. Hiện nay hàng năm EU nhập khẩu trên 850
triệu đôi giầy các loại chủ yếu từ châu á và phần đông là các nớc Trung Quốc,
Thái Lan, Việt Nam
Sau đây là một số thị trờng về giầy trong mấy năm gần đây
Thị trờng Italia dân số 60 triệu ngời nhu cầu giẩy dép khoảng 8000
tấn/ năm
Biểu 1: Nhu cầu và sản xuất hàng giầy ở Italia từ năm 2002 đến 2004
ĐVT: tấn
Năm
Nhu cầu
2002 2003 2004
Tự sản xuất 7060 7220 7230
Nhập khẩu 2930 3020 2340
Tiêu dùng 8020 8120 8170
Xuất khẩu 1970 2120 2340
Nguồn: báo doanh nghiệp ngày 20/12/2004
Thị trờng Pháp
Là một thị trờng lớn trong khối EU có nhu cầu giầy rất cao sản phẩm
trong nớc sản xuất ra không đủ nên phải nhập với số lợng lớn.
- 20 -
Luận văn tốt nghiệp
Biểu2: Nhập khẩu và nhu cầu hàng giầy ở Pháp từ năm 2002 đến năm 2004
ĐVT: tấn
Năm
Nhu cầu
2002 2003 2004
Nhập khẩu 5920 6738 6948
Tiêu dùng 7120 7869 8001
Nguồn: báo DN ra ngày 20/12/2004
- Ngoài ra phải kể đến nhu cầu ở các nớc khác nh:
+ Đức có nhu cầu tiêu dùng hàng năm là: 7640 tấn
+ Tâybanha có nhu cầu tiêu dùng hàng năm là: 8770 Tấn
+ Canađa có nhu cầu tiêu dùng hàng năm là: 7260Tấn
2.2.2. Tình hình tiêu phẩm giầy ở Việt Nam
Hiện nay sản phẩm giầy ở Việt Nam đang phát triiển khá mạnh và chiếm đ-
ợc tình cảm của nhiều khách hàng không chỉ ở trong nớc mà còn rất nhiều khách
hàng và bạn hàng quốc tế. Mặc dù giầy Việt Nam chịu sự cạnh tranh khốc liệt của
các loại giầy nớc ngoài đặc biệt là hàng nhập từ Trung Quốc. Việt Nam có nhiều
lợi thế hơn các nớc sản xuất giầy dép trong khu vực về giá nhân công rẻ. Do đó giá
thành tính trên một đơn vị sản phẩm rẻ hơn so với các sản phẩm cùng loại đợc sản
xuất từ các nớc trong khu vực. Hiện nay Việt Nam là nớc sản xuất giầy dép sang
trực tiếp thị trờng EU. EU là Thị trờng sản xuất ngày càng giảm trong khi đó sức
tiêu thụ ngày càng tăng tạo diều kiện thuận lợi cho DN Việt Nam tìm kiếm thêm
thị trờng. Bình quân đầu ngời trong các nớc EU sự dụng vào khoảng 1-4 đôi giầy/
măm với dân số khoảng 367 triệu ngời hàng năm tiêu thụ trên 1 tỷ đôi giầy các
loại vì thế việc nhập khẩu từ nớc ngoài cộng đồng là không thể tránh khỏi.
Giầy dép là loại mặt hàng EU không khuyến khích nhập khẩu, nó đợc h-
ởng mức thuế xuất tối huệ quốc. Vì vậy các DN Việt Nam cần tăng khả năng
cạnh tranh của sản phẩm về các khía cạnh chất lợng, giá cả, thời hạn giao hàng
- 21 -
Luận văn tốt nghiệp
để tranh thụ nâng cao kim nghạch xuất khẩu. Trong sản xuất giày của Việt Nam
cha phải áp dụng hạn ngạch xuất khẩu nh các nớc khác. Bên cạnh đó các DN
cũng cần phải lu ý đảm bảo các điều kiện về tiêu chuẩn xuất sứ và tránh gian
lận trong thơng mai.
- 22 -
Luận văn tốt nghiệp
Phần III
Đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên cứu
3.1. Khái quát về công ty giầy Thợng Đình
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty giầy Thợng Đình là một DN Nhà nớc. Tiền thân công ty giầy
Thợng Đình là xí nghiệp X30 đợc thành lập tháng 1/1957, chịu sự quản lý cục
quan nhu tổng cục hậu cần có nhiệm vụ sản xuất mũ cứng và giầy vải cung cấp
cho quân đội.
- Giai đoạn 1957-1960 phân xởng giầy vải đầu tiên đợc đa vào sản xuất
19/05/1959 trớc sự cố gắng quyết tâm của cán bộ công nhân viên xí
nghiệp Năm 1960 đạt hơn 60 nghìn chiếc mũ, trên 20 nghìn đôi giầy vải
ngắn cổ.
- Giai đoạn 1960-1972 năm 1961 xí nghiệp X30 đợc chuyển giao cho
cục công nghiệp Hà Nội quản lý sau đó sát nhập xí nghiệp sát nhập
với một số cơ sở công ty hợp danh thành lập xí nghiệp giầy vải Hà
Nội. Năm 1970 trong sản lởng 2 triệu đôi giầy vải đã có 390193 đôi
giầy Bakes vợt biên xuất khẩu sang Liên Xô và Đông Âu cũ, với số l-
ợng cán bộ công nhân viên lên đến gần 1000 ngời.
- Giai đoạn 1973-1989 một số phân xởng tách ra thành lập xí nghiệp
theo yêu cầu phát triển của ngành giầy. Tháng 8/1978 xí nghiệp giầy
vải Thợng Đình đợc thành lập trên cơ sở sát nhập xí nghiệp giầy vải
Hà Nội và xí nghiệp giầy vải Thợng Đình cũ. Nhiệm vụ sản xuất
trong thời kỳ này chủ yếu là sản xuất giầy bảo hộ lao động phục vụ
quốc phòng và xuất khẩu chủ yếu là giầy Bakes cho Liên Xô cũ và
các nớc Xã hội chủ nghiã Đông Âu.
Năm 1989 xí nghiệp giầy vải Thợng Đình tách thành hai xí nghiệp giầy
- 23 -
Luận văn tốt nghiệp
vải Thuỵ Khuê và Thợng Đình.
- Giai đoạn 1991-đến nay
Năm 1991 thị trờng xuất khẩu gặp nhiều khó khăn do sự xụp độ của Liên
Xô cũ và các nớc Đông Âu, mặt khác bắt đầu xoá bỏ chế độ bao cấp, xí nghiệp
phải tự đứng ra hạch toán độc lập nên gặp nhiều khó khăn về vốn, thiết bị,
nguyên vật liệu. Tháng 7/1992 Xí nghiệp chính thức thực hiện chơng trình hợp
tác xuất khẩu kinh doanh giầy vải xuất khẩu với công ty Kỳ Quốc- Đài Loan,
tổng kinh phí đầu t nhà xởng, thiết bị sản phẩm 1,2 triệu USD. Từ đây công xuất
khoảng 4-5 triệu đôi/năm. Tháng 9/1992 lô hàng đầu tiên của xí nghiệp đạt tiêu
chuẩn quốc tế đợc xuất sang thị trờng Pháp và Đức. Ngày 8/7/1993 đợc sự đồng
ý của UBND thành phố Hà Nội, phạm vi chức năng của xí nghiệp đã mở rộng,
trực tiếp xuất nhập khẩu và kinh doanh giầy- dép cũng nh các nguyên liệu, máy
móc, ngoài ra còn kinh doanh cả du lịch và dịch vụ chính vì vậy xí nghiệp đổi
tên thành: Công ty giầy Thợng Đình thông qua giấy phép thành lập công ty
2753/QD ngày 8/7/1993-UBND thành phố Hà Nội, giấy phép đăng ký kinh
doanh số 10842 cấp ngày 24/7/1993 do trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội cấp,
giấy phép kinh doanh xuất khẩu số 2051013 loại hình DN Nhà nớc.
Công ty Giầy Thợng Đình
Tên giao dịch: ZIVIHA
277 Nguyễn Trãi Thanh Xuân Hà Nội
Tổng diện tích sự dụng: 35000m2
Vebsite: http://www. Thuongđinh.com.vn
Tel:(84.4) 8544312-8544680
Fax: (84.4) 8582063
Từ khi thành lập đến nay công ty không ngừng nâng cao năng suất lao
động, chất lợng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã chủng loại, màu sắc, kiểu
dáng chiếm thị phần lớn trong n ớc và xuất khẩu từng bớc chinh phục những
khách hàng khó tính nh: Nga, Pháp, Nhật, Đức
- 24 -
Luận văn tốt nghiệp
Năm 1996 sản phẩm của công ty đã đoạt giải TOPTEN, là một mặt hàng
đợc ngời tiêu dùng a thích nhất do báo Đại đoàn kết đứng ra tổ chức. Đầu năm
1999 đợc cấp chứng chỉ ISO 9002 và 2000 của tổ chức QUAVERT (cơ quan
chứng nhận của tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng Việt Nam) và tổ chức PSD
Sigapore (thành viên chính thức của tập đoàn chứng nhận quốc tế IQNET), ngoài
ra công ty còn có nhiều giải thởng khác nữa.
Hiện nay công ty Giầy Thợng Đình chuyên sản xuất các loại giầy xuất
khẩu với chất lợng cao (sản phẩm chính của công ty là: giầy Bata, Giầy Bakes,
giầy cao cổ, giầy thể thao) phục vụ nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc.
Công ty có thị trờng xuất khẩu chủ yếu là: Đức, Pháp, Mỹ, Tây Ban Nha,
Anh và còn tiếp tục mở rộng thị tr ờng trong nớc cũng nh ngoài nớc. Cuối năm
2002 công ty đã lắp mới đồng bộ và đa vào sự dụng 2 dây chuyền sản xuất giầy
thể thao với công suất hơn 2 triệu đôi giầy/năm. áp dụng công nghệ và trang bị
của Hàn Quốc với sản phẩm mới này công ty đợc đánh giá là một DN phát triển
mạnh, năng động, sáng tạo thích nghi với cơ chế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc.
3.1.2. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Giầy Thợng
Đình
Công ty giầy Thợng Đình có bộ máy quản lý bao gồm những cán bộ có
năng lực có trình độ chuyên môn, có trình độ kỹ thuật thích ứng với công việc
quản lý công ty bằng phơng pháp vận dụng sáng tạo những quy định kinh tế, đ-
ờng lối chủ trơng, chính sách của đảng và Nhà nớc trong việc lựa chọn và xác
nhận các biện pháp sản xuất kinh doanh.
Bộ máy quản lý của công ty, đứng đầu là Giám đốc chịu sự giám sát của
hội đồng công ty. Giám đốc là ngời đại diện cho Nhà nớc và cán bộ công nhân
viên quản lý công ty theo chế độ một thủ trởng có quyền quyết định việc điều
hành công ty theo kế hoạch chính sách pháp luật của Nhà nớc và đại hội công
nhân viên chức công ty.
- 25 -

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×