Tải bản đầy đủ

Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty TNHH Minh Trí

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................... 1
Chương 1 - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MINH TRÍ .............................. 3
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Minh Trí. ................................. 3
1.1.1. Thông tin chung về doanh nghiệp. ................................................................................................... 3
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển. .................................................................................................. 3
1.1.3. Quy trình sản xuất tại Công ty TNHH Minh Trí .............................................................................. 7
1.1.4. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty. ....................................................................................................... 9
1.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty TNHH Minh Trí ....................................... 9
1.2.1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty ............................................................................................... 9
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ........................................................................................ 10
1.3. Một số kết quả hoạt động của doanh nghiêp .................................................................... 15
1.3.1. Về quy mô ...................................................................................................................................... 15
1.3.2. Về tình hình tiêu thụ sản phẩm và kim ngạch xuất khẩu ............................................................... 16
1.3.3. Về hoạt động sản xuất kinh doanh ................................................................................................. 18
1.3.4. Các thành tựu khác ......................................................................................................................... 20
Chương 2 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MINH TRÍ ............................................................................ 21
2.1. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến công tác quản trị nguyên
vật liệu trong Công ty ................................................................................................................ 21

2.1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty ................................................................................... 21
2.1.2. Đặc điểm thị trường cung ứng nguyên vật liệu .............................................................................. 21
2.1.3. Đặc điểm sản phẩm ........................................................................................................................ 22
2.1.4. Đặc điểm phòng kế hoạch Kinh doanh - Xuất nhập khẩu ............................................................. 25
2.1.5. Đặc điểm nguồn nhân lực .............................................................................................................. 26
2.1.6. Tình hình nguồn tài chính của Công ty ......................................................................................... 28
2.1.7. Đặc điểm cơ sở vật chất, máy móc thiết bị và trình độ công nghệ của công ty ............................. 30
2.1.8. Hệ thống kho tàng, phương tiện vận chuyển ................................................................................. 32
2.1.9. Một số nhân tố khác ....................................................................................................................... 34
2.2. Nguyên vật liệu và phân loại nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Minh Trí ..................... 35
2.2.1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu .......................................................................................... 35
2.2.2. Sự cần thiết, vai trò của hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Minh Trí
.................................................................................................................................................................. 36
2.3. Thực trạng hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Minh Trí
.................................................................................................................................................... 37
2.3.1. Xác định cầu và lượng đặt hàng tối ưu .......................................................................................... 37
2.3.2. Lựa chọn nhà cung ứng nguyên vật liệu cho Công ty .................................................................... 47
2.3.3. Quản trị hệ thống kho tàng tại Công ty TNHH Minh Trí ............................................................. 51
2.3.4. Tổ chức hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu tại Công tyTNHH Minh Trí ............................... 59
2.4. Đánh giá hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Minh Trí . . 60
2.4.1. Những thành tích đạt được ............................................................................................................. 60
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu trong hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại
Công ty TNHH Minh Trí ......................................................................................................................... 62
Chương 3 - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CUNG ỨNG
NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MINH TRÍ ................................................. 63
3.1. Định hướng phát triển của Công ty Minh Trí năm 2008 ................................................. 63
3.1.1. Định hướng phát triển .................................................................................................................... 63
3.1.2. Mục tiêu cụ thể của Công ty TNHH Minh Trí trong năm 2008 ................................................... 65
3.1.3. Phương hướng hoạt động của Công ty Minh Trí năm 2008 .......................................................... 66
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty
TNHH Minh Trí ........................................................................................................................ 68
3.2.1. Hoàn thiện công tác mua sắm, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu ................................................ 69
3.2.2. Tăng lượng nhà cung ứng, củng cố mối quan hệ lâu dài ............................................................... 73
3.2.3. Hoàn thiện công tác định mức nguyên vật liệu .............................................................................. 74
3.2.4. Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường .................................................................................... 76
3.2.5. Hoàn thiện công tác vận chuyển nguyên vật liệu ........................................................................... 77
3.2.6. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong


Công ty ..................................................................................................................................................... 77
3.3. Một số kiến nghị với Nhà nước ......................................................................................... 79
3.3.1. Về thể chế, chính sách ................................................................................................................... 79
3.3. 2. Vấn đề đầu tư ................................................................................................................................ 80
3.3.3. Vấn đề phát triển nguồn nhân lực .................................................................................................. 80
KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 82
Tài liệu tham khảo .................................................................................................................. 83
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
Danh mục bảng, biểu, hình vẽ
Danh mục bảng
Bảng 1.2: Tỷ trọng sản phẩm theo lứa tuổi năm 2007...............................................................................5
Bảng 1.3: Các nhãn hiệu chính của Công ty..............................................................................................6
Bảng 1.4: Năng lực sản xuất......................................................................................................................7
Bảng 1.5: Kim ngạch xuất khẩu từ năm 2003-2007................................................................................16
Bảng 1.6: Tình hình tiêu thụ sản phẩm ở Công ty Minh Trí....................................................................17
Bảng1.7: Tổng vốn kinh doanh................................................................................................................18
Bảng 1.9: Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh.......................................................................................19
Bảng 2.1: Những mặt hàng chủ yếu sản xuất tại công ty TNHH Minh Trí.............................................23
Bảng2.2: Cơ cấu sản phẩm xuất nhập khẩu của Công ty các năm 2003-2007........................................24
Bảng2.3: Cơ cấu nguồn nhân lực của Công tyTNHH Minh Trí năm 2006- 2007...................................27
Bảng2.4: Bảng cân đối kế toán năm 2004-2007......................................................................................28
Bảng 2.5: Số lượng các loại máy móc năm 2007....................................................................................30
Bảng 2.6: Vật liệu chế tạo sản phẩm tại Công ty Minh Trí.....................................................................35
Bảng 2.7: Nhu cầu nguyên vật liệu Công ty Minh Trí Quý I năm 2008..................................................41
Bảng2.8: Số lượng nguyên vật liệu Công ty Minh Trí đặt mua từ các nhà cung ứng ............................51
Bảng 2.9. Diện tích các kho của Công ty Minh Trí.................................................................................53
Bảng2.10: Số lượng nguyên vật liệu giảm phẩm cấp, thiếu hụt tại ........................................................57
Công ty Minh Trí.....................................................................................................................................57
Bảng2.11: Định mức nguyên vật liệu sản phẩm......................................................................................57
Bảng 2.12:Chi tiết hàng tồn kho các năm 2003- 2007............................................................................58
Bảng 3.1: Kế hoạch sản xuất năm 2008 của Công ty TNHH Minh Trí...................................................66
Bảng 3.2: Phân loại hàng dự trữ tại Công ty TNHH Minh Trínăm 2008 ...............................................72
Danh mục hình vẽ
Hình 1.1: Tỷ trọng sản phẩm theo thị trường xuất khẩu năm 2007...........................................................4
Hình1.3: Cơ cấu phân xưởng sản xuất.......................................................................................................8
Hình1.4: Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty Minh Trí................................................................................10
Hình2.1: Sơ đồ mặt bằng kho nguyên vật liệu Công ty TNHH Minh Trí...............................................33
Hình 2.2.a: Quy trình mua nguyên vật liệu tại Công ty Minh Trí..........................................................43
Hình 2.2.b: Quy trình mua nguyên vật liệu tại Công ty Minh Trí ................44
Danh mục biểu mẫu
Biểu mẫu số 2.1........................................................................................................................................45
Biểu mẫu số 2.2........................................................................................................................................48
Biểu mẫu số 2.3........................................................................................................................................50
Biểu mẫu số 2.4........................................................................................................................................55
Biểu mẫu số 2.5........................................................................................................................................56
Biểu mẫu số 3.1........................................................................................................................................74
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
3

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
MỞ ĐẦU
Đối với một doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu luôn là yếu tố cơ bản, có
vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, là cơ sở để tạo nên thành phẩm, hàng hoá
cho doanh nghiệp. Chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn
bộ chi phí sản xuất, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Vì vậy, việc xác định các chí phí về nguyên vật liệu, hoạch định lượng
nguyên vật liệu cần thiết cho quá trình sản xuất là nhiệm vụ quan trọng của nhà quản
trị. Trên cơ sở đó, nhà quản trị sẽ hoạch định được lượng cung ứng và dự trữ cần
thiết của nguyên vật liệu để tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu nguyên vật liệu
gây gián đoạn cho quá trình sản xuất.
Hoạt động cung ứng nguyên vật liệu đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá
trình thực hiện các yêu cầu và mục tiêu của doanh nghiệp, đặc biệt là đảm bảo cân
bằng quá trình sản xuất. Quản trị cung ứng nguyên vật liệu là một trong các điều kiện
tiền đề cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, nhằm đảm bảo cho
hoạt động sản xuất có hiệu quả.
Công ty TNHH Minh Trí là một doanh nghiệp có quy mô tương đối lớn, Công
ty đã trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển. Từ khi thành lập đến nay, hoạt
động quản trị của Công ty luôn giữ một vị trí quan trọng và ngày càng được chú
trọng hơn.
Quản trị cung ứng nguyên vật liệu là một trong những khâu quan trọng của
công tác quản trị, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất. Trong công ty TNHH
Minh Trí, nguyên vật liệu là nhân tố quan trọng nhất, chiếm một tỷ lệ khá lớn trong
giá thành sản phẩm. Do đó, vai trò của quản trị nguyên vật liệu càng trở nên quan
trọng hơn. Quản lý tốt nguyên vật liệu góp phần giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,
tăng lợi nhuận, thúc đẩy quá trình sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt, để tồn tại
và phát triển thì hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị cung ứng nguyên
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
vật liệu là điều kiện tiên quyết, không thể thiếu trong hoạt động quản trị của các
doanh nghiệp sản xuất nói chung và đối với Công ty TNHH Minh Trí nói riêng.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu công tác quản trị tại công ty TNHH Minh
Trí, nhận thức được vai trò của hoạt động cung ứng nguyên vật liệu, được sự giúp đỡ
của ban lãnh đạo Công ty, đặc biệt là các cô chú phòng Quản lý đơn hàng, cùng với
sự chỉ bảo tận tình của cô giáo, Thạc sĩ Nguyễn Thu Thuỷ, em đã lựa chọn đề tài “
Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty
TNHH Minh Trí” để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
*Nội dung chuyên đề gồm 3 phần cơ bản như sau:
Chương 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH Minh Trí
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại
công ty TNHH Minh Trí.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật
liệu tại công ty TNHH Minh Trí
Mặc dù trong quá trình thực hiện chuyên đề em đã hết sức cố gắng thu thập tài
liệu và nghiên cứu thực tế của Công ty, nhưng do tính rộng lớn và phức tạp của đề tài
và sự hạn chế về kiến thức cả về lý luận và thực tế, chuyên đề không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý của thầy cô và các bạn
để bài viết được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Nguyễn Thu Thuỷ đã tận tình giúp đỡ em
hoàn thành chuyên đề này. Em cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong
Công ty Minh Trí đã tạo điều kiện cho em thực tập và hoàn thành bài viết này.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
Chương 1 - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MINH TRÍ
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Minh Trí.
1.1.1. Thông tin chung về doanh nghiệp.
Tên công ty: Công ty TNHH Minh Trí
Tên tiếng Anh: Minh Tri Limited Company
Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Địa chỉ: Khu công nghiệp Vĩnh Tuy – Hoàng Mai – Hà
Nội
Viêt Nam.
Điện thoại: 84-4-6446802/6440368/6445849
Fax: 84-4-6446602
E-mail: minhtrifty@hn.vnn.vn
Giám đốc công ty: Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc
Giấy phép thành lập: Số 049480 được Sở kế hoạch đầu tư cấp ngày 27/06/1995
Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
Chi nhánh Thăng Long
Tài khoản ngoại tệ số: 0131.0131 178015
Phương thức thanh toán: L/C, T/T.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Minh Trí là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo
quyết định số 1906 GP- UP cấp ngày 27/06/1995.
Công ty TNHH Minh Trí được thành lập và hoạt động theo cơ chế thị trường
trong môi trường cạnh tranh gay gắt và quyết liệt. Khi mới thành lập, trụ sở của Công
ty đặt tại thôn Ba Hàng- xã Lĩnh Nam- Thanh Trì- Hà Nội với số vốn điều lệ chỉ là
4.000.000.000đ, do các cổ đông đóng góp. Với quy mô ban đầu rất nhỏ đến nay Công
ty đã mở rộng và xây dựng được ba cơ sở, Công ty có khoảng 1500 công nhân viên
đều tốt nghiệp PTTH đến Đại học với mức lương bình quân 1.400.000đ/tháng.
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
Hiện nay Công ty có hai cơ sở chính ở Hà Nội và Thái Bình với diện tích hơn
36.000m
2
nhà xưởng, hệ thống trang thiết bị máy may thêu hiện đại với khoảng hơn
600 máy may, 4 dàn máy thêu vi tính và các thiết bị chuyên dùng khác. Trong suốt
quá trình xây dựng và phát triển, Công ty luôn chú trọng đầu tư đổi mới trang thiết bị,
hoàn thiện cơ cấu tổ chức để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Bảng 1.1: Diện tích các cơ sở của Công ty Minh Trí
Địa điểm Diện tích (m
2
)
Cơ sở I Khu CN Vĩnh Tuy-Hà Nội 8400
Cơ sở II Lĩnh Nam-Thanh Trì-Hà Nội 3400
Cơ sở III
Khu CN Nguyễn Đức Cảnh
TP Thái Bình 24600
(Nguồn: Phòng tổ chức Công ty TNHH Minh Trí)
Các cơ sở của Công ty nằm ở vị trí địa lý tương đối thuận lợi cho công tác
vận chuyển, gần các Cảng và Sân bay lớn.
Cơ sở I&II:
Cảng biển gần nhất: Cảng Hải Phòng Khoảng cách: 110km
Sân bay gần nhất: Sân bay Nội Bài Khoảng cách: 30km
Cơ sở III:
Cảng biển gần nhất: Cảng Hải Phòng Khoảng cách: 60km
Sân bay gần nhất: Sân bay Nội Bài Khoảng cách: 120km
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty là gia công sản xuất và xuất khẩu
hàng may mặc vải dệt kim. Sản phẩm của Công ty đã có mặt trên các thị trường lớn
trên thế giới như Mĩ, EU, CANADA,… trong đó, Mĩ là thị trường lớn nhất. Tỷ trọng
sản phẩm theo thị trường xuất khẩu như sau:
Hình 1.1: Tỷ trọng sản phẩm theo thị trường xuất khẩu năm 2007
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ

Tỷ trọng sản phẩm theo thị trường xuất khẩu
90%
1%
4%
5%
Châu Âu
Hoa kỳ
Canada
Các nước khác

(Nguồn : Phòng kế hoạch Kinh doanh - Xuất nhập khẩu Công ty TNHH Minh Trí)
Các sản phẩm chính của Công ty bao gồm các loại quần áo dệt kim: T – shirt,
Polo – shirt, áo Blouse, áo may-ô, áo khoác dệt kim, áo sơ mi và các loại váy, quần
áo ngủ,… Các nguyên liệu chính bao gồm: vải dệt kim: cotton jersey, cotton Rib, PE,
CVC,..; vải dệt thoi: Micro fibre, polyester, Rayon,… Nguyên liệu chủ yếu được
nhập khẩu từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, … và một phần được sản xuất tại Việt
Nam.
Công ty sản xuất mặt hàng phục vụ mọi lứa tuổi. Tỷ trọng sản phẩm theo lứa
tuổi năm 2007 được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 1.2: Tỷ trọng sản phẩm theo lứa tuổi năm 2007
Trẻ sơ sinh Trẻ em Người lớn (nữ) Người lớn (nam)
1% 5% 64% 30%
(Nguồn: Phòng kế hoạch Kinh doanh - Xuất nhập khẩu Công ty TNHH Minh Trí)
Các khách hàng lớn của Công ty là: LIZ CLAIBORNE, PC PENNY, DC
SHOE INC,…Sản phẩm của Công ty đã được xuất khẩu dưới các nhãn hiệu chính:
FIRST ISSUE, CRAZY HORSE, VENEZIA, TALLA ESPACIAL,…
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
Các nhãn hiệu chính đã từng được sản xuất tại Công ty may Minh Trí:
Bảng 1.3: Các nhãn hiệu chính của Công ty
Thị trường Nhãn hiệu Sản phẩm
USA
IZOD, DC, A.M.PLAYER, CRAZY,
HORSE EMMAJAMES, FISRT
ISSUE, LIZ&CO, ZENCOL,
LIZSPORT, UNIONBAY,
D.CSHOES, VILLIGESPORT,
ELISABETH, VENEZIA…
ÁoT-SHIRT
Áo POLO-SHIRT
Áo BLOUSE
Áo nỉ, áo may ô
EU
BOOMERANG
TALLA
ESPACIAL
ÁoT-SHIRT
Áo POLO-SHIRT
Áo BLOUSE
Quần dệt kim
CANADA
D.C SHOES
LIZSPORT
A.M.PLAYER
Áo POLO-SHIRT
ÁoT-
SHIRT,BLOUSE
Quần các loại
Cácnước khác
JULLIAN
SOLEL,ST.ANDREWS,COOL PLUS
ÁoT-SHIRT
Áo POLO-SHIRT.
Năng lực sản xuất của Công ty ngày càng được cải thiện và nâng cao. Năng
lực sản xuất hiện tại của Công ty đối với sản phẩm quần áo dệt kim: 700.000 chiếc/
tháng. Thời gian sản xuất một lô hàng từ 30 đến 45 ngày kể từ ngày đầy đủ nguyên
phụ liệu về đến nhà máy.

SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
Bảng 1.4: Năng lực sản xuất
Sản phẩm Số lượng sản xuất/ tháng
Áo T- shirt/Polo shirt/ Blouse 600.000 chiếc
Quần các loại 40.000 chiếc
Các loại áo váy khác 60.000 chiếc
(Nguồn: Phòng kế hoạch Kinh doanh - Xuất nhập khẩu Công ty TNHH Minh Trí)
1.1.3. Quy trình sản xuất tại Công ty TNHH Minh Trí
Quy trình sản xuất của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình1.2. Sơ đồ quy trình sản xuất


Sản phẩm của Công ty được sản xuất hàng loạt, chu kỳ sản xuất ngắn với quy
trình công nghệ khép kín từ khâu cung ứng nguyên liệu đầu vào đến khi hoàn thành
sản phẩm đầu ra. Quá trình sản xuất được phân lịch theo tuần, theo tháng đảm bảo
đúng tiến độ giao hàng. Các phân xưởng được phân thành các tổ (40 người/tổ may),
trong mỗi tổ thì tổ trưởng sẽ chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng sản phẩm.
Mỗi bộ phận trong cơ cấu phân xưởng đều có ảnh hưởng đến hoạt động cung
ứng nguyên vật liệu của Công ty. Cơ cấu phân xưởng trong hệ thống sản xuất của
Công ty được bố trí như sau:
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
Nguyên
phụ liệu
Chuẩn bị
mẫu mã
Cắt
Giặt
(nếu
có)
Đóng
thùng
In/thêu
(nếu có)
Kiểm
kim (nếu
có)
Hoàn
thiệnMay
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
Hình1.3: Cơ cấu phân xưởng sản xuất.
+ Phân xưởng may
Phân xưởng may của công ty TNHH Minh Trí là nơi diễn ra hoạt động sản
xuất với quy mô lớn nhất trong toàn Công ty. Đây là nơi tập trung chủ yếu lao động
của Công ty và chiếm nhiều thời gian gia công nhất (khoảng 70-80% thời gian gia
công sản phẩm).
Phân xưởng may được coi như một đơn vị thiết kế dây chuyền may cho mỗi
loại mặt hàng đang sản xuất của Công ty. Bằng việc bố trí các trang thiết bị chuyên
dùng và việc điều hành sản xuất nên công đoạn này quyết định năng suất, chất lượng
sản phẩm.
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
P.X 3P.X 2P.X 1
Ban

PX 2
+PV
Ban

PX 1
+PV
QĐ+Tổ
thống kê
Phân xưởng cắt Phân xưởng may
Phân xưởng
thêu
Phân
xưởng
hoàn
thiện
Tổ cắt 1
Tổ cắt 2
Ban

PX 3
+PV
Tổ 2
Tổ 4
Tổ 5
Tổ 6
Tổ 10
Tổ 9
Tổ 8
Tổ 7
Tổ 17
Tổ 13
Tổ 15
Tổ 14
Tổ 16
Tổ 18
Tổ là 2
Tổ là 1
Tổ KCS
Tổ CL1
Tổ 11
Tổ 12
Tổ1
Tổ 3
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
+ Phân xưởng cắt
Phân xưởng cắt có nhiệm vụ tổ chức gia công các bàn vải để cung cấp cho
công đoạn may. Vì vậy, công đoạn cắt có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất đồng
thời đóng vai trò quan trọng trong việc tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ giá thành sản
phẩm.
+ Phân xưởng thêu
Nếu sản phẩm có yêu cầu thêu thì sau khi hoàn thành công đoạn may, bán
thành phẩm sẽ được chuyển xuống phân xưởng thêu. Tại đây, Công ty đã bố trí 4 dàn
máy thêu vi tính để đáp ứng yêu cầu sản phẩm.
+ Phân xưởng hoàn thiện
Phân xưởng hoàn thiện hoàn tất sản phẩm ở công đoạn cuối cùng. Công đoạn
này thực hiện theo quy trình: Là - Gấp – Đóng gói- Đóngkiện.
1.1.4. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty.
Để tổ chức tốt công tác sản xuất, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên
trong Công ty yêu cầu phải quản lý tốt doanh nghiệp. Nhịêm vụ chủ yếu của Công ty
là hoạt động sản xuất kinh doanh, gia công sản xuất hàng may mặc. Đảm bảo đúng
tiến độ giao hàng, hoàn thành đúng hợp đồng, đảm bảo chất lượng sản phẩm, nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, gia tăng thêm giá trị sản phẩm.
1.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty TNHH Minh Trí
1.2.1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty
Bộ máy quản trị của Công ty đang trong thời gian hoàn thiện. Tháng 10/2008
vừa qua, Công ty mới thành lập phòng quản lý chất lượng (Phòng Q.A). Trước đây
Công ty gộp chung phòng KCS với phòng Kỹ thuật, nhưng trước sự thay đổi của điều
kiện mới thì 2 phòng được tách ra nhằm thực hiện đúng chức năng của từng phòng.
Công ty áp dụng mô hình quản lý trực tuyến - chức năng, mô hình này có ưu
điểm rất lớn. Cách tổ chức này vừa có thể duy trì hệ thống trực tuyến vừa kết hợp với
việc tổ chức các bộ phận chức năng mà vẫn đảm bảo tính thống nhất. Theo cơ cấu
này, Giám đốc được sự tham mưu của các phòng ban chức năng, các Phó giám đốc
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
trong việc ra quyết định. Công ty có ba Phó giám đốc làm việc tại các phòng ban chủ
yếu của Công ty nhằm đôn đốc, giám sát quá trình làm việc của nhân viên. Các phòng
ban được bố trí hợp lý và khoa học. Việc liên lạc giữa các phòng ban thông qua điện
thoại, mạng Skype và E-Mail. Các thông tin, số liệu từ cấp dưới đã được đáp ứng kịp
thời tới cấp lãnh đạo cao nhất của Công ty, vì vậy, Giám đốc và các Phó giám đốc có
thể chỉ thị, điều hành, kiểm tra công việc một cách nhanh chóng
Hình1.4: Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty Minh Trí

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
a. Giám đốc
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
P. Kỹ
thuật
P.Xuất
nhập
khẩu
P.Tổ
chức
P.Chất
lượng
P.Kế
toán
Phó giám đốc
VŨ ĐÌNH TÂN
Phó giám đốc
NGUYỄN
PHƯƠNG LIÊN
Phó giám đốc
NGUYỄN LÊ HÙNG
P.Đơn
hàng
P.X Hoàn
thiện
Giám đốc Công ty
Nguyễn Hồng Hạnh
Kho hàng P.X May P.X Thêu
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
Giám đốc là người có quyền cao nhất, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty. Giám đốc Công ty có chức năng, nhiệm vụ sau:
+ Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về tất cả những hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty.
+ Điều hành chung mọi hoạt động của các phòng ban.
+ Chịu trách nhiệm chỉ đạo, bồi dưỡng và nâng cao chuyên môn kĩ thuật, cải
thiện điều kiện lao động cho cán bộ công nhân viên.
+ Kết hợp chặt chẽ với các phòng ban chức năng và nghiệp vụ của Công ty, tạo
điều kiện cho các tổ chức đoàn thể hoạt động theo đúng quy chế.
+ Trực tiếp phụ trách công tác cán bộ.
b. Phó giám đốc
+ Chịu trách nhiệm toàn bộ về mặt kỹ thuật, quân sự, tự vệ.
+ Phụ trách đào tạo, theo dõi, đôn đốc hàng của xưởng, theo dõi hiện trạng thiết
bị sản xuất.
+ Ký kết các hợp đồng nội địa.
+ Liên doanh kí kết.
+ Mua bán vật tư, hang hoá, nguyên vật liệu, phụ tùng thiết bị.
+ Làm giá cùng phòng tài vụ, kinh doanh các thành phẩm, phế phẩm sửa chữa
và điều tiết máy móc.
c. Phòng tổ chức hành chính
- Tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tổ chức cán bộ, đào tạo, lao động, tiền
lương, chế độ chính sách quản lý hành chính.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp các văn bản quy định chức năng
nhiệm vụ các đơn vị.
- Quản lý hồ sơ và số lượng cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty và các công
tác tuyển dung, bổ nhiệm, đề bạt, nâng bậc khen thưởng hoặc kỷ luật.
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
- Xây dựng các nội quy, quy chế về quản lý và sử dụng lao động và trình giám đốc
duyệt ban hành, xây dựng và ban hành nội quy, quy chế tiền lương, thu nhập, chế
độ bảo hiểm xã hội, thực hiện chính sách cho người lao động đúng quy định
- Xây dựng trình giám đốc duyệt, ban hành nội quy, quy chế về đào tạo công nhân,
cán bộ, bổ túc kỹ thuật, tay nghề cho công nhân và các tiêu chuẩn cấp bậc kỹ
thuật.
- Tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ trong lao động và sinh hoạt, chủ động phòng
chống bệnh dịch theo mùa. Khám chữa bệnh, cấp phát thuốc điều trị tại chỗ cho
cán bộ, công nhân viên toàn Công ty.
d. Phòng tài chính- kế toán
- Tham mưu cho giám đốc trong công tác kế toán tài chính nhằm sử dụng vốn hợp
lý, hiệu quả, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty diễn ra liên
tục.
- Lập kế hoạch tài chính, tính toán hiệu quả kinh tế, lập và chịu trách nhiệm trước
giám đốc về số liệu báo cáo kế toán với cơ quan Nhà nứơc và cấp trên theo hệ
thống mẫu biểu do Nhà nước quy định.
- Quản lý và tổ chức, sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả, bảo toàn và phát
triển nguồn vốn của Công ty.
- Hạch toán chi phí xuất nhập vật tư trong Công ty đến các phân xưởng sản xuất,
theo dõi việc mua sắm, sử dụng tài sản trong Công ty, theo dõi chi tiết từng loại
tài sản.
e. Phòng kế hoạch – kinh doanh - xuất nhập khẩu
- Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về những lĩnh vực: xây dựng và điều hành
thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty, công tác cung ứng vật tư sản xuất và
quản lý vật tư, sản phẩm của Công ty trong các kho do phòng quản lý.
- Theo dõi và quản lý vật tư, sản phẩm ở các đơn vị khác.
- Quản lý công tác tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước, tiêu thụ các phế liệu,
công tác nhập khẩu máy móc thiết bị và các nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
kinh doanh và xuất khẩu ( bao gồm cả xuất nhập khẩu uỷ thác cho các đơn vị
khác).
- Xây dựng kế hoạch căn cứ vào kế hoạch hàng năm và các hợp đồng cụ thể đã ký
kết, giao dịch đơn nhận hàng của khách hàng về số lượng, giá cả, thời gian giao
nhận hàng.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu phục vụ cho
sản xuất đảm bảo đầy đủ, kịp thời cung cấp nguyên phụ liệu cho các đơn đặt
hàng, các mặt hàng Công ty mua về phải đảm bảo chất lượng và giá cả phù hợp.
- Thông báo kế hoạch sản xuất đến các đơn vị có liên quan, thường xuyên liên hệ
với các phòng chức năng, các đơn vị khác theo dõi tiến độ sản xuất và giao hàng.
- Thực hiện công tác nhập khẩu dựa trên cơ sở yêu cầu nhập khẩu nguyên phụ liệu
của các đơn hàng được giám đốc phê duyệt.
- Tiến hành giao dịch, báo cáo và chuẩn bị hợp đồng giao dịch trình giám đốc.
f. Phòng kỹ thuật - chất lượng
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực kỹ thuật may cơ khí.
- Định mức kinh tế kỹ thuật may, định mức sử dụng nguyên liệu cho các đơn hàng,
định mức lao động và hao phí lao động.
- Nghiên cứu đề ra các biện pháp, sáng kiến nhằm tiếp cận với các phương pháp
quản lý chất lượng tiên tiến, tác động kịp thời vào sản xuất. Nghiên cứu, thiết kế
sản xuất thử các sản phẩm mới.
- Điều hành các đơn vị trong Công ty trong lĩnh vực kỹ thuật để thực hiện các
nhiệm vụ do giám đốc yêu cầu.
- Triển khai, theo dõi việc thực hiện thiết kế và sản xuất các loại sản phẩm mẫu.
- Lập và thực hiện, hướng dẫn theo dõi, đôn đốc và kiểm tra kế hoạch, lịch tu sửa
thiết bị đây đủ theo nội dung bảo trì đã được giám đốc phê duyệt.
- Xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, các chỉ tiêu thi thợ giỏi các ngành nghề
trong toàn Công ty.
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
- Theo dõi việc thực hiện định mức của các đơn vị, khắc phục yếu kém trong vấn
đề quản lý định mức.
- Kiểm tra xác nhận chất lượng nguyên liệu chuẩn bị đưa vào sản xuất, kiểm tra
đánh giá các mẫu chào hàng của khách hàng.
- Quyết định chất lượng nguyên phụ liệu đủ tiêu chuẩn để đưa vào sản xuất hay
không.
- Kiểm tra chất lượng thành phẩm trước khi nhập kho.
- Quyết định loại bỏ sản phẩm, bán thành phẩm xấu, hỏng ra khỏi dây chuyền sản
xuất.
g. Phòng quản lý đơn hàng
Xây dựng, tiếp nhận và xử lý các đơn hàng.
h. Phân xưởng may
- Tổ chức triển khai sản xuất theo đúng quy trình công nghệ mà phòng kỹ thuật
giao cho từ khâu nhận bán thành phẩm đến sản xuất theo chuyền.
- Bố trí lao động, thiết bị phù hợp với nhiệm vụ sản xuất.
- Quản lý sử dụng tối đa công suất máy móc thiết bị, thúc đẩy tăng năng suất
lao động.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng sản phẩm do đơn vị mình sản xuất.
- Quản lý kỹ thuật và tổ chức nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất.
- Đảm bảo thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch của Công ty.
- Bồi dưỡng đào tạo nghiệp vụ cán bộ và tổ chức nâng cao tay nghề cho công
nhân.
k. Phân xưởng thêu
- Đảm bảo thêu đúng vị trí màu sắc chỉ, quy cách theo hướng dẫn của xí nghiệp
May.
- Đảm bảo tiến độ sản xuất theo kế hoạch tác nghiệp.
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
- Ký duyệt và xác nhận trước khi đưa vào thêu hàng loạt.
q. Phân xưởng hoàn thiện – KCS – thu hoá là, bao gói
- Hoàn tất sản phẩm ở công đoạn cuối cùng xưởng sản xuất.
- Kiểm tra lại sản phẩm lần cuối sau đó là, bao gói và đóng thùng cácton để vận
chuyển.
1.3. Một số kết quả hoạt động của doanh nghiêp
Cùng với sự nỗ lực không ngừng của bộ máy tổ chức và toàn thể cán bộ công
nhân viên, Công ty Minh Trí đã mở rộng cả quy mô về vốn và lao động, hiệu quả sản
xuất kinh doanh liên tục được cải thiện.
1.3.1. Về quy mô
Công ty Minh Trí chuyên sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc. Sản phẩm của
Công ty đã có mặt ở các thị trường lớn như: EU,CANADA, ĐỨC,TIỆP, ĐÀI
LOAN…đặc biệt là thị trường Mỹ. Mặt hàng chính của Công ty là vải dệt kim với
những sản phẩm: áo T-Shirt, Polo-Shirt, áo khoác ngoài bằng vải Polar, bộ thể thao
bằng vảo French Tery,…
Hiện nay Công ty có 2 cơ sở chính ở Hà Nội và Thái Bình với tổng diện tích
hơn 26.000m
2
, hệ thống trang thiết bị máy may hiện đại trên 18 dây chuyền với
khoảng 600 máy, 4 dàn máy thêu vi tính và các thiết bị chuyên dùng khác. Sản phẩm
của Công ty đã có mặt trên khắp thế giới đặc biệt là thị trường Mỹ. Công ty có một
đội ngũ cán bộ chủ chốt ngày đêm chỉ đạo trên mặt trận quản lý cũng như điều hành
sản xuất trong toàn Công ty. Tổng số cán bộ công nhân viên tính đến tháng 12/2007
là:1.447 người.
Trong đó:
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
-Theo hợp đồng lao động:
Dài hạn: 1.117 người (3năm trở lên)
Ngắn hạn:210 người (tháng)
Thời vụ: 120 người
- Theo trình độ học vấn:
PTCS và PTTH:1296 người
Trung cấp, cao đẳng:110 người
Kỹ sư, cử nhân: 41 người
Mức lương bình quân của cán bộ công nhân viên trong Công ty là 1.400.000đ/
người/tháng, cao nhất là 3.100.000đ và thấp nhất là 900.000đ.
1.3.2. Về tình hình tiêu thụ sản phẩm và kim ngạch xuất khẩu
Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển Công ty Minh Trí luôn luôn đầu tư
đổi mới trang thiết bị may chuyên dùng, hoàn thiện cơ cấu tổ chức để luôn đạt mức
tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu cao. Công ty liên tục đạt danh hiệu doanh nghiệp
xuất khẩu uy tín trong các năm 2004, 2005, 2006, 2007. Công ty được nhận bằng
khen của Bộ Thương mại về thành tích xuất khẩu.
Bảng 1.5: Kim ngạch xuất khẩu từ năm 2003-2007
Năm Đơn vị tính Tổng cộng Tổng kim ngạch (USD)
Năm 2003 chiếc/bộ 1.798.984 4.497.460
Năm 2004 chiếc/bộ 2.547.922 7.134.182
Năm 2005 chiếc/bộ 4.081.285 13.418.000
Năm 2006 chiếc/bộ 6.804.500 36.641.700
Năm 2007 chiếc/bộ 9.603.411 40.289.254
Tổng cộng 24.836.102 101.980.596
(Nguồn: Phòng kế hoạch Kinh doanh - Xuất nhập khẩu Công ty TNHH Minh Trí)
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
Qua bảng trên ta thấy, những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu của Công ty
luôn đạt mức tăng trưởng cao. Năm 2007 tổng kim ngạch xúât khẩu của Công ty là
40.289.254USD, tăng 10% so với năm 2006 và tăng 200% so với năm 2005. Công ty
đã chủ động đa dạng hoá các thị trường, các chủng loại sản phẩm hàng hoá. Các hoạt
động xúc tiến quảng cáo, maketing được công ty sử dụng để thúc đẩy tiêu thụ sản
phẩm, thu hút khách hàng. Lượng sản phẩm tiêu thụ hàng năm của Công ty liên tục
tăng mạnh.
Bảng 1.6: Tình hình tiêu thụ sản phẩm ở Công ty Minh Trí
(đơn vị tính: chiếc/bộ)
Loại sản phẩm Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Quần áo dệt kim 1.723.427 2.430.718 3.958.846 6.443.861 8.652.673
Sơ sinh 17234 24.307 39.589 64.439 86.527
Trẻ em 86.172 121.536 197.942 322.193 432.634
Nữ 1.102.993 1.555.659 2.533.661 4.124.071 5.537.710
Nam 517.028 729.216 1.187.654 1933.158 2.595.802
Quần âu, quần sooc 71.959 112.109 118.357 340.225 912.324
Trẻ em 3.598 5.605 5.918 17.011 45.616
Nữ 46.054 71.750 75.749 217.744 583.887
Nam 22.307 34.754 36.690 105.470 282.821
Áo sơ mi 3.598 5095 8.162 20.414 38.414
Nữ 2.339 3.312 5.305 13.269 24.969
Nam 1.259 1.783 2.857 7.145 13.445
Tổng cộng 1.798.984 2.547.922 4.081.285 6.804.500 9.603.411
(Nguồn: Phòng kế hoạch Kinh doanh - Xuất nhập khẩu Công ty TNHH Minh Trí)
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
1.3.3. Về hoạt động sản xuất kinh doanh
Với đội ngũ quản lý có năng lực, đội ngũ công nhân lành nghề cao, cán bộ kĩ
thuật được đào tạo cơ bản với tinh thần trách nhiệm cao, trang thiết bị máy may và
thêu hiện đại, Công ty luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng về các
mặt hàng may mặc xuất khẩu.
Hoạt động trong lĩnh vực gia công sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc với
mục đích đẩy mạnh sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng và góp phần nâng cao chất
lượng sản phẩm của Công ty trên thị trường trong nước và quốc tế, Công ty may
Minh Trí đã góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam.
Mặc dù mới thành lập, song, Công ty Minh Trí đã thực sự làm ăn có hiệu quả.
Tổng vốn kinh doanh của Công ty năm 2003 là 5.435.338.400đ, đến năm 2007 đã
tăng lên 12.555.942.725. Năm 2007 tổng doanh thu của Công ty đạt
78.261.264.317đ, tăng hơn 20% so với năm 2006 và tăng gấp hơn 2 lần so với năm
2005. Lợi nhuận sau thuế năm 2007 là 561.702.568đ, tăng gấp 1.22 lần so với năm
2006, gấp 1.81 lần so với năm 2005. Tổng doanh thu và lợi nhuận từ năm 2003 đến
năm 2007 của Công ty như sau:
Bảng1.7: Tổng vốn kinh doanh
(đơn vị tính: đồng)
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tổng vốn
kinh doanh
5,843,584,413 5,435,338,400 8,048,681,234 9,658,417,481 12,555,942,725
Vốn lưu động
2,585,123,200 2,234,040,000 3,636,768,876 4,000,445,764 4,800,534,916
Vốn cố định
3,258,461,213 3,201,298,400 4,411,912,358 5,657,971,717 7,755,407,809
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Minh Trí)
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
Bảng1.8: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
(đơn vị tính: đồng)
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
28,400,607,174 31,556,230,193 34,300,250,210 65,217,705,264 54,697,281,375
1,408,438,798
28,400,607,174 31,556,230,193 34,300,250,210 63,809,266,466 62,966,566,211
24,519,935,327 27,244,372,585 29,613,448,462 57,462,727,752 75,569,542,263
3,880,671,847 4,311,857,608 4,686,801,748 6,346,538,714 132,987,012
255,184,353 990,876,562
821,908,070 913,231,189 992,642,597 865,393,952 820,252,351
2,752,531,702 3,058,368,558 3,324,313,650 5,186,166,002 7,520,162,000
306,232,076 340,257,863 369,845,503 550,163,113
1,017,064,708 68,890,230
1,009,983,192
7,081,516
306,232,076 340,257,863 369,845,503 557,244,629
38,279,010 42,532,233 46,230,688 89,535,910
267,953,067 297,725,630 323,614,815 467,709,719
Chi phí quản lý kinh
doanh
Doanh thu hoạt động
tài chính
Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu
Doanh thu bán hàng
Các khoản giảm trừ
doanh thu
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Chi phí tài chính
Thuế thu nhập DN
Lợi nhuận thuần
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận khác
Chi phí khác
Thu nhập khác

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Minh Trí)
Bảng 1.9: Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Doanh lợi của tổng vốn(%)
4,93 5,1 4,02 4,84
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
(%)
12 11,52 8,9 11,7
Số vòng quay của vốn lưu động
(vòng)
13 12 9 16 11
Mức sinh lời bình quân của lao động 2006 l à 329,447(đ). Trong các năm từ
2003 đến năm 2006, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty liên tục
tăng, duy chỉ có năm 2007 thì Công ty bị thua lỗ. Nguyên nhân chính là do Công ty
Minh Trí đang thử sức mình với việc tự nhận đặt hàng từ nước ngoài mà không thông
qua trung gian, việc nhận đặt hàng trực tiếp gây cho Công ty không ít khó khăn, hiện
tại Công ty đang tìm cách khắc phục và phát triển.
1.3.4. Các thành tựu khác
Công ty đã tham gia nhiều hoạt động xã hội và đã nhận được rất nhiều bằng
khen của Hiệp hội Dệt may Việt Nam, của Quận và Thành phố về những thành tích
mà Công ty đã đạt được trong lĩnh vực kinh doanh cũng như trong lĩnh vực xã hội.
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
Chương 2 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CUNG ỨNG
NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MINH TRÍ
2.1. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến công tác
quản trị nguyên vật liệu trong Công ty
2.1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty TNHH Minh Trí là một công ty may xuất khẩu, thị trường của Công
ty là thị trường nước ngoài và chủ yếu là Mỹ. Hiện nay nhu cầu của thị trường Mỹ
đối với hàng dệt may rất lớn, lại tương đối ổn định trong đó có nhiều sản phẩm giản
đơn, rất phù hợp với năng lực sản xuất (cả về máy móc, thiết bị và tay nghề lao động)
của Công ty. Quy mô thị trường dàn trải và rộng lớn, hầu hết đối tác của Công ty đều
là những công ty có uy tín, những bạn hàng lâu năm nên khả năng thanh toán và độ
tin cậy cao. Riêng sản phẩm xuất khẩu vào thị trường Mỹ đã chiếm 90% tổng sản
phẩm của Công ty.
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty là sản xuất và xuất khẩu hàng may
mặc. Tuy kim ngạch xuất khẩu khá cao nhưng hiệu quả kinh tế còn thấp, giá trị gia
tăng thu được còn ở mức khiêm tốn vì Công ty chủ yếu sản xuất và xuất khẩu theo
phương thức gia công cho nước ngoài, mẫu mã, thiết kế do khách hàng nước ngoài
cung cấp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản trị cung ứng nguyên vật
liệu nói chung và hoạt động thu mua nguyên vật liệu nói riêng.
Vì chủ yếu là gia công sản phẩm nên nguyên vật liệu của Công ty đại đa số do
khách hàng cung cấp, khi nhận hợp đồng, Công ty đồng thời tiếp nhận nguyên vật
liệu và sản xuất, điều đó đảm bảo nguồn cung ứng nguyên vật liệu cho Công ty trong
quá trình sản xuất. Với một số hợp đồng mà đối tác không trực tiếp cung ứng nguyên
vật liệu, Công ty sẽ phải tự tìm nhà cung ứng và nhập nguyên vật liệu để sản xuất.
Như vậy, công tác thu mua nguyên vật liệu chịu sự chi phối của các đơn hàng.
2.1.2. Đặc điểm thị trường cung ứng nguyên vật liệu
Công ty Minh Trí sản xuất theo đơn đặt hàng của đối tác nên phần lớn nguyên
phụ liệu đều do khách hàng cung cấp. Hầu hết, nguyên vật liệu được nhập từ các
nước Châu Âu, Trung Quốc, Đài Loan,…và được vận chuyển bằng container về
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
21

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×