Tải bản đầy đủ

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát.doc

Mục lục
Lời nói đầu
ChơngI Một số lý luận chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
3
1.1 Khái niệm, ý nghĩa, sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh
3
1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3
1.1.2
ý nghĩa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
5
1.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 5
1.2 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
6
1.2.1 Các nhân tố khách quan 6
1.2.1.1 Môi trờng kinh tế 6
1.2.1.2 Môi trờng công nghệ 7
1.2.1.3 Môi trờng chính trị, luật pháp 7
1.2.1.4 Môi trờng tự nhiên, văn hoá, xã hội 8
1.2.1.5 Môi trờng ngành 8

1.2.2 Các nhân tố chủ quan 9
1.2.2.1. Nhân tố về quản lý 9
1.2.2.2 Nhân tố con ngời
9
1.2.2.3 Yếu tố tài chính
10
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
11
1.3.1 Các chỉ tiêu tổng hợp 11
1.3.2 Các chỉ tiêu chi tiết 11
ChơngII Phân tích hiệu quả SXKD của Công ty cổ phần đầu t và phát triển
kinh tế Việt Nam
19
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty
19
2.1.1 Quá trình hình thành của công ty 19
2.1.2 Quá trình phát triển của công ty 20
2.1.3 Chức năng của công ty 21
2.1.4 Nhiệm vụ của công ty 21
2.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 22
2.2 Thực trạng HĐSXKD của Công ty cổ phần đầu t và phát triển kinh tế Việt
Nam
26
2.2.1 Phân tích chung tình hình HĐSXKD của công ty trong thời gian qua 26
2.2.2 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận 28
2.2.3 Phân tích các tỷ suất lợi nhuận 35
2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất cơ bản 40
2.2.4.1 Hiệu quả sử dụng lao động 40
2.2.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 46
2.2.4.3 Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu 56
2.2.5 Phân tích tình hình tài chính của công ty 61
1
ChơngIII Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
67
3.1
Phơng hớng phát triển của công ty cổ phần đầu t và phát triển kinh tế việt
nam
67
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty cổ phần đầu t và phát triển kinh tế việt nam


69
3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 69
3.2.2 Nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực 73
3.2.3 Tiết kiệm chi phí 73
3.2.4 Tăng cờng các hoạt động Marketing: 74
3.2.5 Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế 75
Kết luận
76
2
Chơng I
một số lý luận chung về hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
1.1. KháI niệm, ý nghĩa của hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trong nền kinh tế thị trờng
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả là vấn đề đợc các nhà nghiên cứu kinh tế cũng nh các nhà quản
lý kinh doanh quan tâm hàng đầu.
Hiệu quả theo cách duy nhất đợc hiểu là một chỉ tiêu chất lợng phản ánh
mối quan hệ giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra. Nếu chi phí bỏ ra càng ít và kết
quả mang lại càng nhiều thì điều đó có ý nghĩa hiệu quả kinh tế càng cao và ngợc
lại.
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng để thực hiện nghiêm ngặt
chế độ hạch toán kinh tế, đảm bảo lấy doanh thu bù đắp đợc chi phí và có lãi đòi
hỏi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả cao để doanh nghiệp
có thể đứng vững và phát triển trong nền kinh tế có nhiều thành phần, có cạnh
tranh và quan hệ quốc tế với nớc ngoài ngày càng đợc mở rộng.
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể hiểu là một phạm trù kinh
tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ
khai thác các nguồn lực( nhân tài, vật lực, nguồn vốn )và trình độ chi phí các
nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh.
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nớc ta hiện nay đợc
đánh giá trên hai phơng diện là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp phản ánh sự đóng góp của doanh
nghiệp vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của nền kinh tế quốc dân.
Còn hiệu quả xã hội của doanh nghiệp đợc biểu hiện thông qua hoạt động góp
3
phần nâng cao trình độ văn hoá xã hội và lĩnh vực thoả mãn nhu cầu hàng hoá -
dịch vụ, góp phần nâng cao văn minh xã hội Tiêu chuẩn của hiệu quả xã hội là
sự thoả mãn nhu cầu có tính chất xã hội trong sự tơng ứng với các nguồn nhân tài,
vật lực ảnh hởng tới mục đích đó. Hiện nay hiệu quả xã hội của hoạt động kinh
doanh đợc đánh giá thông qua các bịên pháp xã hội của Nhà nớc trong từng thời
kỳ.
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có khi mâu thuẫn, có khi thống nhất
với nhau. Nếu doanh nghiệp có lãi thì đời sống nhân viên đợc cải thiện, đồng thời
doanh nghiệp sẽ nộp ngân sách để thực hiện các mục tiêu xã hội nh: Xây dựng
công trình công cộng, xoá đói giảm nghèo . Nh vậy, doanh nghiệp vừa đạt đợc
hiệu quả kinh doanh vừa đạt hiệu quả xã hội. Nếu doanh nghệp có hiệu quả kinh tế
kém thì cũng không đạt đợc hiệu quả xã hội.
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc đợc giao nhiệm vụ kinh doanh nhằm mục
đích phục vụ hải đảo, miềm núi thì chi phí rất cao làm cho giá thanh toán trở thành
đặc biệt, cao hơn giá thị trờng chấp nhận hoặc giá chỉ đạo của Nhà nớc do đó
doanh nghiệp sẽ thua lỗ. Vì vậy, doanh nghiệp không đạt đợc hiệu quả kinh tế, nh-
ng thực hiện đợc hiệu quả xã hội. Tuy nhiên việc xác định hiệu quả kinh tế và hiệu
quả xã hội chỉ là tơng đối vì có thể chỉ tiêu phản ánh đồng thời hiệu quả kinh tế và
hiệu quả xã hội. Vì vậy, để đánh giá hiệu quả kinh doanh ngời ta không đánh giá
hiệu quả kinh tế một cách độc lập mà còn xem xét cả hiệu quả xã hội.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì quá trình hoạt động kinh doanh
phải đem lại hiệu quả.Và điều mà các doanh nghiệp quan tâm nhất là hiệu quả
kinh tế bởi vì có hiệu quả kinh tế thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển đợc.
Trong khoá luận này, khi nói đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
chỉ xét trên phơng diện hiệu quả kinh tế. Ta có thể mô tả hiệu quả kinh tế bằng
công thức sau:
Hiệu quả
kinh tế
Kết quả đạt đợc
=
Hao phí các nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đạt đợc
4
1.1.2 ý nghĩa của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nh chúng ta đã biết, mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là
lợi nhuận hay nói rộng hơn là tăng hiệu quả kinh tế trong hoạt động kinh doanh
của mình. Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của
doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất mà biểu hiện cụ thể của nó là lợi nhuận
và chi phí thấp nhất. Lợi nhuận là khoản còn lại sau khi doanh nghiệp đã trừ đi
mọi khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh. Nhờ thu đợc lợi nhuận
doanh nghiệp mới có điều kiện để tái sản xuất và mở rộng sản xuất. Từ đó không
những tạo điều kiện để nâng cao đời sống của chính công nhân viên trong doanh
nghiệp mà còn nâng cao điều kiện để phục vụ khách hàng, thực hiện nghĩa vụ với
Nhà nớc. Do vậy, một yêu cầu đặt ra đối với bất kì doanh nghiệp và các nhà quản
lý là cần thiết phải đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để tìm ra
các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có các
biện pháp thích hợp phát huy các nhân tố tích cực và hạn chế các nhân tố tiêu cực.
1.1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
trong nền kinh tế thị trờng
Đối với nền kinh tế quốc dân, việc các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng vì nó góp phần phân bổ
nguồn lực quốc gia một cách hợp lý, tránh lãng phí trong khi các nguồn lực là có
hạn.
Đối với doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nh thế nào là
yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp.Vì trong nền
kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt có nhiều doanh nghiệp cùng tham gia cung
cấp các sản phẩm dịch vụ, thị phần bị chia nhỏ các doanh nghiệp phải tìm mọi
cách để tăng kết quả thu đợc trên một đơn vị chi phí bỏ ra điều đó đồng nghĩa với
việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp luôn
luôn tìm cách nâng cao hiệu quả kinh doanh, bằng mọi biện pháp để tăng hệ số so
sánh giữa các kết quả vào các thời kỳ khác nhau.
5
Với ngời lao động, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng có ý
nghĩa to lớn vì một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả mới có điều kiện tốt để chăm
lo cho ngời lao động về các mặt nh: chế độ lơng thoả đáng, các điều kiện làm việc
tốt, các chính sách cho ngời lao động phù hợp .Nh vậy, hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh có ý nghĩa tạo động lực cho ngời lao động.

1.2 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của DN
Các nhân tố có thể ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của DN bao gồm các nhân tố khách quan và các nhân tố chủ quan. Trong phạm vi
bài viết khoá luận này, chỉ xin đa ra một số nhân tố cơ bản.
1.2.1 Các nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan có thể ảnh hởng đến hiệu quả HĐSXKD là những
nhân tố bên ngoài tác động đến HĐSXKD của DN mà không thể điều chỉnh đợc,
nhng DN cần hiểu rõ để có thể nắm bắt đợc cơ hội và lờng trớc các nguy cơ. Môi
trờng vĩ mô và môi trờng ngành bao gồm các nhân tố khách quan có thể ảnh hởng
đến hiệu quả HĐSXKD của DN. Cụ thể là:
1.2.1.1 Môi trờng kinh tế
Môi trờng này có ảnh hởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của mọi DN.
Với tốc độ tăng trởng kinh tế cao nh hiện nay của đất nớc ta trong những năm gần
đây (7- 8%/ năm) là một trong những tác động tích cực tới toàn bộ nền kinh tế,
kinh tế phát triển mạnh, doanh thu của ngời dân cao hơn, đời sống của nhân dân
cải thiện, nhu cầu về nhà mới, đẹp là tất yếu, tạo điều kiện tốt cho các
công ty xây dựng có những hợp đồng mới. Mặt khác, nớc ta đang trong quá trình
xây dựng công nghiệp hoá, các công ty, xí nghiệp, khu công nghiệp phát triển
mạnh, giao thông cần cải thiện, điều đó cũng đồng nghĩa là có nhiều cơ hội hơn
cho công ty. Nền kinh tế tăng trởng nóng lại luôn tiềm ẩn nguy cơ lạm phát có ảnh
hởng tiêu cực đến nền kinh tế, cũng ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của công
ty. Trong những năm gần đây, chỉ số giá luôn ở mức cao, các nguyên vật liệu đầu
6
vào cũng tăng cao nhất là xăng dầu, thép, làm cho chi phí xây dựng cũng tăng rất
nhanh, điều này làm cho lợi nhuận của các công ty xây dựng sẽ bị giảm. Vì vậy,
các DN cần có kế hoạch cung ứng, dự trữ, sử dụng NVL sao cho hợp lý, tránh lãng
phí, tiết kiệm chi phí để nâng cao hiệu quả HĐSXKD.
1.2.1.2 Môi trờng công nghệ
Trong những năm gần đây, công nghệ đã phát triển mạnh ở Việt Nam, các
cuộc chuyển giao công nghệ diễn ra mạnh. Các DN có cơ hội tiếp cận với nhiều
công nghệ sản xuất mới tiên tiến. Yêu cầu tất yếu và khách quan đối với mỗi DN
là làm sao phải đổi mới công nghệ cho phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của
khách hàng. Tuy nhiên, DN cũng cần quan tâm đến vấn đề lựa chọn công nghệ sao
cho phù hợp với nhân lực công nghệ, tránh việc sử dụng công nghệ quá hiện đại,
không cần thiết mà trình độ về hiểu biết và sử dụng công nghệ còn yếu, nh vậy sẽ
gây lãng phí lớn.
1.2.1.3 Môi trờng chính trị, luật pháp
Chính trị ổn định là điều kiện tốt để cho các doanh nghiệp đầu t và xây
dựng và ngợc lại. Tình hình chính trị nớc ta đợc coi là khá ổn định, đợc các nớc
đánh giá là môi trờng đầu t ổn định, do vậy là cơ hội đối với doanh nghiệp.
Luật đầu t nớc ta trong những năm gần đây cũng đợc điều chỉnh một cách
hợp lý với yêu cầu thực tiễn, thủ tục xin cấp giấy phép đầu t nhanh hơn, là điều
kiện để tiến hành thi công nhanh hơn, thời gian chờ đợi đợc rút ngắn. Tuy nhiên,
hệ thống luật nớc ta cha ổn định, còn sửa đổi, vì vậy, trong kinh doanh công ty cần
nắm rõ luật để ứng xử cho phù hợp tránh xảy ra tranh chấp kinh tế.
1.2.1.4 Môi trờng tự nhiên, xã hội, văn hoá
Tài nguyên nớc ta đợc coi là khá dồi dào: gang thép, quặng, dầu mỏ là
nguồn cung cấp các nguyên vật liệu đầu vào cho các công ty xây dựng. Song
những tài nguyên đó cũng đang đứng trên nguy cơ cạn kiệt do khai thac nhiều và
không hợp lý, vì vậy công ty cũng đối mặt với sự tăng giá các nguyên vật liệu và
năng lợng trong những năm gần đây.
7
Cơ cấu dân c nớc ta thay đổi, dân số ngày càng tăng, nhu cầu về nhà ở, các
công trình giao thông: đờng xá, trờng học, bệnh viện cũng tăng, là cơ hội cho
công ty xây dựng.
Đời sống của ngời dân đợc nâng cao, văn hoá tiêu dùng cũng khác, yêu cầu
về các công trình xây dựng cũng cao hơn, chú trọng đến tính thẩm mỹ và chất lợng
hơn,do vậy DN cần nắm bắt đợc thị hiếu mới của khách hàng và xu hớng chung
của toàn xã hội.
1.2.1.5 Môi trờng ngành
Các đối thủ cạnh tranh:
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành bao gồm các tổ chức, cá nhân cùng cung cấp 1
loại hàng hoá và dịch vụ thoả mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu của DN. Trong
thời kì công nghiệp hoá- hiện đại hóa của nớc ta hiện nay thì nhu cầu về xây dựng
là rất lớn và một yêu cầu tất yếu là các DN xây dựng cũng tăng lên, điều này đồng
nghĩa với sự cạnh tranh gay gắt giữa các DN để giành lấy khách hàng. Đặc biệt là
với những công ty còn non trẻ thì áp lực cạnh tranh lại càng lớn, trớc những DN có
thế lực cả về tài chính lẫn kinh nghiệm, và có nguy cơ bị rút khỏi ngành nếu
không nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Hơn nữa, thị trờng xây dựng đợc
đánh giá là thị trờng tiềm năng, vì thế cũng tiểm ẩn các đối thủ cạnh tranh trong t-
ơng lai. Các DN luôn bị áp lực từ các đối thủ cạnh tranh hiện tại và các đối thủ
cạnh tranh tiềm ẩn. Vì vậy, các DN cần phân tích điểm mạnh, điểm yếu của mình
để đa ra các chiến lợc cạnh tranh hợp lý.
áp lực từ các nhà cung ứng
Do nguồn tài nguyên đang ngày càng khan hiếm, các nguyên vật liệu khó
có thể thay thế nên các nhà cung ứng đang ngày càng gây áp lực cho các công ty
xây dựng cả về giá cả, chất lợng, thời hạn và phơng thức thanh toán.
Giá cả năng lợng tăng nhanh, các nhà cung ứng đầu cơ tạo tình trạng khan
hiếm giả đẩy giá sản phẩm tăng cao gây nhiều khó khăn cho công ty xây dựng.
8
áp lực từ phía khách hàng
Trong thị trờng cạnh tranh hoàn hảo, công ty phải chịu một sức ép lớn từ
phía khách hàng vì có quá nhiều nhà thầu để chủ đầu t có thể lựa chọn và với ph-
ơng châm khách hàng là thợng đế thì các công ty đều phải đàm phán, thơng l-
ợng với khách hàng để đi đến sự thống nhất có lợi cho cả 2 bên. Các khách hàng
thờng đa các sức ép nh: thời gian thi công, bàn giao công trình, chất lợng công
trình, t vấn thiết kế, giám sát
1.2.2 Các nhân tố chủ quan
1.2.2.1 Nhân tố về quản lý
Bộ máy quản lý gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả cao sẽ cho phép doanh
nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố vật chất của quá trình sản xuất kinh
doanh, giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra những quyết định chỉ đạo kinh doanh
chính xác, kịp thời và nắm bắt đợc thời cơ. Muốn đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh
doanh cao đòi hỏi doanh nghiệp phải chú ý tới nhiều nhân tố trong đó có vấn đề về
quản lý. Quản lý tốt tức là đã tạo đợc sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa các
phòng ban, phân xởng, khai thác tối đa tiềm năng về lao động, tạo điều kiện cho
mọi ngời, mọi khâu, mọi bộ phận phát huy đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong
sản xuất kinh doanh. Để quản lý tốt, doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ quản lý
nhanh nhạy, nhiệt tình và có kinh nghiệm
1.2.2.2 Nhân tố con ngời
Nhân tố con ngời trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò
cực kỳ quan trọng, vì con ngời là chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh, trực
tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, nhân tố con ngời ảnh h-
ởng trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp nào có đội ngũ cán bộ
quản lý giỏi, thể hiện ở trình độ phân công lao động hợp lý thì hiệu quả của lao
động sẽ tăng, còn ngợc lại, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hởng
do xảy ra tình trạng nơi thiếu lao động nơi thừa lao động...Bên cạnh đó, tay nghề
của mỗi ngời lao động cũng có ảnh hởng không nhỏ tới kết quả sản xuất của
doanh nghiệp, vì nếu ngời lao động có tay nghề cao thì sản phẩm của họ làm ra sẽ
9
đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng, giảm phế phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu. Trong tr-
ờng hợp ngợc lại, lợng hao phí nguyên vật liệu sẽ lớn, phế phẩm nhiều,...làm tăng
chi phí sản xuất dẫn đến giảm hiệu quả kinh doanh.
Do nhân tố con ngời có tầm quan trọng, đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch
đào tạo tay nghề cho lao động, đảm bảo quyền làm chủ của mỗi cá nhân, chăm lo
tới đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân viên, đồng thời có hình thức th-
ởng phạt hợp lý nhằm khuyến khích ngời lao động có ý thức trách nhiệm, gắn bó,
tâm huyết với doanh nghiệp, và từ đó luôn sẵn sàng làm việc hết khả năng.
1.2.2.3 Yếu tố tài chính
Bất kì một DN nào muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cũng
cần phải quản lý tốt tình hình tài chính để đa ra các quyết định tài chính quan
trọng có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của DN nh: quyết định đầu t, quyết
định huy động vốn, quyết định về phân phối, ngân quỹ
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, nhà DN phải xử lý các quan hệ tài chính
thông qua phơng thức giải quyết 3 vấn đề quan trọng sau:
Thứ nhất, nên đầu t dài hạn vào đâu và bao nhiêu cho phù hợp với loại hình
sản xuất kinh doanh lựa chọn. Đây chính là chiến lợc đầu t dài hạn của DN và là
cơ sở để dự toán vốn đầu t.
Thứ hai, nguồn vốn đầu t mà DN có thể khai thác là nguồn nào?
Thứ ba, vấn đề quản lý hoạt động tài chính hàng ngày của DN sẽ đợc quản
lý nh thế nào? Chẳng hạn, việc thu tiền từ khách hàng và trả tiền cho nhà cung
cấp? Đây là các quyết định tài chính ngắn hạn và chúng liên quan chặt chẽ tới
quản lý tài sản lu động của DN.
1.3 hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của DN
Để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chính xác
và có cơ sở khoa học, ngời ta thờng sử dụng hệ thống chỉ tiêu phù hợp gồm:
+ Chỉ tiêu tổng hợp
10
+ Chỉ tiêu chi tiết
Từ đó vận dụng các phơng pháp thích hợp để đánh giá theo hệ thống.
1.3.1. Các chỉ tiêu tổng hợp
1.3.1.1 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo dạng hiệu số
Theo chỉ tiêu này, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đợc biểu hiện
chủ yếu dới dạng lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc trong kì:
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Căn cứ vào số lợi nhuận cụ thể đạt đợc, doanh nghiệp có thể đánh giá đợc hoạt
động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không?
Phơng pháp này có u điểm là tính toán đơn giản, thuận tiện do vậy dễ thực
hiện song cũng có nhiều nhợc điểm nh: không cho phép đánh giá đợc hết chất l-
ợng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và không so sánh đợc kết qủa giữa
các năm hoặc giữa các doanh nghiệp. Thứ hai, không phản ánh đợc nguồn lực
tiềm tàng của doanh nghiệp, cũng nh không phản ánh đợc bản chất của các nhân
tố ảnh hởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( qui mô, cơ cấu, lợi thế
kinh doanh ). Thật vậy, giả sử xem xét chỉ tiêu lợi nhuận với cách đánh giá ở
dạng hiệu số có thể dẫn tới cách hiểu đơn giản và thông thờng là cứ kinh doanh
đảm bảo thu bù chi là có lãi, là có hiệu quả. Mặc dù lợi nhuận của kết quả kinh tế
thu đợc sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí đã bỏ ra, nó cũng phản ánh ở mức
độ nhất định kết quả kinh doanh. Nhng sự đánh giá nh vậy là không chính xác bởi
lẽ tổng mức lợi nhuận thu đợc phụ thuộc vào cả sự phát triển theo chiều rộng và
chiều sâu, tức là bằng cả mở rộng quy mô doanh nghiệp, tăng lợng đầu t vào và
bằng cả tăng kết quả thu đợc trên một đơn vị chi phí đầu t. Tổng kết kết quả năm
nay thu đợc có thể lớn hơn năm trớc nhờ tăng lợng đầu t vào lớn hơn lợng tăng kết
quả thu đợc.
13.1.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo số tơng đối
Hiện nay, chỉ tiêu này đợc hầu hết các nhà kinh tế công nhận và áp dụng
rộng rãi trong thực tế. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tính theo công
thức:
11
Hiệu quả
kinh doanh
Kết quả đạt đợc
=
Hao phí các nguồn lực cần thiết gắn với
kết quả đạt đợc
Ưu điểm của cách này là ở chỗ, không những khắc phục đợc tất cả những
nhợc điểm ở trên mà còn cho phép phản ánh hiệu quả một cách toàn diện. Với
cách phản ánh và cách đánh giá xác định hiệu quả ở dạng phân số hình thành nên
một hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả từ mọi góc độ khác nhau từ tổng quát tới
chi tiết. Tuy nhiên, sử dụng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả ở dạng phân số có nhợc
điểm là phức tạp và đòi hỏi phải có một quan điểm hợp lý trong việc sử dụng các
chỉ tiêu hiệu quả trong quản lý kinh tế.
1.3.2. Các chỉ tiêu chi tiết
Việc sử dụng các chi tiêu chi tiết sẽ khắc phục những nhợc điểm của chi
tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu này tạo điều kiện nghiên cứu toàn diện, phân tích sự ảnh
hởng tiêu cực hay tích cực của các nhân tố tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh. Hệ thống chỉ tiêu này đợc xét dới các góc độ khác nhau dới đây:
1.3.2.1 Nhóm 1: Một số chỉ tiêu liên quan đến tỷ suất lợi nhuận:
Lợi nhuận tuyệt đối có thể không phản ánh đúng mức độ hiệu quả của sản
xuất kinh doanh vì chỉ tiêu này không chỉ chịu sự tác động của bản thân chất lợng
công tác của doanh nghiệp mà còn chịu ảnh hởng của qui mô sản xuất của DN. Vì
vậy, để đánh giá đúng đắn kết quả kinh doanh của DN cần phải sử dụng chỉ tiêu tỷ
suất lợi nhuận
+ Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng doanh thu : đợc tính nh sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng DT(DTT)
LNST( LNTT)
=
x 100
Tổng DT( DT thuần)
Chỉ tiêu này phản ảnh trong 100 đồng doanh thu mà công ty thực hiện
trong kì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận trớc thuế hay lợi nhuận sau thuế.
+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản : đợc tính bằng công thức:
12
Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản
LNST
=
x 100
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng giá trị tài sản DN đã huy động có khả năng tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
+Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu : đợc tính bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu
LNST
=
x 100
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đợc đầu t sau 1 năm sẽ thu đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
+Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng giá thành : đợc tính bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng giá thành
LNST
=
x 100
Tổng giá thành
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng chi phí tổng giá thành thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận giá thành phản ánh hiệu quả kinh tế tính theo lợi nhuận
và chi phí sản xuất
1.3.2.2 Nhóm 2: Năng lực sản xuất của yếu tố cơ bản
+ Sức sản xuất của lao động:
Sức sản xuất của
lao động
Doanh thu bán hàng( DT thuần)
=
Tổng số lao động bình quân
( Tổng chi phí tiền lơng)
Chỉ tiêu này cho biết: cứ 1 lao động thì tạo ra bao nhiêu doanh thu bán
hàng( DT thuần) cho doanh nghiệp hay nếu doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng chi phí tiền
lơng thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng( DT thuần). Chỉ tiêu này càng
cao càng tốt chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng lao động tốt và ngợc lại, nếu chỉ tiêu
này thấp chứng tỏ để tạo ra 1 đồng doanh thu thì phải bỏ ra chi phí tiền lơng cao
hơn.
13
+ Sức sản xuất của vốn cố định:
Sức sản xuất của vốn cố định
Doanh thu thuần
=
Vốn cố định bình quân
Trong đó: Vốn cố định bình quân = 1/2(vốn cố định đầu kì + vốn cố định cuối kì)
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn cố định mà doanh nghiệp bỏ ra thì thu đợc
bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt chứng tỏ hiệu quả
sử dụng vốn cố định cao(tức 1 bộ phận của VCĐ đợc dịch chuyển nhanh vào giá
trị sản phẩm và sớm hoàn thành kì luân chuyển của VCĐ) và ngợc lại chỉ tiêu này
càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định thấp tức DN có thể đã đầu t vốn
cố định đáp ứng nhu cầu trang thiết bị nhng đầu t không cân đối, hiệu quả sử dụng
máy không cao.
+ Sức sản xuất của nguyên vật liệu:
Sức sản xuất của nguyên vật liệu
Doanh thu bán hàng( DT thuần)
=
Tổng chi phí nguyên vật liệu
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng chi phí nguyên vật liệu doanh nghiệp thì
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng(DT thuần). Chỉ tiêu này càng cao càng
tốt chứng tỏ hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tốt, 1 đồng chi phí nguyên vật liệu
tạo ra nhiều đồng doanh thu hơn. Và ngợc lại, chỉ tiêu này thấp thì sẽ gây bất lợi
cho doanh nghiệp chứng tỏ việc sử dụng nguyên vật liệu không hợp lý.
1.3.2.3 Nhóm 3: Suất hao phí các yếu tố cơ bản:
Các chỉ tiêu này đợc tính bằng cách nghịch đảo của năng lực sản xuất của các yếu
tố cơ bản.
+ Suất hao phí tổng số lao động bình quân so với DT thuần
Suất hao phí tổng số lao động
bình quân so với DT thuần
Tổng số lao động bình quân
( Tổng chi phí tiền lơng )
=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì tốn bao nhiêu đồng chi
phí tiền lơng hay bao nhiêu lao độngbình quân. Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt
+ Suất hao phí vốn cố định bình quân so với doanh thu thuần
14
Suất hao phí vốn cố định bình quân
so với doanh thu thuần
Vốn cố định bình quân
=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì tốn bao nhiêu đồng vốn
cố định bình quân Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt
+ Suất hao phí nguyên vật liệu so với DT thuần
Suất hao phí nguyên vật liệu so với
DT thuần
Tổng chi phí nguyên vật liệu
=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì tốn bao nhiêu đồng chi
phí nguyên vật liệu. Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt
1.3.2.4 Nhóm 4: Suất tăng trởng các yếu tố cơ bản tăng thêm
Suất tăng trởng các yếu tố
cơ bản tăng thêm
Phần tăng thêm của doanh thu thuần
=
Phần tăng thêm của các yếu tố cơ bản
( lao động, vốn cố định, nguyên vật liệu)
Các chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 phần tăng thêm của các yếu tố cơ bản thì doanh
thu tăng thêm là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
1.3.2.5 Nhóm5: Sức sinh lợi của các yếu tố cơ bản:
Sức sinh lợi của các yếu tố
cơ bản
Lợi nhuận sau thuế
=
Giá trị các yếu tố sản xuất đợc sử dụng
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng giá trị các yếu tố sản xuất đợc sử dụng thì tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao càng
tốt .
1.3.2.6 Nhóm 6: Sức sinh lợi của các yếu tố cơ bản tăng thêm:
Sức sinh lợi của các yếu tố
cơ bản tăng thêm
Số lợi nhuận tăng thêm
=
Giá trị các yếu tố sản xuất cơ bản tăng thêm
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng giá trị các yếu tố sản xuất cơ bản tăng thêm thì số
lợi nhuận tăng thêm sẽ là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
15
1.3.2.7 Nhóm 7: Phân tích tình hình sử dụng tổng hợp các nhân tố sản xuất :
Theo nhóm này, ta sẽ phân tích tình hình sử dụng của các yếu tố sản xuất cơ bản
đó là: lao động, nguyên vật liệu, vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng của các yếu tố
đó có ảnh hởng nh thế nào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của doanh
nghiệp.
1.3.2.8 Nhóm 8: Phân tích, đánh giá khái quát tình hình tài chính DN
Phân tích tình hình tài chính cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp
tại thời điểm báo cáo và kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt đợc trong hoàn
cảnh đó. Từ đó giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả
năng sinh lãi và triển vọng của doanh nghiệp
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính, trớc hết cần tiến hành so sánh
tổng tài sản của doanh nghiệp ở Bảng cân đối kế toán cuối kì và đầu kì để thấy qui
mô và tốc độ tăng giảm, mặt khác ta so sánh tốc độ tăng giảm của vốn chủ sở hữu
để thấy đợc các tài sản của doanh nghiệp tăng giảm từ đâu ảnh hởng nh thế nào
đến hoạt động tài chính
Ta xác định các chỉ tiêu tài chính cơ bản từ đó so sánh cuối kì với đầu kì
hoặc năm trớc với năm nay để thấy đợc tình hình tăng giảm của mỗi chỉ tiêu và ý
nghĩa của mỗi chỉ tiêu tác động tới tình hình tài chính
Các chỉ tiêu tài chính bao gồm:
+ Hệ số tài trợ vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ
Vốn chủ sở hữu
= x 100
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thì vốn chủ sở hữu
chiếm bao nhiêu.
+ Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh
Vốn bằng tiền và các khoản tơng
đơng tiền
=
Nợ ngắn hạn
16
Chỉ tiêu này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc
vào việc bán các tài sản dự trữ ( tồn kho), nó còn đợc xác định bằng cách lấy tài
sản lu động trừ đi phần tồn kho chia cho nợ ngắn hạn.
Nếu tỷ số này bằng 1 chứng tỏ tài sản Có ngắn hạn của DN vẫn đủ trang
trại các khoản nợ đến hạn.
Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì DN gặp khó khăn trong thanh toán công nợ.
+ Hệ số thanh toán hiện hành:
Hệ số thanh toán hiện
hành
Tài sản lu động
=
Nợ ngắn hạn
Tài sản lu động thông thờng bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ
chuyển nhợng, các khoản phải thu và dự trữ. Còn nợ ngắn hạn bao gồm các khoản
vay ngắn hạn ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải
trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phải nộp khác . Cả tài sản l u động và nợ
ngắn hạn đều có thời hạn nhất định tới 1 năm.
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thớc đo khả năng thanh toán ngắn
hạn của DN, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn đợc trang
trải bằng các các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tơng đơng
với thời hạn của các khoản nợ đó.
+ Doanh lợi tài sản (ROA):
Doanh lợi tài sản
Lợi nhuận trớc thuế ( LNST)
=
Tổng tài sản
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của 1
đồng vốn đầu t . Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của DN đợc và phạm vi so sánhmà
ngời ta lựa chọn lợi nhuận trớc thuế hay sau thuế để so sánh với tổng tài sản
+ Hệ số đầu t tài sản dài hạn:
17
Hệ số đầu t tài sản dài
hạn
Vốn chủ sở hữu và vay dài hạn
=
Tài sản dài hạn
Hệ số này cho biết tài sản dài hạn của DN đợc đầu t bằng vốn chủ sở hữu
và vay dài hạn là bao nhiêu.
Chơng II
phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
cổ phần đầu t và phát triển kinh tế việt nam
2. 1. giới thiệu kháI quát về công ty đầu t và phát triển
kinh tế việt nam
2.1.1 Quá trình hình thành của công ty cổ phần đầu t và phát triển kinh tế
Việt Nam
Công ty cổ phần đầu t và phát triển kinh tế Việt Nam có trụ sở tại số 26
Ngõ 9 Minh Khai , Q. Hai Bà Trng, Hà Nội- tiền thân là xí nghiệp xây dựng công
trình II -đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty xây dựng Đờng
thuỷ Bộ Giao thông vận tải, đợc thành lập từ năm 2000.
Ngày 9/3/2006, căn cứ vào Quyết định số 586/QĐ-BGTVT về việc duyệt
phơng án và chuyển Xí nghiệp Xây Dựng công trình II thành Công ty cổ phần Đầu
t và phát triển số 2 .
Do tính chất kinh doanh của công ty, ngày 6/7/2006 căn cứ vào Quyết
định số 1454/QĐ-BGTVT quyết định đổi tên Công ty Cổ phần Đầu T và phát triển
số 2 thành Công ty cổ phần Đầu t và phát triển kinh tế Việt Nam
Tên chính thức của công ty: Công ty cổ phần Đầu t và Phát triển Kinh tế
Việt Nam
Tên giao dịch: Vietnam economic investment and development joint-stock
company
18
Tên viết tắt : VEIDC
Địa chỉ trụ sở chính: số 26 ngõ 9 Minh Khai Q.Hai Bà Trng- Hà Nội
Mã số thuế: 0102004317
Điện thoại: 04.6242758
Fax: 04.6245230
Công ty có Vốn điều lệ và cơ cấu phát hành nh sau:
- Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng
-Cổ phần phát hành lần đầu: 5.000.000.000/500.000 cổ phần .Mệnh giá một cổ
phần là 10.000đ, trong đó:
+ Cổ phần Nhà Nớc: 100.000 cổ phần chiếm 20% Vốn điều lệ
+Cổ phần bán u đãi cho ngời lao động trong công ty: 37.300 cổ phần, chiếm
7,46% Vốn điều lệ
+ Cổ phần bán đấu giá công khai: 362.700 cổ phần, chiếm 72,54% Vốn điều
lệ. Giá bán khởi điểm 10.000đ/CP
2.1.2. Quá trình phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Đầu t và Phát triển kinh tế Việt Nam đợc thành lập trên
cơ sở cổ phần hoá DNNN từ Xí nghiệp xây dựng công trình 2 thuộc Tổng công ty
xây dựng Đờng thuỷ- Bộ giao thông vận tải
Tuy mới thành lập đợc 7 năm cha đủ thời gian và điều kiện để Công ty Cổ
phần Đầu t và Phát triển kinh tế Việt Nam phát triển mạnh nhng với sự nỗ lực của
toàn thể cán bộ công nhân viên , Công ty đã đạt đợc những kết quả nhất định và
đang dần khằng định đợc vị thế của mình trên thị trờng. Công ty đã quy tụ đợc
những cán bộ có năng lực và kinh nghiệm trong công tác quản lý, chỉ đạo sản
xuất đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh, tiếp thị và quản lý tài chính. Bên cạnh
đó công ty còn có cả đội ngũ cán bộ quản lý chỉ đạo từ các phòng ban nghiệp vụ
đến các chi nhánh, đến các đơn vị sản xuất cùng các công nhân kĩ thuật có tay
nghề cao đợc thử thách trong thi công các công trình có tiêu chuẩn kĩ thuật phức
tạp.
19
Về phơng tiện thiết bị, Công ty đã trang bị các máy móc thiết bị rất tiên
tiến đủ thực hiện mọi công đoạn trong thi công các công trình nh cầu đờng bộ, cầu
cảng, đờng giao thông các cấp từ giao thông nông thôn đến đờng cao tốc, các ph-
ơng tiện đờng thuỷ để phục vụ các công trình thuỷ công, thuỷ lợi xây dựng lắp
đặt đờng dây và trạm điện đến 35 KV. Ngoài ra, Công ty liên doanh liên kết với
các đơn vị chuyên ngành khác để cùng bổ xung hỗ trợ nhau về thiết bị đặc chủng
để phục vụ thi công các công trình đặc biệt .
Về phạm vi ngành nghề hoạt động đối với Công ty Cổ phần Đầu t và Phát
triển kinh tế Việt Nam rất đa dạng nhng trọng tâm là các dự án Giao thông, Thuỷ
lợi, Xây dựng dân dụng và công nghiệp. Ngoài ra, Công ty cũng đã mở rộng kinh
doanh đối với lĩnh vực t vấn đầu t các dự án về cơ sở hạ tầng đô thị và liên kết đào
tạo nghề ngắn và dài hạn theo nhu cầu của xã hội
Về phạm vi hoạt động, Công ty Cổ phần Đầu t và Phát triển kinh tế Việt
Nam đã và đang hoạt động trên mọi miền của đất nớc từ các tỉnh đồng bằng, trung
du, ven biển đến hải đảo. Ngoài ra, Công ty liên doanh liên kết với những đối tác
nớc ngoài nếu có điều kiện thuận lợi.
2.1.3. Chức năng của công ty
Công ty Cổ phần Đầu t và Phát triển kinh tế Việt Nam có các chức năng
chính sau:
-T vấn đầu t, lập dự án xây dựng và thiết kế công trình
-Xây dựng các công trình đờng thuỷ, đờng bộ, dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi,
thuỷ sản, quốc phòng, hạ tầng cơ sở và san lấp mặt bằng, nạo vét sông biển
-Quản lý dự án, t vấn và giám sát các công trình
-Lắp đặt đờng dây và trạm biến thế đến 35KV
-Cho thuê máy móc, thiết bị công trình, bến bãi, kho chứa hàng
-Đầu t, kinh doanh phát triển hạ tầng đô thị và bất động sản
-Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật t máy móc thiết bị
-Liên kết và đào tạo giáo dục cao đẳng, đại học các ngành nghề ngắn và dài hạn
20
2.1.4. Nhiệm vụ của công ty
Công ty Cổ phần Đầu t và Phát triển kinh tế Việt Nam đã xác định các
nhiệm vụ đó là :
-Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí chịu trách nhiệm quản lý về kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty trớc Nhà Nớc và cấp trên
-Xây dựng chiến lợc phát triển lập kế hoạch kinh doanh phù hợp với mục tiêu đề
ra
- Mở rộng qui mô hoạt động kinh doanh, tích luỹ và phát triển vốn
-Từng bớc cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên thực hiện chế
độ thởng phạt nghiêm minh và công bằng
-Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà Nớc
-Đoàn kết và phát huy thế mạnh của tổ chức, đoàn thể trong công ty
-Tuân thủ các quy định của cơ quan chủ quản
2.1.5. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm :
1/ Hội đồng quản trị:
-Bà Trần Thị Dơng :Thạc sĩ Quản trị kinh doanh chủ tịch HĐQT
-Ông Hoàng Văn Hoà :Kỹ s công trình giao thông Uỷ HĐQT
-Ông Nguyễn Văn Biên : Cử nhân kinh tế - Uỷ HĐQT
-Ông Đặng Tuấn Ngọc :Thạc sĩ TCKT -Uỷ HĐQT
-Ông Trần Hữu Đức :Cử nhân Kinh Tế -Uỷ HĐQT
2/Ban giám đốc:
-Bà Trần Thị Dơng : Giám đốc điều hành
-Ông Hoàng Văn Hoà : Phó đốc điều hành
-Ông Nguyễn Văn Biên : Phó đốc điều hành
-Ông Trần Hữu Đức : Phó đốc điều hành
-Ông Đặng Tuấn Ngọc :Kế toán trởng
3/Các phòng ban nghiệp vụ
-Phòng kế hoạch kĩ thuật
21
-Phòng Dự án
-Phòng Tài chính kế toán
-Phòng nhân chính
-Phòng quản lý thiết bị
4/Các chi nhánh của công ty và các công trờng trực thuộc Công ty
-Mỗi chi nhánh bao gồm các đội trực thuộc: + Đội thi công cơ giới
+ Đội xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi
+ Đội xây dựng kiến trúc và cơ sở hạ tầng
Các công trờng có các bộ phận nghiệp vụ và các đội thi công công trình
Dới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu t và phát triển
kinh tế Việt Nam:
22

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Giám đốc
Phó Giám đốc Phó Giám đốc Phó Giám đốc
P. Kế hoạch
Kĩ thuật
P.Dự ánP. Tài chính
Kế Toán
P.Nhân chính P. Quản lý
thiết bị
Chi nhánh Hà Tĩnh Chi nhánh
Bình Định
Chi nhánh TP.HCM Các công trờng trực
thuộc công ty
Đội
công
trình
giao
thông
thuỷ
bộ
Đội
thi
công

giới
Đội
xây
dựng
kiến
trúc
Các
đội thi
công
công
trình
Bộ
phận
nghiệp
vụ
Đội
thi
công

giới
Đội
xây
dựng
kiến
trúc
Đội
công
trình
giao
thông
thuỷ
bộ
Đội
xây
dựng
kiến
trúc
Đội
công
trình
giao
thông
thuỷ
bộ
Đội
thi
công

giới
24
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
NHậN XéT:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty là tơng đối phù hợp, có sự phân
công chức năng , nhiệm vụ rõ ràng không chồng chéo là điều kiện để quản lý
hoạt động có hiệu quả
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức của công ty:
Chủ tịch hội đồng quản trị (Giám đốc công ty): Là ngời có cổ phần lớn
nhất trong công ty và có quyền quyết định đến những vấn đề hệ trọng của
công ty đồng thời là ngời phụ trách chung toàn bộ mọi hoạt động sản
xuất- kinh doanh của công ty, là ngời chịu trách nhiệm cao nhất trớc
Nhà nớc và tổng công ty.
Các Phó giám đốc: Giúp Giám đốc trong công tác điều hành hoạt động
sản xuất- kinh doanh theo lĩnh vực đợc phân công, đợc Giám đốc uỷ
quyền công việc khi vắng mặt.
Các phòng ban:
- Phòng tài chính- kế toán:
+Tham mu, giúp việc cho Giám đốc công ty tổ chức, quản lý các nguồn
vốn, tìm mọi biện pháp để việc sử dụng vốn tiết kiệm, đạt hiệu quả cao.
+Thực hiện trách nhiệm giám đốc đồng tiền trong hoạt động sản xuất- kinh
doanh đảm bảo đúng quy định, phân cấp quản lý, chế độ, chính sách, chế độ tài
chính- kế toán.
+ Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, lập báo cáo theo quy
định của chế độ kế toán Việt Nam, theo dõi thực hiện lao động tiền lơng,
BHXH và các chế độ chính sách.
-Phòng kế hoạch :

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×