Tải bản đầy đủ

Thực trạng và giải pháp đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nhà nước một thành viên xây lắp hoá chất (CCIC)

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ
Chương1 ..................................................................................................................................... 6
Thực trạng khả năng cạnh tranh và tình hình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng ....................................................................... 6
Tân Trường Sơn ....................................................................................................................... 6
1.1.Giới thiệu tổng quan về công ty ................................................................................... 6
1.1.1 Quá trình hình thành, phát triển ............................................................................ 6
1.1.2.Tổ chức bộ máy quản lý ........................................................................................ 8
1.2. Một số vấn đề lý luận chung về đầu tư và cạnh tranh .............................................. 11
1.2.1. Đầu tư và các nội dung của đầu tư ..................................................................... 11
1.2.1.1. Đầu tư trong doanh nghiệp ......................................................................... 11
1.2.1.2. Các nội dung của đầu tư trong doanh nghiệp ............................................. 12
1.2.2. Lý luận chung về cạnh tranh .............................................................................. 15
1.2.2.1. Vai trò của cạnh tranh ................................................................................ 15
1.2.2.2. Các công cụ cạnh tranh chủ yếu ................................................................. 16
1.2.2.3. Mối quan hệ giữa đầu tư và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ......... 18
1.2.3. Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ................................................................ 19
1.2.3.1. Vốn và cơ cấu vốn đầu tư hợp lý ................................................................ 19

1.2.3.2 Đầu tư vào tài sản cố định ........................................................................... 19
1.2.3.3 Đầu tư vào nguồn nhân lực .......................................................................... 20
1.2.3.4. Đầu tư vào tài sản vô hình .......................................................................... 21
1.2.3.5.Đầu tư nghiên cứư sản phẩm mới ................................................................ 21
1.3. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của công ty cổ
phần xuất nhập khẩu và xây dựng Tân Trường Sơn ........................................................ 22
1.3.1. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh ........................................................ 22
1.3.2. Khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Tân
Trường Sơn ................................................................................................................... 26
1.3.2.1. Ma trận SWOT công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Tân Trường
Sơn ............................................................................................................................ 26
1.3.2.2. Khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Tân
Trường Sơn ............................................................................................................... 28
1.4. Tình hình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu
và xây dựng Tân Trường Sơn .......................................................................................... 29
1.4.1. Vốn và cơ cấu vốn .............................................................................................. 29
1.4.2. Đầu tư vào máy móc thiết bị .............................................................................. 31
1.4.3. Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, giá bán ........................... 32
1.4.4. Đầu tư vào nguồn nhân lực ................................................................................ 36
1.4.5. Đầu tư cho Marketing và phát triển thương hiệu .............................................. 38
1.5. Đánh giá kết quả đạt được và định hướng trong những năm tới ............................. 40
1.5.1. Đánh giá kết quả đạt được ................................................................................. 40
1.5.1.1. Phát triển thị trường .................................................................................... 40
1
Chuyên đề tốt nghiệp
1.5.1.2. Nâng cao đời sống công nhân viên. ............................................................ 41
1.5.1.3. Thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước ......................................................... 41
1.5.2. Định hướng của công ty trong những năm tiếp theo ......................................... 42
1.5.2.1. Về sản xuất .................................................................................................. 42
1.5.2.2. Về thị trường ............................................................................................... 43
Chương 2: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần
xuất nhập khẩu và xây dựng Tân Trường Sơn ................................................................... 46
2.1. Những thuận lợi và khó khăn đối với công ty trong những năm tới ........................ 46
2.1.1. Thuận lợi ............................................................................................................. 46
2.1.2. Khó khăn ............................................................................................................ 47
2.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu
và xây dựng Tân Trường Sơn .......................................................................................... 48
2.2.1. Quản lý và đầu tư nâng cao chất lượng toàn diện ............................................. 49
2.2.2. Giải pháp đầu tư phát triển nguồn nhân lực ...................................................... 51
2.2.3. Giải pháp đầu tư cho Marketing ........................................................................ 52


2.2.4. Các giải pháp về giá để nâng cao năng lực cạnh tranh ...................................... 55
KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 57

2
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
BẢNG Trang
Bảng 1.1 : Doanh thu và lợi nhuận của công ty trong 3 năm gần đây..........19
Bảng 1.2: Số lượng công trình.......................................................................21
Bảng 1.3:Tỷ lệ doanh thu của các loại sản phẩm..........................................22
Bảng 1.4:Danh sách các bạn hàng quốc tế của công ty................................23
Bảng 1.5: Ma trận SWOT của công ty Tân Tường Sơn................................24
Bảng 1.6: Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và
xây dựng Tân Trường Sơn............................................................................27
Bảng 1.7: Danh mục máy móc thiết bị...........................................................29
Bảng 1.8: Định mức nguyên vật liệu để sản xuất cửa cuốn KS43A..............31
Bảng 1.9: Định mức Nguyên vật liệu để sản xuất cửa cuốn KS50................32
Bảng 1.10: Giá bán và chi phí thi công lắp đặt một công trình trung bình33
Bảng 1.11. Tình hình lao động tại công ty Tân Trường Sơn........................34
Bảng 1.12. Chi phí Marketing qua các năm..................................................36
Bảng 1.13. Tình hình thu nhập của công nhân viên.....................................38
Bảng 1.14. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước...............................39
Bảng 1.15. Công suất nhà máy trong 3 năm đầu...........................................40
Bảng 1.16. Doanh thu dự kiến của dự án......................................................40
Bảng 1.17. Thị Trường tiêu thụ sản phẩm....................................................42
Bảng 2.1: Nhu cầu về vốn để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực...........49
Bảng 2.2 : Phân bổ chi phí quảng cáo..........................................................50
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hệ thống quản lý của công ty Tân Trường Sơn...........................6
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa đầu tư và khả năng cạnh tranh ......................16
HÌNH VẼ
Hình 1.1: Doanh thu và lợi nhuận của công ty trong 3 năm gần đây...........20
Hình 1.2: Tỷ lệ doanh thu.............................................................................. 22
3
Chuyên đề tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển và hội nhập với tốc độ mạnh mẽ trên nhiều
lĩnh vực, từ đó đã góp phần thay đổi nhiều phương diện của đời sống xã hội trong
nhiều năm qua. Kết quả này đã chứng minh đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà
nước đồng thời thể hiện sức bật của một nền kinh tế được coi là nhỏ và thuần nông
của nước ta. Đóng góp cho thành tích đáng tự hào đó phải kể đến đội ngũ doanh
nhân, doanh nghiệp hoạt động trong các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ là
những người luôn sống với thị trường và thúc đẩy thị trường. Nền kinh tế là tổng hợp
mọi hoạt động của những người làm kinh tế.
Chúng ta đang tích cực chuyển dịch nền kinh tế sang hoạt động trong cơ chế thị
trường. Một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường là cạnh tranh gay gắt giữa
các doanh nghiệp, các tập đoàn, các quốc gia. Bất kỳ một nền kinh tế nào muốn tồn
tại và phát triển cũng cần thiết phải duy trì sự cạnh tranh. Đứng ở góc độ lợi ích xã
hội, cạnh tranh là một hình thức mà Nhà nước sử dụng để chống độc quyền, tạo cơ
hội để người tiêu dùng có thể lựa chọn được những sản phẩm có chất lượng tốt, giá
cả rẻ. Chính vì vậy duy trì sự cạnh tranh là nhằm bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.
Đứng ở góc độ doanh nghiệp, cạnh tranh sẽ là điều kiện thuận lợi để mỗi doanh
nghiệp tự khẳng định vị trí của mình trên thị trường, tự hoàn thiện bản thân để vươn
lên giành ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh khác.
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Tân Trường Sơn là doanh nghiệp trẻ
hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, trang trí nội ngoại thất, kinh doanh các loại cửa,
cổng hiện đại cùng hệ thống camera giám sát và báo động. Dù mới hoạt động được 6
năm nhưng công ty đã thu được nhiều thành tích đáng kể trên thị trường. Tuy nhiên
trong bối cảnh hiện nay công ty cũng không nằm ngoài xu hướng phải chịu nhiều áp
lực cạnh tranh của nền kinh tế. Do vậy nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện
của nền kinh tế thị trường là yêu cầu tất yếu của công ty .Sau một thời gian thực tập
và tìm hiểu về công ty, em đã có điều kiện tiếp xúc, nghiên cứu quá trình hình
4
Chuyên đề tốt nghiệp
thành phát triển và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Với những
kết quả đạt được em xin trình bày đề tài “Thực trạng và giải pháp đầu tư nâng cao
năng lực cạnh tranh ở công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Tân Trường
Sơn” nhằm đề xuất một số kiến nghị góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của
công ty.
Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề phức tạp nên trong chuyên đề này
em chỉ tập trung nghiên cứu một số chỉ tiêu, thực trạng, các vấn đề tồn tại, khó khăn
đồng thời đưa ra một số giải pháp cho vấn đề đặt ra.
Ngoài phần mở đầu, kết luận,danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm 2
chương chính:
Chương 1: Thực trạng khả năng cạnh tranh và tình hình đầu tư nâng cao
năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Tân
Trường Sơn.
Chương 2: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công
ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Tân Trường Sơn.
Trong quá trình thực tập cũng như viết chuyên đề tốt nghiệp, em đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong công ty, cùng với sự hướng dẫn chu
đáo của các thầy cô trong Bộ môn Kinh tế đầu tư - Trường Đại học Kinh tế quốc dân
đặc biệt là những ý kiến quý báu của thầy giáo hướng dẫn thực tập - Thạc sĩ Vũ Kim
Toản.
Em xin chân thành cám ơn những sự giúp đỡ quý báu đó!
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương1
Thực trạng khả năng cạnh tranh và tình hình đầu tư nâng cao năng
lực cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng
Tân Trường Sơn
1.1.Giới thiệu tổng quan về công ty
1.1.1 Quá trình hình thành, phát triển
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Tân Trường Sơn được thành lập
ngày 23 tháng 5 năm 2001 theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0103000362
đựợc cấp bởi phòng đăng kí kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội, là công
ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của
nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG
TÂN TRƯỜNG SƠN
Tên giao dịch: TAN TRUONG SON IMPORT-EXPORT AND
CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: TAN TRUONG SON JSC
Trụ sở chính
• Địa chỉ : Số 3, ngõ 357, Bạch Đằng, Phường Chưong Dương, Quận Hoàn
Kiếm , Thành Phố Hà Nội
• Điện thoại: 04 912 0529
Văn Phòng giới thiệu sản phẩm ở Hà Nội:
• Địa chỉ: 391 Trương Định, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội
• Điện thoại:6625873
• Fax:04 662 5806
Chi nhánh 1:
• Địa chỉ: Số 3- Phạm Hồng Thái, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An
6
Chuyên đề tốt nghiệp
• Điện thoại:038 564 393
• Fax:038 564 393
Chi nhánh 2:
• Địa chỉ: Số 83/9,Đinh Bộ Lĩnh, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố
Hồ Chí Minh
• Điện thoại: 088 891 978
• Fax: 088 891 978
Kho hàng:
• Địa chỉ: Pháp Vân, Hoàng Mai, Hà Nội
• Điện thoại: 04 642 2530
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây đựng Tân Trường Sơn hoạt động
trong lĩnh vực cung cấp lắp đặt các thiết bị cửa cuốn, cửa tự động, cửa nhôm
kính, các loại cổng,hệ thống báo động camera giám sát và trang trí nội ngoại
thất.
Ban đầu khi mới thành lập công ty Tân Trường Sơn chủ yếu làm đại lý giới thiệu
và bán sản phẩm cho công ty Alulux của cộng hoà liên bang Đức (thương hiệu
German Door), sau đấy công ty đã mở rộng hoạt động, tiến hành hợp tác với các đối
tác khác như Somfy của cộng hoà Pháp, công ty Yyuan của Đài Loan. Đây là những
đối tác rất quan trọng của công ty. Các bên cung cam kết thực hịên mục tiêu “Hợp
tác, Phát triển bền vững”( Sustainable Co-operation and Development)
Đến nay công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Tân Trường Sơn đã có mặt
trên thị trường được gần 6 năm, khoảng thời gian không dài đối với một công ty hoạt
động sản xuất kinh doanh nhưng công ty đã thu được nhiều thành tựu đáng tự hào.
Năm 2005 là một trong những năm thành công nhất của thương hiệu Tân Trường Sơn
với việc công ty được Ban tổ chức và Hội đồng giám khảo hội chợ EXIMPO
VIETNAM trao tặng cúp sen vàng và huy chương vàng cho “ hàng Việt nam chất
lượng cao phù hợp tiêo chuẩn” với sản phẩm là cửa cuốn 2 lớp có lỗ thoáng ( kí hiệu
KS43 ). Đồng thời Giám đốc công ty lúc bấy giờ là ông Nguyễn Sỹ Ngọc được trao
7
Chuyên đề tốt nghiệp
tặng chân dung Bạch Thái Bưởi và chứng nhận là nhà doanh nghiệp giỏi.Năm 2006, tai
Hội chợ quốc tế chuyên nghành xây dựng, vật liệu xây dựng và nội thất ( triễn lãm
VICONSTRUCT2006 ) công ty Tân Trường Sơn được trao tặng danh hiệu “ thương
hiệu , sản phẩm uy tín hàng đầu Việt Nam”.Những danh hiệu đã chứng minh cho sự cố
gắng của tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên toàn công ty sau 6 năm hoạt động.
Những ngày vừa qua công ty đã tham gia tích cực và tao được nhiều ấn tượng với
khách hành tại hội chợ triễn lãm Vietbuild từ ngày 27 tháng 3 đến ngày 1 tháng 4. Đây
là hội chợ lớn thu hút nhiều công ty doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
vật liệu xây dưng, kiến trúc và trang trí nội thất. Trong lĩnh vực lắp đặt các hệ thống
cửa cuốn, cửa tự động là lĩnh vực kinh doanh chính của công ty trong những năm
qua, thương hiệu Tân Trường Sơn đã được nhiều khách hàng tín nhiệm về chất lượng
sản phẩm và trình độ hiện đại của hệ thống.
Nhận thấy nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về lĩnh vực lắp đặt các loại cửa
có chất lượng cao, sau hai năm thành lập công ty đã tiến hành mở các đại lý của mình
ở các tỉnh lân cận Hà Nội như Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên…Mở chi nhánh tại
Nghệ An, Tp Hồ Chí Minh. Các chi nhánh của công ty hoạt động độc lập tự hạch
toán doanh thu. Công ty còn tạo điều kiện cho các chi nhánh, đại lý thúc đẩy hoạt
động kinh doanh bằng cách giảm giá hỗ trợ kỹ thuật như lắp đặt, sữa chữa và dịch vụ
1.1.2.Tổ chức bộ máy quản lý
Công ty Tân Trường Sơn là công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp có
bộ máy quyền lực và điều hành hoạt động của công ty bao gôm Đại hội đồng cổ
đông, hội đồng quản trị mà đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc và hệ
thống các phòng ban cùng quản lý công ty. Cho đến nay công ty có 4 phòng cùng
hoạt động là phòng kế hoạch hành chính, phòng kế toán, phòng kinh doanh và phòng
kỹ thuật cùng các đội thi công trực tiếp.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1: Hệ thống quản lý của công ty Tân Trường Sơn


• Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty có các quyền và
nhiệm vụ sau :
- Thông qua định hướng phát triển của công ty
- Quyết định mức cổ tức hàng năm
- Bầu, miễn nhiêm thành viên HĐQT
- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng
giá trị tài sản của công ty
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm
• Chủ tịch HĐQT
9
ĐHĐ CỔ ĐÔNG
CHỦ TỊCH HĐQT
GIÁM ĐỐC
P.KTHUẬT P.KTOÁN P.KD
Xưởng nhôm Mô tơ somfy
Đội công
trình số 1
Mô tơ YY Mô tơ ống
P.KHTC
Đội công
trình số 2
Đội công
trình số 3
Đội công
trình số 4
Chuyên đề tốt nghiệp
Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu hội đồng quản trị , có các quyền và
nhiệm vụ sau:
- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị
- Chuẩn bị nội dung các cuộc họp Hội đồng quản trị
- Tổ chức việc thông qua các quyết định của Hội đồng quản trị
- Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT
- Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
Và các quyên và nhiệm vụ khác có liên quan.
• Giám đốc
Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu
sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đông quản trị công
ty và rước phap luật. Giám đốc là người đại diện theo phap luật của công ty, có các
quyền và nhiệm vụ sau :
- Quyết định các vấn đè liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của
công ty
- Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT
- Tổ chức thực hiện phương án kinh doanh
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty
- Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động
- Tuyển dụng lao động
Cùng các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Dưới sự quản lý trực tiếp của giám đốc có 4 phòng là phòng kế hoạch hành chính,
phòng kỹ thuật, phòng kế toán và phòng kinh doanh:
 Phòng kế hoạch hành chính
Phòng kế hoạch hành chính có nhiệm vụ theo dõi và quản lý giấy tờ đi và đến
công ty, quản lý con dấu của công ty, chịu trách nhiệm về công tác văn thư, in ấn và
phát hành các văn bản, công văn, trợ giúp giám đốc xây dựng và thực hiện các kế
hoạch hoạt động ngắn hạn.
 Phòng kinh doanh
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhiệm vụ của phòng kinh doanh là lập phương án và thực hiện nhằm tiêu thụ sản
phẩm của công ty, thực hiện công tác Marketing, xúc tiến thương mại, tăng cường
mở rộng quan hệ với các đối tác, bạn hàng, tổ chức tham gia các cuộc triễn lãmiối
thiệu sản phẩm của công ty. Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm thực hiện các giao
dịch, hợp đồng mà công ty đã ký.
 Phòng kỹ thuật
Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ kiểm tra chất lượngcác phụ kiện tao nên sản phẩm
của công ty, nghiên cứu cải tiến sản phẩm, đề xuất các phương án thực hiệncông việc
sao chođạt chất lượng tốt nhất, giảm thời gian và với chi phí hạ nhất.
 Phòng kế toán
Phòng kế toán có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của công ty, đề ra
các biện phápvề quản lý tài chính, giá cả, sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất
và chấp hành tốt các quy định hiện hanh của Bộ tài chính về kế toán và tài chính.
Cuối các kỳ, phong kế toán phải lập bảng cân đối kế toán trong kỳ trình giám đốc.
1.2. Một số vấn đề lý luận chung về đầu tư và cạnh tranh
1.2.1. Đầu tư và các nội dung của đầu tư
1.2.1.1. Đầu tư trong doanh nghiệp
Đầu tư trong doanh nghiệp được hiểu là việc sử dụng các nguồn lực tài chính,
nguồn lực vật chất, nguồn lao động và trí tụê để xây dựng, nhà cửa và cấu trúc hạ
tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn
nhân lực, thực hiiện chi phí thường xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản này
nhằm duy trì, tăng cường, mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hoạt động đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanh
nghiệp. Đối với bất cứ một doanh nghiệp nào để chuẩn bị cho sự ra đời đều cần phải
xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị trên nền
bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với
sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa được tạo ra.Các
hoạt động này chính là hoạt động đầu tư. Để doanh nghiệp tiếp tục tồn tại và phát
11
Chuyên đề tốt nghiệp
triển thì phải tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay thế mới các cơ sở vật chất cũ đã hư
hỏng, hao mòn hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát
triển khoa học kỹ thuật và tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, doanh nghiệp cũng
không ngừng phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã
lỗi thời, cải tiến các công nghệ không còn phù hợp, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ công
nhân viên... cũng có nghĩa là phải đầu tư.
1.2.1.2. Các nội dung của đầu tư trong doanh nghiệp


Đầu tư vào tài sản cố định
Đầu tư vào tài sản cố định đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt động đầu tư
của doanh nghiệp vì chi phí cho các hạng mục tài sản cố định chiếm tỷ lệ cao trong
tổng vốn đầu tư và tài sản cố định là bộ phận cơ bản tạo ra sản phẩm - hoạt động
chính của mỗi doanh nghiệp.
Tài sản cố định bao gồm cơ sở hạ tầng và máy móc thiết bị. Đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng là một trong những hoạt động được thực hiện đầu tiên của mỗi công cuộc
đầu tư ( trừ trường hợp đầu tư theo chiều sâu ). Hoạt động đó bao gồm các hạng mục
xây dựng nhằm tạo điều kiện và đảm bảo cho dây chuền thiết bị sản xuất, lực lượng
công nhân viên tham gia sản xuất thuận lợi an toàn.Đó là các phân xưởng sản xuất
chính, phụ; hệ thống điện nước, giao thông, thông tin liên lạc; các văn phòng, khu
cộng tác khác... Để thực hiện tốt các hạng mục này thì phải tính đến các điều kiện
thuận lợi,khó khăn của vị trí địa lý, địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, khí hậu, thủy
văn... đồng thời căn cứ vào các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật của máy móc thiết bị,
dây chuyền sản xuất, cách tổ chức điều hành và các yêu cầu khác.
Như vậy hoạt động đầu tư vào tài sản cố định đóng vai trò quan trọng nhất nếu
không nói là đóng vai trò quyết định đối với phần lợi nhhuận thu được của doanh
nghiệp. Các doanh nghiệp thường tăng cường thêm tài sản cố định khi họ thấy được
những cơ hội trước mắt có lợi để mở rộng sản xuất - đầu tư theo chiều rộng, hoặc vì
có thể để giảm bớt chi phí bằng cách chuyển sang các phương pháp sản xuất hiện đại
dùng nhiều vốn hơn - đầu tư theo chiều sâu.
12
Chuyên đề tốt nghiệp

Đầu tư vào hàng tồn trữ
Hàng tồn trữ của doanh nghiệplà toàn bộ nguyên vật liệu, bán thành phẩm, chi
tiết, phụ tùng, thành phẩm được tồn trữ trong doanh nghiệp.
Trước đây, người ta ít quan tâm đến hàng tồn trữ và coi việc đầu tư cho hàng tồn
trữ là không cần thiết vì không mang lại hiệu quả mong muốn cho doanh nghiệp nên
các doan nghiệp không chú trọng đầu tư cho hàng tồn trữ. Nhưng trong nền kinh tế
thị trường hiện nay thì để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì việc đầu tư cho
hàng tồn trữ là rất cần thiết vì :
- Các doanh nghiệp có ý định giữ lại hàng dự trữ là do trong quá trình sản xuất có
nhiều khâu cần nhiều thời gian để hoàn tất mà một số hàng dự trữ có vai trò trung
gian của các đầu vào trước khi chúng trở thành sản phẩm.
- Sự trượt giá của nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra rất khó dự đoán
nên việc đầu tư cho hàng tồn trữ có thể giúp cho doanh nghiệp có được lợi thế cạnh
tranh ngay cả khi thị trường có biến động.
- Sản xuất hàng tồn trữ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được thời cơ khi nhu cầu
về sản phẩm tăng mà công suất của doanh nghiệp không thể thay đổi nhanh chóng;
hay khi doanh nghiệp gặp khó khăn tạm thời thì tiếp tục sản xuất hàng tồn trữ vẫn tạo
việc làm cho đội ngũ lao động để tránh chi trả cho các khoản trợ cấp mà vẫn tạo ra
lượng sản phẩm chờ cơ hội tung ra khi thị trường có nhu cầu.
Vậy đầu tư cho hàng tồn trữ giúp cho doanh nghiệp điều hoà sản xuất,đảm bảo
cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, hợp lý, hiệu quả .

Đầu tư vào nguồn nhân lực
Lực lượng sản xuất là nhân tố quyết định và thể hiện trình độ văn minh của nền sản
xuất xã hội. Trong doanh nghiệp, nguồn nhân lực có vai trò đặc biệt quan trọng bởi lẽ
nhân tố con người luôn luôn là nhân tố có tính chất quyết định trong mọi tổ chức.
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động đầu tư khác
của doanh nghiệp vì với những máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại khác nhau thì
đòi hỏi trình độ của lực lượng lao động phải phù hợp thì mới tạo ra được các kết quả
như ý, và trình độ của người lao động là tài sản vô cùng quý giá của doanh nghiệp.
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực bao gồm công tác trả lương đúng và
đủ cho người lao động; chăm lo đời sống, sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên; đào
tạo, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ công nhân viên.... Trong đó phát
triển chất lượng nguồn nhân lực tập trung ở công tác đào tạo. Đào tạo quyết định
phẩm chất chính trị, năng lực quản lý, trình độ tay nghề của lực lượng lao động.
Trong doanh nghiệp có các hình thức đào tạo : đào tạo mới, đào tạo lại và đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn. Đào tạo của doanh nghiệp có thể lựa
chọn đào tạo bên ngoài doanh nghiệp do các tổ chức chuyên về đào tạo đảm trách
( thường áp dụng cho đào tạo mới hay đào tạo nâng cao nghiệp vụ ) hay tổ chức các
khoá đoà tạo nội bộ (áp dụng cho đào tạo mới hoặc đào tạo lại ). Phân chia theo đối
tượng đào tạo thì chia thành ba nhóm là :
- Đào tạo lực lượng cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học công nghệ.
- Đào tạo và nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân.
Trên cơ sở đầu tư đúng hướng và có hiệu quả, doanh nghiệp sẽ nâng cao trình độ
chuyên môn, kỹ năng của người lao động, tạo ra các động lực khuyến khích người
lao động phát huy hết khả năng của mình trong quá trình lao động. Đầu tư phát triển
nguồn nhân lực là một hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu
cơ bản của mọi doanh nghiệp kinh doanh là lợi nhuận

Đầu tư vào tài sản vô hình
Trong cơ chế thị trường hiện nay, tài sản vô hình có giá trị ngày càng lớn đối với các
doanh nghiệp vì đây là những tài sản không thể định lượng được mà được hình thành
từ các sản phẩm trí tuệ ( phát minh, sáng chế, bản quyền...) hay được hình thành từ
nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm và uy tín của doanh nghiệp ( thương
hiệu, uy tín và vị thế của doanh nghiệp, sự tin tưởng của người tiêu dùng...). Vậy đầu
tư cho tài sản vô hình là lĩnh vực đầu tư không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp và
hiệu quả của lĩnh vực đầu tư này rất cao trong việc làm tăng doanh thu và lợi nhuận,
khuyếch trương thanh thế của doanh nghiệp. Hoạt động đầu tư này đòi hỏi một lượng
14
Chuyên đề tốt nghiệp
vốn đầu tư không nhỏ trong tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp và có thời gian thực
hiện dài nên đòi hỏi phải có sự nghiên cứu kỹ lưỡng khi đưa ra quyết định đầu tư.
1.2.2. Lý luận chung về cạnh tranh
Trong kinh doanh, cạnh tranh được hiểu là sự ganh đua giữa các nhà kinh doanh
trên thị trường nhằm giành được các ưu thế trên cùng một loại sản phẩm, dịch vụ
hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình so với các đối thủ trên thị trường.
Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hóa, là một yếu tố
trong cơ chế vận động của thị trường. Sản xuất hàng hóa càng phát triển, hàng hóa
bán ra càng nhiều, số lượng người cung ứng càng đông thì cạnh tranh càng gay gắt.
Kết quả trong cạnh tranh là sẽ có một số doanh nghiệp bị thua cuộc và bị gạt ra khỏi
thị trường, trong khi đó một số doanh nghiệp sẽ tồn tại và phát triển hơn nữa. Cũng
chính nhờ sự cạnh tranh không ngừng mà nền kinh tế thị trường vận động theo hướng
ngày càng nâng cao năng suất lao động xã hội. Đó cũng là yếu tố đảm bảo cho sự
thành công của mỗi quốc gia trên con đường phát triển.
1.2.2.1. Vai trò của cạnh tranh

Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, ảnh
hưởng đến uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

Đối với người tiêu dùng, cạnh tranh giúp họ thỏa mãn nhu cầu về hàng hóa và
dịch vụ, chất lượng sản phẩm ngày càng cao cùng với mức giá cả ngày càng phù hợp
với khả năng của họ.

Đối với nền kinh tế quốc dân thì cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển
bình đẳng của mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện để phát huy lực lượng sản xuất,
nâng cao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiện đại hóa nền sản xuất xã hội. Đó cũng là điều
kiện để xóa bỏ độc quyền bất hợp lý, xóa bỏ bất bình đẳng trong kinh doanh, phát
huy tính tháo vát, năng động và óc sáng tạo trong các doanh nghiệp, gợi mở nhu cầu
thông qua việc tạo ra nhiều sản phẩm mới, nâng chất lượng đời sống xã hội, phát
triển nền văn minh nhân loại.
15
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.2.2. Các công cụ cạnh tranh chủ yếu
 Giá cả
Giá cả sản phẩm được sử dụng làm công cụ cạnh tranh thông qua chính sách
giá bán mà doanh nghiệp áp dụng đối với thị trường có sự kết hợp với một số điều
kiện khác. Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả mà doanh nghiệp có thể kiểm soát là chi
phí sản xuất sản phẩm, chi phí bán hàng, và chi phí lưu thông. Để bán được hàng và
nâng cao ưu thế trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải đưa ra giá cả sản phẩm thấp
hơn các đối thủ cạnh tranh. Chính vì vậy, doanh nghiệp phải tìm mọi cách để hạ giá
thành sản phẩm như thuê nhân công với giá thấp, đặt nhà máy tại nơi có nguồn
nguyên vật liệu để tránh mọi chi phí vận chuyển...

Chất lượng và mẫu mã sản phẩm
Yếu tố có vai trò gần như quyết định trong cạnh tranh là chất lượng sản phẩm,
thường các doanh nghiệp sử dụng các câu Slogan‘chất lượng hàng đầu’ hay ‘chất
lượng là trên hết’ cũng có thể là ‘chất lượng hoàn hảo’ để quảng cáo cho sản phẩm
của mình. Khách hàng ngày càng khó tính trong việc lựa chọn các loại hàng hoá dịch
vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao.Một sản phẩm được coi là có chất
lượng tốt khi nó đảm bảo đáp ứng đúng nhu cấu tiêu dùng của khách hàng tức giá trị
sử dụng, có độ bền cao trong quá trình vận hành, không gây tác động xấu tới người
sử dung và môi trường xung quanh và những đặc tính kèm theo khác tuỳ theo từng
chủng loại sản phẩm. Ngày nay khi cuộc sống có nhiều thay đổi, vật chất ngày càng
được nâng cao, tinh thần được cải thiện thì nhu cầu về sử dung sản phẩm không chỉ
dừng lại ở chất lượng tốt mà còn ở chỗ mẫu mã đẹp, bắt mắt, ấn tượng, gây cảm giác
hài lòng về thị giác. Do vậy để giành thắng lợi trên thương trường nhất định phải có
sản phẩm chất lượng đảm bảo và hình thức đẹp.Tâm lý người tiêu dùng hiện nay nhất
là lớp trẻ là rất chú ý đến mẫ mã của sản phẩm nhiều khi là hơn cả chất lượng bên
trong của nó nên nhiều doanh nghiệp đã chú ý nhiều hơn trong cách trình bày các sản
phẩm của mình sao cho thu hút hơn là đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm.

Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thì
mạng lưới tiêu thụ sản phẩm cũng không kém phầm quan trọng so với công tác sản
xuất ra chúng. Mạng lưới tiêu thụ gồm các chi nhánh các đại lý uỷ quyền, các của
hàng, đại lý nhỏ. Đây là hệ thống có nhiệm vụ tiếp nhận hàng từ nơi sản xuất và đưa
đến tay người tiêu dùng với nhiều công đoạn nối tiếp nhau. Doanh nghiệp phải thiết
lập được cho mình một hệ thống phân phối liên tục và có độ kết dính cao để đảm bảo
sản phẩm được giới thiệu càng rộng rãi càng tốt tạo được ấn tượng tốt cho khách
hàng.Một doanh nghiệp sẽ có lợi thế cạnh tranh trong phân phối so với đối thủ khi hệ
thống giới thiệu và bán sản phẩm của nó được tổ chức chặt chẽ từ trên xuống sao cho
các kênh, các cấp độ đều có lợi nhuận cho mình một mức hợp lý đồng thời không đội
giá lên cao so với mặt bằng chung. Nhiều doanh nghiệp đã biết tận dụng hệ thống
phân phối nhỏ lẻ của mình để tiếp cận trực tiếp khách hàng, nắm bắt được nhu cầu
của đại bộ phận khách hàng từ đó đề ra những chiến lược kinh doanh phù hợp, một
khi các kênh phân phối nhỏ đã bén rễ thì thương hiệu của công ty đã in đậm trong
tâm trí người tiêu dùng, rất khó để đối thủ có thể xâm nhập và chiếm lĩnh.

Hoạt động Marketing
Đây là hoạt động nhằm quảng bá giới thiệu sản phẩm, kích thích tiêu dùng.
Marketing gồm tổ hợp các hoạt động như quảng cáo trên các phương tiện thông tin
như tivi, đài, báo, tạp chí... ,tham gia hội chợ, thực hiện các chiêu thức khuyến mãi,
tiếp thị, quay số trúng thưởng.v.v..Trước hết, doanh nghiệp phải xác định xem bằng
cách nào, với chi phí bao nhiêu để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng và khuyến
khích họ mua sản phẩm của mình mà không mua sản phẩm của người khác. Tiếp đến,
doanh nghiệp phải nghiên cứu được khách hàng là ai? Ai là người mua chủ yếu? Sở
thích của họ đối với sản phẩm nào? Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải nghiên cứu
các phương án giới thiệu sản phẩm và các phương thức thanh toán linh hoạt, hợp lý.
Ngày nay khi công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, thông tin có tác động rất to
lớn đối với mọi chủ thể kinh tế , do vậy vai trò của công tác marketing lại ngày càng
quan trọng . Doanh nghiệp có chiến lược marketing tốt thể hiện ở các hình thức
quảng cáo độc đáo thú vị, phương thức giới thiệu sản phẩm ấn tượng, quan hệ với
17
Chuyên đề tốt nghiệp
khách hàng và các phương tiện truyền thông tốt thì rõ ràng đã có ưu thế rất lớn trên
thị trường khi mà sản phẩm của mình luôn được nhắc đến với một tâm lý thiện cảm,
được nhiều người sử dụng.

Uy tín của doanh nghiệp
Trong cạnh tranh, uy tín của doanh nghiệp trên thương trường cũng đóng vai trò
hết sức quan trọng. Một doanh nghiệp có lịch sử phát triển tốt, có nhiều mối quan hệ
tốt với đối tác, khách hàng và các cơ quan công quyền thì sẽ được nhiều người đánh
giá cao bởi tính đảm bảo của nó. Uy tín nhiều khi như la tấm hộ chiếu để doanh
nghiệp tiếp cận những thương vụ lớn có tầm quan trọng khi mà giữa các đối thủ
không có sự khác biệt về các chỉ số có thể đo đếm được. Đối với người sử dụng sản
phẩm thì uy tín hiện có của doanh nghiệp có thể như một sự bảo đảm cho thứ mà họ
đã bỏ tiên ra để có được. Bởi tầm quan trọng của uy tín đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh nên mọi doanh nghiệp đều phải rất chú trọng việc bảo vệ uy tín của mình
trên thương trường. Có được sự tín nhiệm của khách hàng và đối tác sẽ giúp doanh
nghiệp giành ưu thế trong cạnh tranh.
1.2.2.3. Mối quan hệ giữa đầu tư và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh là tất yếu phải có hoạt động đầu tư, cũng
như vậy hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với cạnh tranh, khả năng cạnh tranh
và vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Như vậy hoạt động đầu tư
có mối quan hệ mật thiết tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, hai chiều và
quyết định lẫn nhau. Xét trong một doanh nghiệp hoạt động tốt, sử dụng một phần
vốn hợp lý cho hoạt động đầu tư, thì tiềm lực sản xuất kinh doanh của doanh của
doanh nghiệp đó sẽ tăng lên, từ đó tăng khả năng cạnh tranh trên thương trường. Việc
tăng khả năng cạnh tranh trong thời đại mà cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện
nay sẽ có ý nghĩa rất lớn tới hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, giúp họ
làm ăn hiệu quả hơn so với các đối thủ trên thị trường. Kết quả là doanh nghiệp mạnh
lên và có nhiều nguồn tích luỹ cho tái đầu tư. Có thể minh hoạ qua sơ đồ sau.
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa đầu tư và khả năng cạnh tranh
Ngược lại, nếu doanh nghiệp có số vốn nhỏ, không đủ vốn cho các hoạt động
đầu tư phát triển, và không có lợi thế đặc biệt nào hoặc có vốn nhưng không có cơ
cấu đầu tư hợp lý thì rất khó để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trong điều
kiện hiện nay và sớm muộn cũng bị các đối thủ đẩy ra khỏi cuộc chơi. Vậy thì những
doanh nghiệp mới xâm nhập thị trường, còn non trẻ phải làm thế nào để tồn tại. Họ
cần có những chiến lược huy động vốn cho mình thông qua liên doanh, liên kết hoặc
qua thị trường vốn để vay vốn hoạt động.
1.2.3. Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh
1.2.3.1. Vốn và cơ cấu vốn đầu tư hợp lý
Vốn là yếu tố cơ bản đầu tiên quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh
nghiệp. Vốn để thành lập doanh nghiệp, xây dựng nhà xưởng, mua máy móc thiết bị,
nguyên nhiên vật liệu và đi vào hoạt động. Một doanh nghiệp thiếu vốn thì sẽ không
thể nào hoạt động hiệu quả tuy nhiên nếu nhiều vốn mà không có cơ cấu hợp lý để sử
dụng thì chưa chắc đã mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp. Do vậy trên thương
trường để nâng cao năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp nhất thiết phải có một
lượng vốn cần thiết đồng thời có chính sách phân bổ hợp lý.
1.2.3.2 Đầu tư vào tài sản cố định
Tài sản cố định thường chiếm một tỉ lệ lớn trong tổng giá trị tài sản của một
doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công
19
Gia tăng tiềm lực
SXKD
Đủ vốn để đầu tư
và đầu tư hợp lý
Tăng doanh thu
và lợi nhuận
Tăng khả năng
cạnh tranh
Chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp. Tài sản cố định cũng đóng vai trò tối quan trọng trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Đầu tư vào tài sản cố định đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt động đầu tư
nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bởi hai lý do cơ bản sau:
Thứ nhất, chi phí cho các hạng mục chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu tư.
Thứ hai, đó là bộ phận cơ bản tạo ra sản phẩm - hoạt động chính của mỗi
doanh nghiệp.
Các hãng thường tăng lượng vốn đầu tư vào tài sản cố định khi họ nhận thấy
những cơ hội tốt từ việc mở rộng sản xuất hoặc có phương án giảm thiểu chi phí khi
tăng tài sản cố định. Lúc này việc đầu tư vào tài sản cố định đồng nghĩa với việc
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Vì bản chất của tài sản cố định là có sự hao mòn trong quá trình sử dụng bao
gồm cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình, do vậy trong giai đoạn vận hành các
tài sản loại này cần tính toán và lập quỹ khấu hao để tái đầu tư.
1.2.3.3 Đầu tư vào nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được ví như linh hồn của tổ chức. Nếu như tài sản cố định là
yếu tố đầu tiên quyết định việc hình thành năng lực sản xuất của doanh nghiệp thì đội
ngũ nhân viên chính là bộ phận tạo ra giá trị tăng thêm, tạo ra lợi nhuận - mục tiêu
cuối cùng của mọi doanh nghiệp hoạt động kinh tế. Trong nền kinh tế tri thức thì vai
trò của nguồn nhân lực trong tổ chức lại càng quan trọng, nhiều khi là quyết định sự
thành bại của tổ chức. Yêu cầu đối với nguồn nhân lực cũng ngày càng cao để đáp
ứng nhu cầu phát triển của xã hội. Để cạnh tranh được trong giai đoạn mở cửa và
toàn cầu hoá hiện nay thì việc chăm lo phát triển, đào tạo nguồn nhân lực là bước đi
không thể thiếu đối với bất kì doanh nghiệp nào.Cần giành nhiều nguồn lực cho việc
tăng cường năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên. Với hệ thống các phòng ban
được đảm nhiệm bởi những người có năng lực thực sự thì doanh nghiệp sẽ có sức
mạnh của toàn hệ thống, đảm bảo thắng lợi trong cạnh tranh.
20
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.3.4. Đầu tư vào tài sản vô hình
Tài sản vô hình là sự nổi tiếng của thương hiệu, nhãn mác, những đặc tính riêng
biệt của sản phẩm bầu không khí làm việc hay uy tín của doanh nghiệp. Tài sản vô
hình không có hình thái cụ thể nên người ta không thể đo ‘sức nặng’ của nó song
ngày nay không ai có thể phủ nhận những giá trị do tài sản vô hình mang lại.Tài sản
vô hình không trực tiếp tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp nhưng nó có tính quyết
định tới việc tiêu thụ những sản phẩm này, mang lại lợi nhuận cho những người gây
dựng nên nó. Việc đầu tư vào tài sản vô hình là quan trọng và cần thiết trong điều
kiện nền kinh tế nước ta đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới nhưng đầu
tư thế nào là vấn đề không đơn giản.Để giành ưu thế trong cạnh tranh thì không
những có sản phẩm đạt chất lượng, giá cả hợp lý mà còn cần sự nổi tiếng nhất định,
được nhiều người biết tới, gây được ấn tượng tốt đối với khách hàng. Đầu tư vào tài
sản vô hình cũng có nghĩa là đầu tư để nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị
trường.
1.2.3.5.Đầu tư nghiên cứư sản phẩm mới
Một điểm thể hiện sức cạnh tranh của doanh nghiệp là cơ cấu sản phẩm, doanh
nghiệp có khả năng sản xuất được nhiều loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị
trường thì sẽ nâng cao được khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường. sản phẩm
sẽ bị đào thải khi nó đến giai đoạn suy thoái trong chu kỳ sản phẩm và khi đó doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải tích cực nghiên cứu một hay nhiều loại sản
phẩm khác thay thế, có như vậy mới đáp ứng nhu cầu thị trường cũng như đảm bảo
sự sống còn của mình.Hoạt động nghiên cứu sản phẩm mới phải được quan tâm ngay
khi những sản phẩm của doanh nghiệp con được tiêu thụ tốt trên thị trường, nó đòi
hỏi có những suy đoán, tìm hiểu về thị trường, về nhu cầu của người tiêu dùng và
những thay đổi có thể xảy ra, sau đấy là quá trình nghiên cứu kỹ thuật, chế tạo và thử
nghiệm.Do vậy hoạt động đầu tư nghiên cứu sản phẩm mới cũng là một nội dung của
đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
21
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh
của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Tân Trường Sơn
1.3.1. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh
Tuy mới thành lập được 6 năm nhưng quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Tân Trường Sơn đã thu được nhiều
thành công đáng tự hào đối với một doanh nghiệp trẻ. Năm 2005 công ty được hội
đồng giám khảo và ban tổ chức hội chợ EXIMPO VIETNAM trao tặng cúp sen vàng
và huy chương vàng cho ‘hàng Việt Nam chất lượng cao phù hợp tiêu chuẩn’, năm
2006 tại hội chợ quốc tế chuyên ngành xây dựng, vật liệu xây dựng và nội thất –
VICONSTRUCT2006 – công ty đã đạt danh hiệu ‘thương hiệu, sản phẩm uy tín hàng
đầu Việt Nam’ và nhiều giấy khen, bằng khen, bằng độc quyền sáng chế khác đã
minh chứng cho những nỗ lực của tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên toàn
công ty.
Cụ thể, xin đưa ra những số liệu về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty trong thời gian vừa qua.
Bảng 1.1 : Doanh thu và lợi nhuận của công ty trong 3 năm gần đây
Đơn vị:VND
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Doanh thu 8.165.756.000 9.122.444.000 12.453.358.000
Lợi nhuận 87.698.000 112.458.000 157.148.000
( Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Tân Trường Sơn)
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Hình 1.1: Doanh thu và lợi nhuận của công ty trong 3 năm gần đây
Bảng trên và biểu đồ cho thấy các chỉ tiêu tài chính của công ty liên tục tăng,
cả doanh thu và lợi nhuận năm sau đều cao hơn năm trước, cho thấy sự hoạt động
hiệu quả của công ty. Ta nhận thấy năm 2005 so với năm 2004 doanh thu chỉ tăng
chưa đầy 1 tỷ đồng tương ứng 11,7 % nhưng bước sang năm 2006 đã có sự đột phá
khi doanh thu tăng với giá trị tuyệt đối là 3.330.914.000 đồng tương ứng giá trị tương
đối liên hoàn là 36,5%. Sự chênh lệch này được giải thích là do năm 2006 công ty ký
thêm được một số hợp đồng khá lớn cung cấp lắp đặt hệ thống cửa tự động cho chuỗi
siêu thi mới ở thành phố Hồ Chí Minh và do sự tăng lên trong nhu cầu của người dân.
Lợi nhuận cũng theo đó và tăng qua các năm với tốc độ tăng liên hoàn lần lượt là :
6% và 35%. Cũng từ bảng trên có thể thấy rằng lợi nhuận đạt được là rất nhỏ so với
doanh thu tức giá vốn hàng bán và các chi phí khác còn cao, công ty cần phải nghiên
cứu để từng bước giảm các chỉ tiêu này để nâng cao hiệu quả hoạt động hơn nữa.
Với việc mở rộng sản xuất kinh doanh ra nhiêu tỉnh thành trong cả nước
những năm gần đây, số lượng công trình mà công ty thực hiện đã có sự gia tăng đáng
kể.
Bảng 1.2: Số lượng công trình
23
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Doanh thu
Lợi nhuận
Chuyên đề tốt nghiệp
Đơn vị: Công trình
Công trình Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Có giá trị >50 triệu 27 38 54
Có giá trị<50 triệu 98 112 159
Tổng số 124 150 213
( Nguồn: Phòng Kinh doanh công ty Tân Trường Sơn)
Ngoài những công trình do đội ngũ nhân công của công ty trực tiếp thực hiện thì
hiện nay công ty còn bán hàng cho một số đơn vị nhỏ làm công tác thi công lắp đặt
trên địa bàn Hà Nội.
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Tân Trường Sơn được phép kinh
doanh một số sản phẩm như trong giấy phép cấp tháng 5 năm 2001, tuy nhiên hiện
nay sản phẩm chính mà công ty kinh doanh là các loại cửa cuốn, cửa tự động, các
loại cổng cùng hệ thống bảo an và camera giám sát. Trong đó cửa là loại sản phẩm
chủ yếu và là mục tiêu kinh doanh lâu dài của công ty vì hiện nay nhu cầu về các loại
cửa có hình thức gọn gàng ít chiếm diện tích, có tính thẩm mỹ đồng thời tăng độ an
toàn cho người sử dụng là rất lớn. Có các loại cửa chính sau:
- Cửa cuốn German Door được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại
và đồng bộ đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2000, sản phẩm được cấp bằng độc
quyền kinh doanh trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Cửa tự động : Gồm cửa trượt 2 cánh, 4 cánh, mở dồn một phia, mở xoay…
tiện dùng cho sân bay, siêu thị, văn phòng…
- Cửa nâng : là loại cửa rất được ưa chuộng tại các nước Âu châu, phù hợp
cho nhà xe, kho tàng…
Các loại cổng được công ty kinh doanh là:
- Cổng lùa trượt ngang
- Cổng mở
- Cổng gấp 4 cánh
Dưới đây là tỷ lệ của từng loại trong doanh thu của công ty
Bảng 1.3:Tỷ lệ doanh thu của các loại sản phẩm
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Đơn vị: %
Loại sản phẩm Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Các loại cửa 57 58 55
Các loại cổng 38 35 39
Hệ thống an ninh 5 7 6
Tổng 100 100 100
( Nguồn: Phòng Kinh doanh công ty Tân Trường Sơn)
Hình 1.2: Tỷ lệ doanh thu
Trong tổng doanh thu thì các loại cửa vẫn chiếm ưu thế hơn hẳn vì nhu cầu về
loại sản phẩm này là rất cao, hơn nữa giá của các loại cửa như cửa nâng, cửa tự động
là khá cao so với các loại cổng hay hệ thống an ninh. Trong 3 năm hầu như không có
sự biến động nào lớn trong cơ cấu doanh thu từ các sản phẩm của công ty đang kinh
doanh.
Với những nỗ lực không ngừng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Tân
Trường Sơn đã trở thành một đối tác có uy tín được nhiều hãng tín nhiệm. Hiện nay
công ty đang tích cực hợp tác và là bạn hàng của nhiều hãng có uy tín.
25
0
20
40
60
80
100
120
2004 2005 2006
An ninh
Cổng
Cửa

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×