Tải bản đầy đủ

tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao việt nam

Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Mẫu số: C01a- HD 66
Mẫu số: C01a- HD 67
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc 147
1
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Bước vào thời kì đổi mới, nền kinh tế nước ta đang từng bước giao lưu và
hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới. Cùng với sự phát triển của nền
kinh tế trong nước và sự phát triển không ngừng của thế giới thì các doanh
nghiệp nước ta đang từng bước hoàn thiện mình. Để theo kịp với xu thế phát
triển hiện nay, các doanh ngiệp phải luôn cố gắng và nỗ lực tìm ra những biện
pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu chi phí, hạ giá thành sản phẩm,
mang lại không những là nguồn thu lớn cho doanh nghiệp mà còn là điều kiện
để doanh nghiệp tạo vị thế trên thị trường và lấy được lòng tin của người tiêu

dùng. Các doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu thị trường, đổi mới khâu
tổ chức và bộ máy kế toán để có thể theo kịp với sự thay đổi đó.
Tổ chức công tác kế toán là công việc cần thiết, tất yếu khách quan của mỗi
doanh nghiệp bởi hệ thống kế toán là bộ phận quản lý tài chính, có vai trò quan
trọng trong quản lý, điều hành, kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Bộ máy kế toán với nhiệm vụ thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin, từ
đó đưa ra thông tin hữu ích cho việc ra quyết định, thuận tiện cho công tác quản
lý và cũng là công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước. Chính vì thế hệ thống kế toán
rất quan trọng đối với doanh nghiệp.
Hiện nay, với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, việc đào tạo ra nhiều
cán bộ có năng lực chuyên môn cao, phẩm chất tốt đối với ngành kinh tế là công
việc hết sức quan trọng. Công tác giáo dục và đào tạo cần thực hiện “Học đi đôi
với hành, lý luận phải gắn liền với thực tiễn”. Xác định được điều này, mỗi sinh
viên chúng ta ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường cần cố gắng rèn luyện
chuyên môn nghiệp vụ kinh tế. Ngoài những kiến thức cơ bản được học trên ghế
nhà trường chúng ta cần tìm hiểu thực tế để bổ sung và trau dồi vốn kiến thức
thực tế của mình.
Quá trình thực tập nghiệp vụ tại các cơ sở xí nghiệp là bước khởi đầu của
sự vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế. Nhà trường đã tạo cho học
sinh, sinh viên của mình có cơ hội trực tiếp tiếp xúc với thực tiễn cuộc sống, rèn
1
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
luyện được kỹ năng thành thục, đồng thời học tập được nhiều kinh nghiệm
nghiệp vụ giúp ích cho công việc của mỗi học sinh, sinh viên sau khi rời khỏi
ghế nhà trường.
Với mong muốn ngoài kiến thức cơ bản được dược học tại nhà trường, bản
thân cần tìm kiếm them về thực tế để bổ sung và trau dồi vốn kiến thức của
mình, em đã lựa chọn chuyên đề “ Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần
nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam” cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập của em gồm 3 phần sau:
Phần I: Khái quát chung về Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ
cao Việt Nam
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty cổ phần nông
nghiệp công nghệ cao Việt Nam
Phần III: Nhận xét và kết luận
Do khả năng của bản thân em, cũng như thời gian còn hạn chế nên trong
bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này em chỉ xin đề cập đến ngành kinh doanh sản


xuất gạch Block của Công ty- một lĩnh vực sản xuất đã và đang mang lại nguồn
doanh thu lớn cho doanh nghiệp. Qua đây, em cũng xin cảm ơn cô Nguyễn Thị
Thu Trang, cùng cán bộ nhân viên trong phòng kế toán của Công ty đã tận tình
giúp đỡ em trong thời gian thực tập này. Đồng thời mong cô cùng các thầy, cô
trong khoa kế toán giúp đỡ để bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội tháng 02 năm 2012
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
2
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG
NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VIỆT NAM
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1. Tên, địa chỉ của Công ty
• Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam
• Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM HIGH TECHNOLOGY
AGRICULTURE JOINT STOCK COMPANY
• Tên Công ty viết tắt: VNAGR.,JSC
• Địa chỉ trụ sở chính: Số 02, ngách 75, ngõ 173, đường Hoàng Hoa
Thám, Phường Ngọc Hà, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
• Điện thoại: 04 3568 2283 Fax: 04 35682283
• Email: vnagrjsc@gmail.com
• Http://www.maynongnghiep.org
• Mã số thuế: 0102552458
• Loại hình Công ty: Công ty Cổ phần
• Vốn điều lệ: 4.500.000.000 đồng
• Năm thành lập 2007
1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử
Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội, nhu cầu về không gian
sống của con người được đưa lên tầm cao mới. Không gian sống không chỉ để
đáp ứng nhu cầu đơn thuần của con người mà còn là nơi để thư giãn và cảm
nhận về một cuộc sống tốt đẹp hơn. Để đáp ứng nhu cầu đó, công ty Cổ phần
nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam ra đời
Công ty được thành lập trên cơ sở góp vốn của các thành viên sáng lập và
được sở kế hoạch Đầu tư và Phát triển thành phố Hà Nội cấp phép theo giấy
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
3
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102552458 cấp ngày 27 tháng 11 năm
2007.
Tuy mới thành lập được 5 năm nhưng với đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ
kỹ thuật và công nhân lành nghề đã trải qua nhiều năm công tác cho nên kể từ
khi thành lập tới nay quy mô của công ty ngày càng được mở rộng. Công ty đã
đóng góp một phần vào việc cung cấp các thiết bị máy nông nghiệp cho ngành
nông nghiệp và các loại gạch Block cho ngành xây dựng.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ cuả Công ty
1.2.1. Chức năng
Thực hiện kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, ngành
nghề kinh doanh gồm:
- Mua và bán các loại máy nông, lâm nghiệp
- Sản xuất gạch Block
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
1.2.2. Nhiệm vụ
- Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam là một đơn vị hạch
toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân do đó doanh nghiệp có nhiệm vụ
thực hiện mọi nghĩa vụ và trách nhiệm mà Nhà nước và pháp luật quy định.
- Thực hiện theo đúng nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, điều lệ của
Công ty và các nội quy, quy chế của Công ty.
- Mở rộng liên kết với các tổ chức, cơ sở sản xuất thuộc mọi thành phần
kinh tế, phát huy tính ưu Việt của Công ty cổ phần.
- Đẩy mạnh phong trào sáng kiến kỹ thuật, cải tiến công nghệ sản xuất,
nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.
- Bảo vệ công ty , bảo vệ sản xuất, giữ gìn trật tự an ninh xã hội trên địa bàn
hoạt động của Công ty, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng.
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
4
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Hạch toán và báo cáo trung thực lên cơ quan cấp trên theo quy định của
luật doanh nghiệp.
1.3. Công nghệ sản xuất
Sản phẩm gạch Block của Công ty có quy trình công nghệ, dây truyền sản
xuất đều cơ giới hóa, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm sản xuất ra khi đưa
nguyên liệu vào chế biến đến khi sản phẩm hoàn thành là một quy trình liên tục,
khép kín, phế thải thấp.
Sau đây là một vài nét giới thiệu về sản phẩm gạch Block mà Công ty hiện
nay đang sản xuất
- Gạch block được sản xuất từ nhiều loại nguyên liệu tùy theo yêu
cầu và mục đích sử dụng. Nhưng với sản phẩm gạch mà Công ty hiện nay
đang sản xuất thì được sản xuất chủ yếu từ: xi măng, đá 1x2, cát, đá màu
(các thành phần kết cấu mềm như đất sét và các hợp chất hữu cơ là không
thích hợp), gạch block chính là bê tông với tỷ lệ nước thấp và cốt liệu nhỏ
được lèn chặt trong khuôn thép thành các sản phẩm có hình dạng theo
khuôn mẫu, và sau đó dưỡng hộ cho tới khi cứng đạt mác tương ứng với
cấp phối
- Gạch BL(Block) được sử dụng rộng rãi ở nhiều nơi như:Lát đường,
vỉa hè cần trang trí có thẩm mỹ cao, nơi cần thay đổi bề mặt vỉa hè một cách
nhanh chóng, sân bãi, đường đi trong nhà máy, sân trong các khu đô thị làm
tăng tính thẩm mỹ .
- Đường hè sau khi lát xong có thể sử dụng được ngay lập tức
- Trong quá trình thi công, gạch lát block không cần trát mạch, do vậy tiết
kiệm vật liệu, nhân công, giảm thời gian thi công và nhất là có tác dụng thoát
nước cho vỉa hè có thể dễ dàng thay đổi kiểu dáng và kích thước đường hoặc
vỉa hè, trong quá trình sử dụng có thể dễ dàng tháo dỡ các viên gạch lát cũ để
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
5
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thay thế bằng các viên gạch lát mới một cách nhanh chóng màu sắc các viên
gạch rất đa dạng để tăng tính thẩm mỹ.
- Do đặc điểm của gạch block là gạch bê tông tự đông cứng nên trong quá
trình thi công không phụ thuộc vào thời tiết nắng mưa
- Đa dạng chủng loại, màu sắc, kích thước đồng đều và tính thẩm mỹ cao
Quy trình công nghệ sản xuất gạch của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất gạch
1.4. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam là đơn vị hạch
toán độc lập và có tư cách pháp nhân. Tổ chức quản lý theo hình thức quản lý
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
Kho nguyên liệu
Máy trộn bê tông
Băng tải bê tông
Rót vào silô
silo
Máy ép gạch block
Băng tải
Máy mài
Dưỡng hộ
Kho thành phẩm
6
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
tập trung, có bộ máy quản lý gọn nhẹ, đáp ứng được yêu cầu quản lý của nền
kinh tế thi trường.
Bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý của Công ty
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Đại hội đồng cổ đồng: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty.
Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình
thức biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
Đại hội đồng cổ
đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
Ban kiểm
soát
Kế toán trưởng
Phó giám đốc
Phòng tài
chính, kế toán
Phòng kế
hoạch đầu

Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng kỹ
thuật
7
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng bầu ra để thay mặt các cổ đông kiểm soát
các hoạt động của Công ty, các vấn đề về tài chính và chịu trách nhiệm trước
Đại hội đồng cổ đông về việc thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ được giao. Thường
xuyên thông báo và tham khảo ý kiến với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt
động
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty. Tất cả các thành viên đều
chịu trách nhiệm về phần việc của mình, cùng chịu trách nhiệm trước Đại hội
đồng cổ đông và trước pháp luật về nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị
theo nhiệm vụ Đại hội đồng giao.
- Giám đốc điều hành: Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, là
người tổ chức các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, chủ động điều
hành sản xuất kinh doanh theo điều lệ của Công ty và theo quy định phân công
của Hội đồng quản trị
- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ điều hành phòng tài chính kế toán, giúp
giám đốc điều hành chỉ đạo và tổ chức công tác thống kê của Công ty, giám sát
các chi tiêu của Công ty theo quy định của Nhà Nước
- Phó giám đốc: là người điều hành sản xuất kỹ thuật tại các nhà máy trong
Công ty, giúp giám đốc điều hành trong việc quản lý kinh doanh và quản lý các
phòng ban.
- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng tham mưu cho giám đốc, chỉ đạo
quản lý điều hành công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán. Báo cáo tình
hình tài chính trước Hội đồng cổ đông, xây dựng kế hoạch tài chính của Công
ty. Xác định nhu cầu vốn, tình hình hiện có và sự biến động của các loại tài sản
thuộc Công ty…
- Phòng kế hoạch đầu tư: Có chức năng xây dựng kế hoạch tháng, quý,
năm, điều hành sản xuất trên cơ sở nhu cầu tiêu thụ của khách hàng, đồng thời
căn cứ vào nhu cầu thị trường để đưa ra kế hoạch giá thành, kế hoạch sản
lượng, nhằm thu được lợi nhuận cao nhất.
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
8
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo về
việc tổ chức bộ máy quản lý lao động, tiền lương, ban hành một số quy chế về
công tác tiền lương của cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Phòng kỹ thuật: Quản lý công tác kỹ thuật sản xuất, tổ chức sản xuất,
nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới thiết bị máy móc theo
yêu cầu sản xuất
 Nhận xét, đánh giá về bộ máy quản lý của Công ty:
Cơ cấu tổ chức của Công ty khá hợp lý, bộ máy quản lý gọn nhẹ, phát huy
được sức mạnh của tập thể, linh động, kịp thời giải quyết các vấn đề nảy sinh
trong Công ty
Nôị bộ Công ty đoàn kết, thống nhất, quản lý công khai, dân chủ, có sự phân
cấp và kiểm tra nên đã góp phần cho SXKD đạt hiêu quả cao. Do đó Công ty đã
và đang càng phát triển.
1.5. Đặc điểm lao động
Yếu tố con người là yếu tố có tính chất quyết định trong quá trình hoạt
động SXKD của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty cổ phần nông
nghiệp công nghệ cao Việt Nam nói riêng. Sử dụng tốt lao động, tận dụng hết
khả năng lao động kỹ thuật của người lao động là một yếu tố hết sức quan trọng
làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp
Tính đến ngày 30 tháng 11 năm 2011 tổng số lao động của Công ty trong
danh sách là 298 người với cơ cấu như sau:
Biểu số 1.1: Cơ cấu lao động trong Công ty
Chỉ tiêu Số lượng( người) Cơ cấu( %)
Tổng số lao động 298 100
1. Phân theo giới tính
- Lao động nam 250 83.89
- Lao động nữ 48 16.11
2. Phân theo trình độ
- Đại học và trên đại học 19 6.37
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
9
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Cao đẳng, trung cấp 12 4.03
- Công nhân kỹ thuật 150 50.33
- Lao động phổ thông
( đã qua đào tạo nghề)
117 39.27
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VIỆT NAM
2.1. Khái quát chung về công tác kế toán tại Công ty
2.1.1. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty
Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, có hệ
thống sổ sách kế toán riêng. Để phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh,
đồng thời đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, cung cấp thông tin cho nhà quản
lý, Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.
Theo mô hình này, Công ty có tổ chức duy nhất một phòng kế toán để thực
hiện toàn bộ công việc kế toán, tài chính, thống kê. Tại các phân xưởng sản
xuất không tổ chức công tác kế toán riêng mà chỉ có nhân viên thống kê làm
nhiệm vụ thu nhận, kiểm tra các chứng từ ban đầu, ghi chép sổ sách, sau đó
chuyển toàn bộ về phòng kế toán Công ty để tiến hành công việc hạch toán.
Dưới đây là sơ đồ về bộ máy kế toán của Công ty
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
10
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán của công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao
Việt Nam
Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán
- Kế toán trưởng: Là người giám sát, kiểm tra công tác kế toán của công ty và
đưa ra những quyết định, nhiệm vụ cho các nhân viên kế toán. Là người chịu
trách nhiệm trước giám đốc về công tác tài chính kế toán trong Công ty.
- Kế toán tài sản cố định và tính giá thành: Có nhiệm vụ tính nguyên giá, giá
trị hao mòn, giá trị còn lại của các loại tài sản trong công ty làm căn cứ tính và
trích khấu hao dựa trên tuổi thọ kỹ thuật và thời gian sử dụng, đồng thời tập hợp
chi phí sản xuất để tính giá thành
- Kế toán tiền lương và thanh toán: Có nhiệm vụ tính toán hạch toán tiền
lương và các khoản trích theo lương cho CBCNV trong công ty đồng thời hạch
toán, theo dõi tình hình công nợ với các đối tác và các tổ chức liên quan, theo
dõi các các vấn đề thu, chi trong Công ty.
- Kế toán vật tư và hàng tồn kho: Là người theo dõi tình hình nhập, xuất kho
các vật tư, thành phẩm trong kho và tính giá vật tư, thành phẩm xuất kho.
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
Kế toán trưởng
Kế toán giá
thành và
TSCĐ
Kế toán thanh
toán và tiền
lương
Kế toán vật
tư và hàng
tồn kho
Thủ kho Thủ quỹ
11
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Thủ kho: Là người chịu trách nhiệm quản lý số lượng vật tư, thành phẩm
trong kho, giúp cho kế toán vật tư phản ánh chính xác giá trị vật tư, thành phẩm
trong kho.
- Thủ quỹ: Căn cứ vào các phiếu thanh toán để thực hiện vấn đề thu, chi tiền,
quản lý quỹ tài chính cho công ty
 Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy của Công ty
Công ty có bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả, thực hiện tốt chức
năng và nhiệm vụ của mình giúp cho ban lãnh đạo Công ty có thể tổ chức sản
xuất hợp lý, khoa học, giám sát chặt chẽ tình hình tài chính của Công ty.
Tại phòng kế toán, các khâu thực hiện chặt chẽ với nhau. Phòng tài chính
kế toán, phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch vật tư luôn phối hợp với nhau để xây
dựng được một hệ thống định mức tiêu hao tương đối chính xác, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc phân tích sự biến động của giá thành thực tế. Đảm bảo cung
cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin kinh tế từ chi tiết đến tổng hợp phục
vụ cho công tác quản lý và điều hành trong Công ty.
Thông qua các tài liệu ghi chép, phòng kế toán cùng với các phòng ban
khác phân tích, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, giám sát tình hình sử
dụng vốn, bảo toàn vốn.
2.1.2. Tổ chức công tác kế toán của Công ty
Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam áp dụng chế độ kế
toán ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Trưởng BTC ngày14
tháng 09 năm 2006 và các chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành.
Công ty áp dụng các chế độ kế toán cụ thể như sau:
 Niên độ kê toán từ 01/01/N đến ngày 31/12/N
 Đồng tiền hạch toán: Việt Nam đồng(VNĐ)
 Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký Chung
 Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
12
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
 Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
 Tính trị giá vốn vật liệu, CCDC xuất kho theo phương pháp
bình quân cả kỳ dự trữ
 Kế toán khấu hao theo phương pháp đường thẳng
 Tính giá thành phẩm theo phương pháp hệ số
Để phục vụ cho công tác hạch toán kế toán, Công ty còn sử dụng phần
mềm kế toán Misa. Việc ứng dụng tin học hóa trong công tác kế toán đã giúp
công việc kế toán giảm đi rất nhiều, số lượng sổ sách giảm, phân công công việc
dễ dàng, đảm bảo hiệu quả công việc
Dưới đây là sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
13
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ nhật ký chung
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân
đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
14
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trình tự cụ thể của quá trình hạch toán tại Công ty:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra tính hợp lệ, hợp
pháp, chính xác được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký
chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.
Đồng thời với việc ghi vào sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế được
ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan. Cuối tháng,
tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp
trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời
vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái lập bảng cân đối
số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và
lập bảng tổng hợp chi tiết( được lập từ sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập
Báo cáo tài chính.
2.2. Tổ chức kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
2.2.1. Khái niệm, đặc điểm và tình hình công tác quản lý nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ tại Công ty
2.2.1.1. Khái niệm
- Nguyên vật liệu (NVL) là những đối tượng lao động, là yếu tố cấu thành
nên thực thể sản phẩm.
- Công cụ, dụng cụ (CCDC) là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn
về giá trị và thời gian sử dụng quy định để ghi nhận TSCĐ. Theo quy định hiện
hành những tư liệu lao động có giá trị < 10.000.000 VNĐ, thời gian sử dụng < 1
năm thì được xếp vào là công cụ dụng cụ.
2.2.1.2. Đặc điểm
Do tính chất sản xuất của mình nên các loại nguyên vật liệu, CCDC phục
vụ cho sản xuất chủ yếu là mua ngoài. Mục đích xuất vật tư chủ yếu là để sản
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
15
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
xuất sản phẩm với các nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu,
CCDC phục vụ sản xuất tại phân xưởng và phục vụ quản lý của Công ty.
Do đặc điểm của công nghệ sản xuất nên Công ty sử dụng một số vật liệu
khác nhau, có tính năng lý hóa khác nhau, có mục đích sử dụng khác nhau, vì
vậy muốn quản lý vật tư một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán vật tư được
thuận tiện, chi tiết với từng loại vật tư phục vụ cho nhu cầu quản trị thì cần thiết
phải tiến hành phân loại vật tư.
Công ty đã phân loại vật tư theo công dụng và yêu cầu quản lý như sau:
 Đối với NVL:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Xi măng, cát vàng, đá 1x2, đá màu…
- Nhiên liệu: Than, xăng A92, dầu cầu 90, dầu công nghiệp 20, ….
- Phế liệu thu hồi: Gạch vỡ
 Đối với CCDC: Ván khuôn, băng tải, bảo hộ lao động, máy bơm
nước, lưỡi mài…
2.2.1.3. Công tác quản lý vật tư tại Công ty
Hệ thống kho bãi của Công ty gồm 2 kho chứa NVL, CCDC với vị trí rất
thuận lợi cho việc nhập, xuất vật tư như sau:
- Kho, bãi vật tư: Chứa các loại vật liệu như xi măng, cát, đá 1-2, đá
màu…
- Kho công cụ: chứa khuôn, bảo hộ lao động, dụng cụ sửa chữa máy
móc…
Tại các phân xưởng, bộ phận khi lĩnh vật tư về phải sử dụng đúng mục
đích và tiết kiệm. Trong trường hợp nhận về không sử dụng hoặc sử dụng không
hết cán bộ vật tư phải có trách nhiệm nhập lại kho Công ty, không được dùng
vào việc khác. Vật tư được bảo quản tốt không để mất mát hoặc hư hỏng.
Định kỳ quản đốc phân xưởng có trách nhiệm báo cáo với phó Giám đốc
về tình hình sử dụng vật tư tại phân xưởng.
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
16
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2.2. Thủ tục nhập, xuất vật tư
2.2.2.1. Thủ tục nhập vật tư
Hàng ngày căn cứ vào kế hoạch sản xuất của Công ty giao, bộ phận vật tư
chịu trách nhiệm thu mua để đáp ứng nhu cầu sản xuất trong tháng. Nhân viên
phòng vật tư chịu trách nhiệm thu mua vật tư, khi vật tư được mua về đến Công
ty, phòng kế hoạch đầu tư sẽ xác định tiêu chuẩn, chất lượng, quy cách vật tư.
Căn cứ vào hóa đơn mua hàng, hợp đồng mua vật tư, biên bản nghiệm thu hàng
hóa để kế toán vật tư tiến hành viết “ phiếu nhập kho”.
Tại công ty, người mua hàng là người được giám đốc phê duyệt cho nhập
hàng. Người nhập hàng phải ký vào hóa đơn nhập hàng.
Công ty không quy định cụ thể ngày nhập hàng cố định trong tuần mà căn
cứ vào kế hoạch sản xuất, bộ phận vật tư sẽ tiến hành thu mua.
2.2.2.2. Thủ tục xuất kho vật tư
Khi các phân xưởng, phòng ban trong Công ty có nhu cầu sử dụng vật tư
thì người được giao nhiệm vụ lĩnh vật tư sẽ có trách nhiệm ghi vào sổ lĩnh vật
tư. Trong đó ghi rõ các chỉ tiêu về số lượng, quy cách, mục đích sử dụng, nơi sử
dụng. Sổ lĩnh vật tư phải được trưởng hoặc phó các phòng có nhu cầu sử dụng
vật tư ký duyệt.
Đối với những vật tư có giá trị lớn thì Giám đốc sẽ là người ký duyệt. Khi
có đầy đủ chữ ký thì phòng tài chính kế toán lập phiếu xuất kho. Căn cứ vào
phiếu xuất kho thủ kho tiến hành xuất vật tư và ghi số thực xuất vào phiếu xuất
và tồn của từng vật tư vào thẻ kho. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển
phiếu xuất kho cho kế toán vật tư, kế toán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy
số liệu ghi sổ kế toán.
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
17
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2.2.3. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
 Đối với NVL, CCDC nhập kho
Giá
thực tế
NVL,
CCDC
mua
ngoài
=
Giá
mua ghi
trên hóa
đơn
-
CKTM,
giảm giá hàng
mua, hàng
mua trả lại
+
Các khoản
thuế không
được hoàn
lại
+
Chi
phí thu
mua
 Đối với NVL, CCDC xuất kho
Căn cứ vào đặc điểm NVL. CCDC tại Công ty Cổ phần nông nghiệp công
nghệ cao Việt Nam là doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư và có số lần nhập,
xuất của mỗi chủng loại vật tư nhiều. Do đó Công ty tính giá NVL, CCDC xuất
kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Đây là phương pháp theo dõi
thường xuyên, liên tục và có tình hình nhập, xuất hàng tồn kho trên sổ kế toán
có độ chính xác cao, cung cấp thông tin kịp thời về hàng tồn kho bất cứ lúc nào
cũng có thể biết được số lượng của các hàng tồn kho.
Công thức tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá bình
quân
=
Giá trị tồn kho đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ
Số lượng tồn kho đầu kỳ + Số lượng nhập trong
kỳ
Giá trị vật liệu
xuất kho
=
Số lượng vật liệu xuất
kho
x
Đơn giá bình
quân
VD: Vật tư tồn kho đầu tháng
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
18
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tên NVL ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Xi măng Tấn 102 1.350.000 137.700.000
Đá màu Tấn 63 449.000 28.287.000
Đơn giá thực tế
xuất kho của xi
măng
=
137.700.000 + 270.200.000
= 1.350.662(đồng/tấn)
102 + 200
Trị giá thực tế xuất kho của xi măng = 113 x 1.350.662 = 152.624.806 (đồng)
Đơn giá
thực tế xuất
kho của đá
màu
=
28.287.000 + 67.650.000
= 450.408( đồng/tấn)
63 + 150
Trị giá thực tế xuất kho của đá màu = 152 x 450.408 = 68.462.016 (đồng)
2.2.3. Chứng từ sử dụng
Để tiến hành kế toán chi tiết NVL, CCDC kế toán sử dụng những chứng từ sau
 Phiếu nhập kho
 Phiếu xuất kho
 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa.
 Hóa đơn GTGT
2.2.4 Sổ sách sử dụng
 Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
 Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn
 Sổ chi tiết nguyên vật liệu
 Thẻ kho
……….
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
19
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2.5. Quy trình hạch toán
2.2.5.1 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Hạch toán kế toán NVL. CCDC là một bộ phận quan trọng trong tổ
chức kế toán. Do đặc điểm sản xuất có ít chủng loại vật tư, khối lượng nhập xuất
vật tư khá lớn nên hiện nay Công ty đang sử dụng phương pháp ghi thẻ song
song để theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho NVL, CCDC.
 Tại kho
Kế toán mở thẻ kho giao cho thủ kho quản lý. Hàng ngày căn cứ vào
các chứng từ nhập- xuất vật tư, thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của từng
chứng từ rồi tiến hành ghi chép vào thẻ kho số lượng thực nhập, xuất của từng
danh điểm vật tư và tính ra số tồn kho. Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số
liệu tồn kho ghi trên thẻ kho với số NVL, CCDC tồn kho thực tế để đảm bảo
tính chính xác, ăn khớp giữa thực tế và sổ sách. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho
chuyển chứng từ nhập, xuất cho kế toán vật tư, hàng hóa.
 Tại phòng kế toán
Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán nhận được chứng từ nhập, xuất kho
của thủ kho chuyển tới thì kế toán tiến hành kiểm tra và ghi đơn giá hạch toán
vào các phiếu nhập, xuất và tính ra số tồn, sau đó ghi lần lượt các nghiệp vụ
nhập, xuất vào các sổ kế toán chi tiết cuối tháng tiến hành cộng sổ và đối chiếu
số liệu với thẻ kho ở kho đồng thời có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp
căn cứ vào sổ kế toán chi tiết , kế toán lập bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn. Bảng
này mở cho toàn bộ danh điểm vật tư.
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
20
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trình tự hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp thẻ
song song như sau
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp ghi thẻ
song song
2.2.5.2. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 152: Nguyên vật liệu
Tài khoản 153: Công cụ, dụng cụ
 Sổ sách sử dụng
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Phần mềm
kế toán máy
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
nhập- xuất- tồn
Sổ kế toán
tổng hợp vật tư
hàng hóa
21
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về nguyên vật liệu tại
công ty
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
22
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu số 2.1
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
Mua ngoài vật tư nhập kho
111,112,331 152 1541
Xuất dùng cho
SXSP
1331
VAT đầu vào
1541,1543
NVL sử dụng không hết NK
1543, 6421, 6422
Xuất dùng cho SXC, BH,QL
Phát hiện thừa khi kiểm kê
338
Phát hiện thiếu khi kiểm kê
138
154
Phế liệu thu hồi nhập kho
632
Xuất bán vật tư
23
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao
Việt Nam
Địa chỉ: Hoàng Hoa Thám- Ba Đình- Hà Nội
Mẫu số: 01 GTKT3/001
Seri: AA/11p
Số 356
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 02: Giao cho khách hàng
Ngày 05 tháng 11 năm 2011
Đơn vi bán hàng: Công ty vật liệu xây dựng Hải Hưng
Địa chỉ: Phú Thịnh- Hoài Đức- Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: 04 3558 2683 Mã số: 0102562498
Họ tên người mua: Vũ Văn Lượng
Đơn vị mua hàng: Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam
Địa chỉ: Hoàng Hoa Thám- Ba Đình- Hà Nội
Số tài khoản: 0105592489
Hình thức thanh toán: Mã số: 0102552458
STT
Tên hàng hóa
dịch vụ
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
01 Đá màu Tấn 150 451.000 67.650.000
Cộng 150 67.650.000
Cộng tiền hàng: 67.650.000
Tiền thuế GTGT: 6.765.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 74.415.000
Thuế suất GTGT: 10 %
Số tiền viết bằng chữ: Bảy mươi bốn triệu bốn trăm mười lăm ngàn đồng
Người bán hàng Người mua hàng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Biểu số 2.2
Đơn vi: Công ty cổ phần nồng nghiệp công nghệ cao Mẫu số: 01 GTKT3/001
SV: Trần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
24

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×