Tải bản đầy đủ

tính toán thiết kế hệ thống nước thải cho khu căn hộ cao cấp the estella công suất 675 m3 ngàyđêm

Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Công sut 675m
3

ng Vit Hùng SVTH : Nguych

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI CĂN HỘ CAO
CẤP, QUẬN 2, TP. HỒ CHÍ MINH, CÔNG SUẤT
675M
3
/NGÀY





SVTH : 
MSSV : 08B1080038







TP.HCM, tháng 06/2010
Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Công sut 675m
3

ng Vit Hùng SVTH : Nguych

B GIÁO DO CNG HÒA XÃ HI CH T NAM
I HC KTCN TP.HCM c lp  T do  Hnh phúc
NG

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
H VÀ TÊN : NGUYỄN VĨNH LỊCH MSSV : 08B1080038
NGÀNH : K THUNG LP : 08HMT1
  án: “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải căn hộ cao cấp The Estella, quận 2,
TP. Hồ Chí Minh, công suất 675 m
3
/ngày”
2. Nhim v (yêu cu ni dung và s liu):
  khu
.
.

 công trình .
Khái toán chi phí  
Qvà 

3. Ngày giao  án : 19/04/2010
4. Ngày hoàn thành  án : 19/07/2010
5. H ng dn : TS. Đặng Viết Hùng
Ni dung và yêu cc thông qua ng khoa.



NG KHOA NG DN CHÍNH
(ký và ghi rõ h tên) (ký và ghi rõ h tên)





PHẦN DÀNH CHO KHOA
i duyt:
Ngày bo v:
m tng kt:
N  án:
Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Công sut 675m
3

ng Vit Hùng SVTH : Nguych


 1  
  
 m.





 

Em 
1 



.

Estella các thông tin 
án.



20 tháng 07 10
Nguyễn Vĩnh Lịch

Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Công sut 675m
3

ng Vit Hùng SVTH : Nguych

MỤC LỤC
Chng I : M U 1
1.1. t v 1
1.2.Tính cp thit 2
1.3.Nhim v ca  án 2
1.4.Ni dung ca  án 2
Chng II : TNG QUAN V  CAO CP THE ESTELLA 4
2.1. 4
2.2 môi tr 7
Chng III :TNG QUAN NC THI SINH HOT VÀ CÔNG NGH X LÝ 11
3.1.Thành phn và tính cht nc thi sinh hot 11
3.2. ng nc thi sinh hoi vng 15
3.3. Phng pháp x lý nc thi sinh hot 22
3.4. Công ngh x lý nc thi sinh hot 29
Chng IV : LA CHN CÔNG NGH X LÝ NC THI 41
4.1. la chn công ngh 41
4.2.  xut công ngh x lý 44
4.3. La chn công ngh x lý 47
4.4. Chc  thng x lý 48
Chng V : TÍNH TOÁN THIT K CÁC CÔNG TRÌNH X LÝ 50
5.1. Gi thu rác 50
5.2. H thu gom 51
5.3. B u hòa 53
5.4. B lng 1 59
5.5.B lc sinh hc 63
Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Công sut 675m
3

ng Vit Hùng SVTH : Nguych

5.6.B lng 2 71
5.7.B kh trùng 74
5.8.B phân hy bùn 76
Chng VI : TÍNH TOÁN KINH PHÍ 79
6.1.Chi phí xây dng và thit b 79
6.2.Chi phí vn hành 81
Chng VII : VN HÀNH VÀ QUN LÝ 82
7.1.Nguyên tc chung ca h thng 82
7a công trình vào hng 83
7.3.Quy trình vn hành hng ngày 84
7.4.S c và bin pháp khc phc 85
7ng và v sinh môi trng 86
Chng VIII : KT LUN VÀ KIN NGH 90
8.1.Kt lun 90
8.2.Kin ngh 91
TÀI LIU THAM KHO 92
PH LC 93








Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Cơng sut 675m
3

ng Vit Hùng 1 SVTH : Nguych

Chƣơng I : MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thành ph H Chí Minh là mt trung tâm kinh t, cơng nghip ln nht c
c. Nm  trung tâm tam giác phát trin kinh t phía Nam, có s n 10
trii. V ng gn bó mt thit vi s phát trin kinh t xã hi ca
thành ph.
T c    n vic x c thi sinh hot.
Trong khi v mt k thut chúng ta có th c. Hia bàn Thành
Ph H Chí Minh có rt nhiu d án quy ho    cao cp,
chnh trang c xây dng, vn hành các h thng x c thi cho
t cn thit. Hi các d  cao cp và
các khu bit th c ng có sc cha khong t
200  
Do nhiều yếu tố khách quan hay chủ quan mà nhiều khu dân cư vẫn chưa
thật sự quan tâm nhiều đến vấn đề xử lý nước thải do mình thải ra , gây ra nhiều
ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và đặc biệt là ảnh hưởng đến sức khỏe của con
người .
S ng thành ph  o các Ban Ngành xây dng h
thng x lý c thi u cu các  phi x t tiêu chun QCVN 14-
200 mc dn vào c cơng cng ca thành ph. Nhiu d án
 thành ph n khai xây dng h thng x c thi theo các mơ hình
khác nhau. Nhng  nào khơng chp hành lut bo v ng cc và
ng dn c th ca thành ph s pha và di d.
Vi chun ngành c c các ni dung
ch yu ca tính cht, thành phc th lý
hiu qu  và m cu kin tình hình ca mình
mà các doanh nghip có th la chn và và thc hin cho phù hp. Tuy nhiên, vi
nhng hn ch v kinh nghim thc t, nhng v liên quan chc chn còn nhiu
Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Công sut 675m
3

ng Vit Hùng 2 SVTH : Nguych

thic làm rõ. Rt mong nhc s a thy
 n c hoàn chnh và có tính thit th
1.2. TÍNH CẤP THIẾT
Xã hi Vi hòa nhp vào nn kinh t th gii, quá
trình CNH  không ngng phát tri Hóa. Khi
   c quy hoch và hình thành, nu vic qun lý và x lý
c thi sinh ho  c tri  thì d n hu qu ngu c mt b ô
nhim và nguc ngn dn b ô nhim làm ng
sng ca chúng ta.
Hin nay, vic quc thi k c c thi sinh hot là mt v nan
gii ca các nhà qun lý môi trng nên vic thit k h thng thu gom và x lý là
rt cn thi cao cp The Estella nhm bo v  và
phát tring bn vng. Vi mong mung sc
ci thin, v quc thi sinh hot c d  phù hp vi s
phát trin tt yu ca xã hi và ci thin ngun b thoái
hóa và ô nhim nng n  Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải khu căn hộ
cao cấp The Estella” là rt cn thit nhm tu kin cho vic quc thi
 ngày càng tu qu  ngày càng s
1.3. NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN
 cao cp The Estella
Q=675 m
3
QCVN 14-2008 c 2
1.4. NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN

  
The Estella
.



Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Công sut 675m
3

ng Vit Hùng 3 SVTH : Nguych
























Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Công sut 675m
3

ng Vit Hùng 4 SVTH : Nguych

Chƣơng II : TỔNG QUAN VỀ KHU CĂN HỘ
THE ESTELLA
2.1. TỔNG QUAN VỀ KHU CĂN HỘ THE ESTELLA
2.1.1 Vị trí địa lý :

Hình 2.1: Vị trí khu căn hộ cao cấp The Estella
 cao cp The Estella nm ngay trong khu trung tâm Qun 2, Tp.
H Chí Minh vi hin trng h tng hoàn chnh v cc, cn, giao
thông, thông tin liên lc. Ni din sông Sài Gòn vi nhi to thành
 cao cp.
ng An Phú, qun 2, nm trên tuyng chính là Xa L Hà
Ni.
2.1.2 Khí hậu
Na bàn Thành ph H u king th
Qun 2 u king th H Chí
Minh:
Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Công sut 675m
3

ng Vit Hùng 5 SVTH : Nguych

Khí hu ôn hòa mang tính cht khí hu nhii gió mùa cng bng.
H n tháng 11, mùa khô t tháng 12
 ng 28
0
C.
 i trung bình 82% - -
ng b
    ng b  chim 60% tng
 yu tp trung vào tháng t m
khong 65% -  
T  c x mt tr   ng 145-152 kcal/cm
2
,
ng bc x bình quân ngày khong 417cal/cm
2
. S gi n  ng
2488 gi.

Hình 2.2: Phối cảnh dự án tòa nhà The Estella, An Phú, Quận 2, TPHCM

Ta lc tm ung An Phú, Qun 2, The Estella là d án
liên doanh gia Công ty TNHH Keppel Land Estate thuc t
i tác Vit Nam là Công ty TNHH Tic.
Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Công sut 675m
3

ng Vit Hùng 6 SVTH : Nguych

The Estella là mt tuyn t nhng nhà  u trong khu vc.
V t 2, 3 phòng ng n nht th trên không 4 phòng ng,
c bao bc bi nhng tin ích hp dn và nm trong mt
cng tách bi c bo v an ninh 24/24 và h th n d phòng. The
Esta s sang trng vào nhp sng mi.


 





Vào tháng 4/2009   
Nam             BCA)
Singapore.



Hình 2.3: Tòa nhà The Estella đang được xây dựng
Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Công sut 675m
3

ng Vit Hùng 7 SVTH : Nguych


                   

 


-
2.2 CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƢỜNG
2.2.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí
:

các khu
.

                

2
, CO
2
, NO
x
.
:
 Khí thải từ các phương tiện giao thông
Vig m    dn s     i
trong khu vu này s kèm theo ving khói bn
i, nht là trong các gi m. Khi hon
giao thông vi nhiên liu tiêu th u diezel s thng mt
ng khói thi cha các cht ô nhi
x
, NO
x
, SO
x
, hydrocacbon,
b ô nhin giao thông ph thuc rt nhiu vào cht
ng k thut cng nhiên liu tiêu th.
Ngun ô nhing và không tp trung nên r x lý.
Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Công sut 675m
3

ng Vit Hùng 8 SVTH : Nguych


 

- 
- .
2.2.2 Ô nhiễm do nƣớc thải
Nước mưa
y tràn trên b mt d án s cun theo mt s tác nhân ô
nhi  i bm, du m    u ca T chc Y t Th gii
(Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution, Part 1: Rapid Inventory
Techniques in Environmental Pollution, WHO- Geneva 1993), n các cht ô
nhiy tràn  các khu vc tính khong t 0,5  1,5
mg N/l, t 0,004  0,03 mg P/l, t 10  20 mg COD/l, t 10  20 mg TSS/l. M
ô nhii nh nên có th thu gom và x trc tip ra ngun tip nhn là
h thc chung ca khu vc mà không phn x lý.
y tràn trên khu vc d án ph thuc vào mùa. Theo tài liu
thng kê ca Phân vin nghiên cng thi
khu vc này trung b
Nước thải sinh hoạt
c thi sinh hot ca d án bao gc thi sinh hot t  và các
dch v trong khu dân c thi này ch yu cha các cht cn bã, du m, các
chng (N, P), các cht rng, các cht h
khun (Coliform, E-
Da vào h s ô nhii thc thi sinh hot
c trình bày trong tài liu v n ô nhim ca T chc Y t
Th gii (WHO- Geneva 1993) và da vào quy mô dân s ca D án có th tính toán
c tng ô nhic thi sinh hot ca toàn D 

Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Công sut 675m
3

ng Vit Hùng 9 SVTH : Nguych

Chất ô nhiễm
Hệ số ô nhiễm
(g/ngƣời/ngày)
Tải lƣợng (Kg/ngày)
BOD
5

45  54
157,27  188,73
COD
72  102
251,64  356,49
SS
70 - 145
244,65  506,78

10 - 30
34,95  104,85
Nitrat
6  12
20,97  41,94
Photphat
0.4  3.2
1,40  11,18

Thành phần và tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt như sau:
TT
Chất ô nhiễm
Nồng độ (mg/l)
QCVN
14:2008/BTNMT
Cột B (hệ số k =1)
1
BOD
5

300
50
2
SS
350
100
3

60
20
4
Nitrat
150
50
5
Phosphat
8.5
10
6
Coliform (MPN/100)
10
7
10
8
5.000
Nguồn: Kỹ thuật Môi trường – NXB Khoa học & Kỹ thuật Hà nội – 2001.
Ghi chú: QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh
hoạt (Cột B).
Bng s liu trên cho thy n các cht ô nhic thi sinh hot
tiêu chun cho phép nhiu l c x lý ti trm x c thi tp
trung c t tiêu chun QCVN 14:2008/BTNMT, cc khi
x vào ngun tip nhn là h thng cc chung ca khu vc.
2.2.3 Ô nhiễm chất thải rắn

Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Công sut 675m
3

ng Vit Hùng 10 SVTH : Nguych


 



 

- 

















Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Công sut 675m
3

ng Vit Hùng 11 SVTH : Nguych

Chƣơng III : TỔNG QUAN VỀ NƢỚC THẢI
SINH HOẠT VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
3.1 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƢỚC THẢI SINH HOẠT
3.1.1 Thành phần nƣớc thải khu dân cƣ
c thi sinh hoc xem mt cách phc tn
c thi công nghip vì nó không có nhiu thành phc h
cht hc hi. Trong thit k các trm x c thi, các thông s v ng
cht rng (suspended solids, SS) và BOD5, c s dng gii hn.
Tng cht rn (total solids, TS) có th ly chc xp x
ng cht rng có th ly chng 40% tng rn, hoc chng
350 mg/l. Trong s này, kho  ng rng có th lng
chng 60% sau khong 1 gi  c ly ra khc và x lý vt lý
t bin pháp lp (primary settling). Phn còn li, chng 100 mg/l là
nhng cht không th lng và có th dùng các bin pháp x lý hóa hc hoc
sinh h loi thi. Hu ht bin pháp x lý th cp (secondary treatment process)
là sinh hc. Phn còn li cui cùng phn ln là vi cha cht rn không lng
c, mun loi b hoàn toàn phi dùng nhng bin pháp x lý tri.



a. Thành phần vật lý:
Theo trng thái vt lý, các cht bc thi c chia thành:
- Các cht không hòa tan  dng, c l
-4
mm,
có th  dng huyc dng si, giy, v
- Các tp cht bn dng keo vc ht trong khong 10
-4
÷ 10
-6

mm
Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Cơng sut 675m
3

ng Vit Hùng 12 SVTH : Nguych

- Các cht bn dng tan có kc nh 
-6
mm, có th  dng
phân t hoc phân li thành ion.
- c thi   ng có mùi hơi khó chu khi vn chuyn
trong cng sau mt thi gian t 3  6 gi; hay xut hin khí hydrosunfua (H
2
S).
b. Thành phần hóa học
- Các cht h  c thi chim khong 50  60% tng các
cht. Các cht hm cht h thc vt: cn bã thc vt, rau, hoa
qu, git hng vt: cht thi bài tit ci. Các cht hu
c thc tính hóa hc gm ch yu là protein (chim 40-60% ),
hydratcacbon (25  50%), các cht béo, du m t h
quan trc thi. N các cht hnh thong
qua ch tiêu BOD, COD. Bên cnh các chc thi còn cha các liên kt
hng hp: các cht hong b mn hình là cht ty tng hp (
Alkyl bezen sunfonat  ABS) rt khó x lý bc và gây hin
ng si bt trong các trm x c thi và trên mc ngun  p
nhn c thi.
Các chc thi chim 40  42% gm ch yt
c thi cha các hp cht hóa hc dt,
magie, canxi, silic, nhiu cht hc tiu và các tp cht
khác nhu mc thi va thng có tính kin
dn tr nên có tính axit vì thi ra
c. Thành phần vi sinh, vi sinh vật
Khi xét đến các quá trình xử lí nước thải, bên cạnh các thành phần vô
cơ, hữu cơ, vi sinh vật như đã nêu trên thì quá trình xử lí còn phụ thuộc rất nhiều
trạng thái hoá lí của các chất đó và trạng thái này được xác đònh bằng độ phân
tán của các hạt. Theo đó, các chất chứa trong nước thải được chia thành 4 nhóm
phụ thuộc vào kích thước hạt của chúng
Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Cơng sut 675m
3

ng Vit Hùng 13 SVTH : Nguych

- Nhóm 1: gồm các tạp chất phân tán thô, không tan ở dạng lơ lửng,
nhũ tương, bọt. Kích thước hạt của nhóm 1 nằm trong khoảng 10
-1
-10
-4
mm.
Chúng cũng có thể là chất vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật … và hợp cùng với nước thải
thành hệ dò thể không bền và trong điều kiện xác đònh có thể lắng xuống dưới
dạng cặn lắng hoặc nổi lên trên mặt nước, hoặc tồn tại ở trạng thái lơ lửng trong
khoảng thời gian nào đó. Do đó, các chất chứa trong nhóm này có thể dễ dàng
tách ra khỏi khỏi nước thải bằng phương pháp trọng lực.
- Nhóm 2: gồm các chất phân tán dạng keo với kích thước hạt của
nhóm này nằm trong khoảng 10
-4
-10
-6
mm. chúng gồm 2 loại keo: keo ưa nước
và keo kò nước.
Keo ưa nước được đặc trung bằng khả năng liên kết giữa các hạt phân
tán với nước. Chúng thường là những chất hữu cơ có trọng lượng phân tử lớn:
hydratcacbon (xenlulo, tinh bột), protit (anbumin, hemoglobin, …).
Keo kò nước (đất sét, hydroxyt sắt, nhôm, silic …) không có khả năng
liên kết như keo ưa nước.
Thành phần các chất keo có trong nước thải chiếm 35-40% lượng các
chất lơ lửng. Do kích thước nhỏ bé nên khả năng tự lắng của các hạt keo là khó
khăn. Vì vậy, để các hạt keo có thể lắng được, cần phá vỡ độ bền của chúng
bằng phương pháp keo tụ hoá học hoặc sinh học.
- Nhóm 3: gồm các chất hoà tan có kích thước hạt phân tử nhỏ hơn
10
-7
mm. Chúng tạo thành hệ một pha còn gọi là dung dòch thật. Các chất trong
nhóm 3 rất khác nhau về thành phần. Một số chỉ tiêu đặc trưng cho tính chất
nước thải: độ màu, mùi, BOD, COD … được xác đònh thông qua sự có mặt các
chất thuộc nhóm này và để xử lí chúng thường sử dụng biện pháp hoá lí và sinh
học.
Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Cơng sut 675m
3

ng Vit Hùng 14 SVTH : Nguych

- Nhóm 4: gồm các chất có trong nước thải có kích thước hạt nhỏ hơn
hoặc bằng 10
-8
mm (phân tán ion). Các chất này chủ yếu là axit, bazơ và các
muối của chúng. Một trong số đó như các muối amonia, phosphat được hình
thành trong quá trình xử lí sinh học.
Thành phần và tính chất nhiễm bẩn của nước thải sinh hoạt phụ thuộc
vào tập quán sinh hoạt, mức sống của người dân, mức độ hoàn thiện của thiết bò,
trạng thái làm việc của thiết bò thu gom nước thải. Số lượng nước thải thay đổi
tuỳ theo điều kiện tiện nghi cuộc sống, tập quán dùng nước của từng dân tộc,
điều kiện tự nhiên và lượng nước cấp. Lưu lượng nước thải khách sạn được xác
đònh dựa vào lượng khách trong khách sạn và tiêu chuẩn thải nước.
Bảng 3.1 :Tiêu chuẩn thải nước từ khách sạn và các khu dòch vụ thương mại
Nguồn nước thải
Đơn vò
Lưu lượng (l/đơn vò. ngày )
Dãy
Trò số tiêu chuẩn
Sân bay, nhà ga
Khách
7.5 - 15
11
Gara ô tô, sửa chữa
Đầu xe
26 - 50
38
Kho hàng hoá
Phòng toilet
1515 - 2270
1900
Nhân viên
30 - 45
38
Quán bar
Khách
3.8 - 19
11
Nhân viên
38 - 60
50
Giặt ủi
Máy
1703 - 2460
2080
Nhân viên
26 - 60
49
Nhà hàng thông thường
Khách
26-40
35
Trung tâm thương mại
Nhân viên
26-50
40
Bãi đậu xe
4-11
8
Văn phòng
Nhân viên
26-60
50
Nhà hát
Ghế
8-15
10
Khách sạn
Khách
151 - 212
180
Nhân viên
26 - 49
38
Nguồn: theo tài liệu Metcalf & Eddy – “Wastewater Engineering”
Chú thích: -Tiêu chuẩn không qui đònh
Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Cơng sut 675m
3

ng Vit Hùng 15 SVTH : Nguych

Khi tính toán nồng độ chất bẩn của nước thải thì dựa theo lượng chất bẩn
cho một người trong ngày đêm.
Bảng 3.2: -Lượng chất bẩn tính cho một người trong ngày đêm
Chất bẩn tính toán
Lượng chất bẩn (g/ngày)
BOD
5
của nước thải đã lắng
25 - 30
Chất rắn lơ lửng SS
50 - 55
Tổng Nitơ của muối amonia (N)
7
Phosphat P
2
O
5

1.7
Clorua
10
Nguồn: Tiêu chuẩn Xây Dựng TCXD - 51- 84
3.1.2 Tính chất nước thải của khu căn hộ cao cấp:
Bảng 3.3: -Tính chất nước thải của khu căn hộ cao cấp:
Chỉ tiêu
Đơn vò
Nước
thải
QCVN 14:2008
Mức II
Vượt tiêu
chuẩn(lần)
pH

6 -7.5
5 - 9

SS
mg/l
350
100
3,5
BOD
5

mgO
2
/l
300
50
6
Phospho
mg/l
8.5
10

Nitrat
mg/l
150
50
3
Dầu mỡ
mg/l
60
20
3
Coliform
MPN/100
ml
1.1 * 10
6
5000
200

3.2 ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI SINH HOẠT ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
3.2.1 nh hưởng của chất hữu cơ đến sinh vật thuỷ sinh:
Chất hữu cơ dễ bò phân huỷ sinh học và các chất tiêu thụ oxygen trong nước
thải khách sạn làm suy kiệt hàm lượng oxy hoà tan trong nước do trong nước thải
sinh hoạt bi ô nhiễm hữu cơ đòi hỏi một lượng oxy cao cung cấp cho vi khuẩn để
tự làm sạch. Điều này dẫn đến hệ sinh thái dưới nước bò ảnh hưởng. Tôm, cá bò
Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Cơng sut 675m
3

ng Vit Hùng 16 SVTH : Nguych

thiếu oxy sẽ chết làm giảm sản lượng đánh bắt. Ngoài ra, sản phẩm từ sự phân huỷ
các chất hữu cơ còn có thể là chất độc đối với sinh vật thuỷ sinh.
Dựa vào đặc điểm dễ bò phân huỷ do vi sinh vật có trong nước thải khách
sạn ta có thể phân các chất hữu cơ như sau:
+ Chất hữu cơ dễ bò phân huỷ: Đó là các hợp chất protein,
hydratcacbon, chất béo … Trong thành phần các chất hữu cơ từ nước thải
khách sạn có khoảng 40 – 60% protein, 25 – 50% hydratcacbon, 10%
chất béo. Các hợp chất này chủ yếu làm suy giảm oxy hoà tan trong
nước.
+ Chất hữu cơ khó bò phân huỷ: Các chất này thuộc các chất hữu cơ
có vòng thơm, các chất đa vòng ngưng tụ, các hợp chất clo hữu cơ,
phospho hữu cơ … Trong số các chất này, có nhiều hợp chất là chất hữu
cơ tổng hợp. Hầu hết chúng có tính độc đối với sinh vật và con người.
Chúng tồn lưu lâu dài trong môi trường và cơ thể sinh vật gây độc tích
luỹ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống.
3.2.2 nh hưởng của vi khuẩn trong nước thải sinh hoạt đối với con người
Trong nước thải sinh hoạt đặc biệt là các khu căn hộ cao cấp thì rất giàu
các chất hữu cơ, gồm 3 nhóm chất: protein (40 – 50 %), hidratcacbon (50%), chất
béo (10%). Protein là polime của acid amin, là nguồn dinh dưỡng chính cho vi sinh
vật. Hidratcacbon là các chất đường bột và xenlulozơ. Tinh bột và đường rất dễ bò
phân huỷ bởi vi sinh vật, còn xenlulozơ bò phân huỷ muộn hơn và tốc độ phân huỷ
chậm hơn nhiều. Chất béo ít tan và vi sinh vật phân giải với tốc độ rất chậm. Số
lượng vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn, có trong nước thải rất lớn (khoảng 10
5

10
9
tế bào /ml). Ngoài việc chúng đóng vai trò phân huỷ các chất hữu cơ, cùng với
các chất khoáng khác dùng làm chất nuôi tế bào vi khuẩn và đồng thời làm sạch
nước thải, chúng còn có một số vi sinh vật gây bệnh (ecoli, coliform, …). Các loài
Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Cơng sut 675m
3

ng Vit Hùng 17 SVTH : Nguych

vi sinh vật gây bệnh hiện hữu trong nước thải đưa ra sông góp phần làm cho các
bệnh , đặc biệt là các bệnh đường ruột ( thương hàn, tả, lò, … ) gia tăng do lây lan
qua con đường ăn uống và sinh hoạt.
Trong phân người có chứa nhiều loại vi trùng gây bệnh ( như vi trùng tả, lò,
thương hàn và trứng giun sán). Trong thực tế là không thể xác đònh tất cả các loại
vi trùng này đối với từng mẫu nước vì phức tạp và tốn thời gian. Do đó thông
thường trong nghiên cứu ô nhiễm ta không xác đònh các loại vi trùng gây bệnh mà
xác đònh mẫu nước có bò ô nhiễm phân không. Muốn vậy, ta chó cần xác đònh một
vài vi sinh chỉ thò cho ô nhiễm phân. Có 3 nhóm vi sinh chỉ thò ô nhiễm phân:
+ Nhóm coliform đặc trưng là Escherichia coli (Ecoli)
+ Nhóm streptococci đặc trưng là Streptococcus faecalis
+ Nhóm clostridia khử sulfit đặc trưng là Clostridium perfringens
Sự có mặt của các vi sinh này chỉ ra rằng nước bò ô nhiễm phân, như vậy có
ý nghóa là có thể có vi rrùng đường ruột trong nước và ngược lại nếu không có các
vi sinh chỉ thò có ý nghóa là có thể không có vi trùng gây bệnh đường ruột.
3.2.3 nh hưởng của chất tẩy rửa đối với môi trường
Các căn hộ sử dụng xà phòng, các chất tẩy rửa với mục đích: giặt ra gối, ra
giường, làm vệ sinh sàn nhà, toilet … Đây là chất hoá học hữu cơ bền vững, có độc
tính cao đối với con người.
Xà phòng là những muối của axit béo bậc cao như natrisearat, được sử dụng
như tác nhân làm sạch. Trong nước cứng, xà phòng thường kết tủa thành muối
canxi và magiê, hiệu quả làm sạch bò mất. Xà phòng thường có pH cao hơn 7, dễ
phá huỷ các sợi có nguồn gốc là protein động vật . Xà phòng vào hệ thống nước
thải có thể làm thay đổi pH của nước, cùng với khả năng tạo bọt váng làm giảm
khả năng hoà tan của oxy trong nước. Xà phòng còn có khả năng sát khuẩn nhẹ,
Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Cơng sut 675m
3

ng Vit Hùng 18 SVTH : Nguych

một chừng mực nào đó có tác dụng kìm hãm sinh trưởng của hệ vi sinh vật trong
nước.Nhìn chung xà phòng không phải là tác nhân cơ bản gây ô nhiễm nước nhưng
gây ảnh hưởng đến năng suất làm việc của hệ thống xử lý.
Các chất tẩy rữa thường có 10-30% là các chất hoạt động bề mặt, 12% các
chất phụ gia và một số chất độc khác.Sản lượng các chất tẩy rữa sản xuất hàng
năm trên thế giới vào khoảng 25 triệu tấn. Các chất hoạt động bề mặt ( ABS ) vào
nước tạo huyền phù bền vững dưới dạng keo, làm giảm hoạt tính của màng sinh
học trong các phin lọc nước cũng như bùn hoạt tính.Các chất tẩy rữa khi có trong
nước thải sẽ làm cho nứơc tạo một khối bọt lớn vừa gây cảm giác khó chòu vừa
làm giảm khả năng khuếch tán khí vào nước. Như vậy, các chất tẩy rửa là nguồn
gây ô nhiễm nước rất đáng quan tâm. Bản thân chúng ít có độc tính đối với người
và động vật, nhưng gây ô nhiễm nước làm giảm chất lượng của nước, đặc biệt là
nước uống. Ngoài ra, chúng làm cho thực vật trong nước phát triển. Khi
poliphosphat phân huỷ trong nước tạo thành các dạng ion phosphat, là nguồn dinh
dưỡng cho các loại tảo, vi sinh bậc thấp
P
3
O
10
+ 2H
2
O Y 2HPO
4
-2
+ H
2
PO
4
-

( HPO
4
-2
, H
2
PO
4
-
là nguồn dinh dưỡng cho sinh vật bậc thấp trong nước)
3.2.4 nh hưởng của chất dinh dưỡng trong nước thải sinh hoạt
Hàm lượng Nitơ (N ), Phospho (P ) trong nước thải sinh hoạt là khá cao.
Các chất này có trong quá trình chế biến thức ăn hay có trong thức ăn dư thừa.
Đây là chất dinh dưỡng của các loài thuỷ sinh. Khi các chất dinh dưỡng này quá
nhiều sẽ thúc đẩy sự phát triển của các vi sinh vật như: vi khuẩn, nấm nước, tảo,
thực vật nổi. Hậu quả đầu tiên là sự tăng trưởng phiêu sinh thực vật cấp thấp, tăng
trưởng đáng kể sinh khối hệ phiêu sinh. Tăng trưởng đáng kể các loại tảo que, tảo
xanh, tảo độc. Tăng nồng độ Chllorophyll sẽ đẩy mạnh quá trình phân huỷ chất
hữu cơ trong nước. Suy giảm nghiêm trọng hàm lượng oxy hoà tan là yếu tố cơ bản
Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Cơng sut 675m
3

ng Vit Hùng 19 SVTH : Nguych

trong quá trình tự làm sạch nguồn nước, giảm đáng kể độ trong của nước. Những
điều này gây hậu quả nghiêm trọng là một loài cá có giá trò kinh tế cao bò tiêu diệt
do thiếu dưỡng khí và ăn phải các loài tảo độc. Một số loài cá khác thích ứng được
với điều kiện sinh trưởng mới thường là các loài cá không tốt và không ngon. Sự
thiếu dưỡng khí làm giảm khả năng tự làm sạch nguồn nước cùng với sự phân huỷ
chất hữu cơ làm nước bò nhiễm bẩn có mùi khó chòu, pH của nước bò giảm.
*Trong nước hợp chất chứa Nitơ thường tồn tại ở dạng hợp chất hữu cơ,
amoniac, dạng oxy hoá ( nitrat, nitrit ).Các dạng này là các khâu trong chuỗi phân
huỷ hợp chất chứa nitơ hữu cơ thí dụ như protein và hợp phần của protein.
Protein Y NH
3
Y NO
2
-
Y NO
3
-

NO
3
-
Y NO
2
-
Y NO
2
Y N
2
O Y N
2
Z
Nếu nước chứa hầu hết các hợp chất nitơ hữu cơ, amoniac hoặc NH
4
OH thì
chứng tỏ nước mới bò ô nhiễm. NH
3
trong nước sẽ gây độc cho các và các sinh vật
khác trong nước.
Nếu nước chứa chủ yếu hợp chất nitơ ở dạng nitrat chứng tỏ quá trình phân
huỷ đã kết thúc. Tuy vậy, các nitrat chỉ bền ở điều kiện hiếu khí, khi ở điều kiện
kò khí hay thiếu khí các nitrat ở trong nước cao có thể gây độc với người vì khi vào
cơ thể, với điều kiện thích hợp ở đường tiêu hoá, nitrat sẽ biến thành nitrit. Nitrit
(NO
2
-
) là sản phẩm trung gian của quá trình oxy hoá amoni (NH
4
+
) trong nước
thành nitrat. Đây là một tác nhân có hại cho sức khoẻ con người vì khi vào cơ thể
nó có khả năng kết hợp với hồng cầu (hemoglobin) trong máu sau đó chuyển hoá
thành methemoglobin và cuối cùng chuyển thành methemoglobiamine là chất ức
chế việc liên kết và vận chuyển oxy, gây bệnh thiếu oxy trong máu và sinh ra
bệnh máu trắng.
4HbFe
2+
O
2
+ NO
2
-
+ 2H
2
O Y 4HbFe
3+
OH + 4 NO
3
-
+ O
2

hemoglobin methemoglobin
Thit k h thng x c th cao cp THE ESTELLA, An phú, Qun 2, Tp.HCM.
Cơng sut 675m
3

ng Vit Hùng 20 SVTH : Nguych

trong nước amoniac tồn tại ở dạng NH
3
và NH
4
+
(NH
4
OH, NH
4
NO
3
,
(NH
4
)
2
SO
4
…) tuỳ thuộc vào pH của nước vì nước là bazơ yếu, NH
3
hay NH
4
+

trong nước cùng vói phosphat thúc đẩy quá trình phú dưỡng của nước. Tính độc
của NH
3
cao hơn các ion amon (NH
4
+
). Với nồng độ 0.01mg/l NH
3
đã gây độc cho
cá qua đường máu, nồng độ 0.2 – 0.5 mg/l đạ gây độc cấp tính. Hà Lan qui đònh
hàm lượng amon trong nước mặt trên 5mg/l là nước ô nhiễm nặng. FAO qui đònh
cho nước nuôi cá: nồng dộ amon < 0.2mg/l đối với cá họ Salmon (cá hồi) và
0.8mg/l đối với họ cá Cyprinid (cá chép).
Nitrat là sản phẩm cuối cùng của quá trình phân huỷ các chất hữu cơ chứa N
có trong nước thải của con người, động vật. Trong nước tự nhiên, nồng độ nitrat
thường < 5mg/l. vùng bò ô nhiễm do chất thải có hàm lượng nitrat trong nước trên
10 mg/l làm cho rong tảo dễ phát triển, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước
sinh hoạt và nuôi trồng thuỷ sản.
Bản thân nitrat không phải là chất có độc tính, nhưng ở trong cơ thể nó bò
chuyển hoá thành nitrit rồi kết hợp với một số chất khác có thể tạo thành các hợp
chất nitrozo, là chất có khả năng gây ung thư. Hàm lượng nitrat trong nước cao nếu
uống phải sẽ gây bệnh thiếu máu, làm trẻ xanh xao do giảm chức năng
Haemoglobin (Hb). Nguyên do của việc này là vì lượng nitrat tăng trong cơ thể.
Theo qui đònh của WHO, nitrat có trong nước uống không quá 10mg/l (tính theo
N) hoặc 45NO
3
-
mg/l.
*Phospho là chất có nhiều trong phân người, thực phẩm. Phospho có trong
nước thường có dạng ortho phosphat, muối phosphat của axit phosphoric H
2
PO
4
-
,
HPO
4
2-
, PO
4
3-
từ tôm cá thối rửa, các poliphosphat từ các chất tẩy rửa
pyrometaphosphat Na
2
(PO
4
)
6
, tripoliphosphat Na
5
P
3
O
4
, pyrophosphat Na
4
P
2
O
7
.
tất cả các dạng poliphosphat đều có thể chuyển hoá về orthophosphat trong môi
trường nước đặc biệt là ở điều kiện môi trường axit và ở nhiệt độ cao (gần điểm
sôi). Ngoài ra, trong nước còn có các hợp chất phospho hữu cơ.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×